Xem Nhiều 2/2023 #️ 42 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic Reading # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # 42 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic Reading # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 42 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic Reading mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(quá….để cho ai làm gì…)

Ví dụ:

This structure is too easy for you to remember. (Cấu trúc này quá dễ cho bạn để nhớ)

He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo)

(quá… đến nỗi mà…)

Ví dụ:

This box is so heavy that I cannot take it.

(Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

He speaks so soft that we can’t hear anything.

(Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V:

(quá… đến nỗi mà…)

Ví dụ:

It is such a heavy box that I cannot take it.

(Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)

It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

(Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

(Đủ… cho ai đó làm gì…)

Ví dụ:

She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)

They are intelligent enough for me to teach them English.

(Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

Have/ get + something + done (past participle):

(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ví dụ:

Jill had the roof repaired yesterday

(Jill đã thuê/hoặc nhờ được ai đó sửa cái mái nhà ngày hôm qua)

It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something:

(đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

Ví dụ:

It is time you had a shower.

(Đã đến lúc bạn đi tắm)

It’s time for me to ask all of you for this question.

(Đã đến lúc tôi hỏi bạn câu hỏi này)

It + takes/took+ someone + amount of time + to do something:

(mất bao nhiêu thời gian… để làm gì… )

Ví dụ:

It takes me 5 minutes to get to school.

(Tôi mất 5 phút để đên trường)

It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

(Anh ấy mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

To prevent/stop + someone/something + From + V-ing:

(ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)

Ví dụ:

He prevented us from parking our car here.

S + find+ it+ adj to do something:

(thấy… để làm gì…)

Ví dụ:

I find it very difficult to learn about English.

(Tôi thấy quá khó để học tiếng anh)

They found it easy to overcome that problem.

(Họ thấy vấn đề này quá dễ để vượt qua)

To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing.

(Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gi)

Ví dụ:

I prefer dog to cat.

(Tôi thích chó hơn mèo)

I prefer reading books to watching TV.

(Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive:

(thích làm gì hơn làm gì)

Ví dụ:

She would play games than read books.

(Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách)

I’d rather learn English than learn Biology.

(Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

To be/get Used to + V-ing:

(quen làm gì )

Ví dụ:

I am used to eating with chopsticks.

(Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

Used to + V (infinitive):

(Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

Ví dụ:

I used to go fishing with my friend when I was young.

(Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)

She used to smoke 10 cigarettes a day.

(Cô ấy tường hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing:

(ngạc nhiên về…)

Ví dụ:

I was amazed at his big beautiful villa.

(Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

To be angry at + N/V-ing:

(tức giận về)

Ví dụ:

Her mother was very angry at her bad marks.

(Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

to be good at/ bad at + N/ V-ing:

(giỏi về…/ kém về…)

Ví dụ:

I am good at swimming.

(Tôi bơi rất giỏi)

He is very bad at English.

(Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

(tình cờ)

Ví dụ:

I met her in Paris by chance last week.

(Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

to be/get tired of + N/V-ing:

(mệt mỏi về…)

Ví dụ:

My mother was tired of doing too much housework everyday.

(Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing:

(Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…)

Ví dụ:

She can’t stand laughing at her little dog.

(Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

to be keen on/ to be fond of + N/V-ing:

(thích làm gì đó…)

Ví dụ:

My younger sister is fond of playing with her dolls.

(Em gái tôi thích chơi búp bê)

to be interested in + N/V-ing:

(quan tâm đến…)

Ví dụ:

Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

(Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

to waste + time/ money + V-ing:

(phung phí tiền hoặc thời gian làm gì)

Ví dụ:

He always wastes time playing computer games each day.

(Anh ấy luôn phung phí thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày)

Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

(Thỉnh thoảng, tôi phung phí nhiều tiền bạc vào việc mua quần áo)

To spend + amount of time/ money + V-ing:

(dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…)

Ví dụ:

I spend 2 hours reading books a day.

(Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày)

Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year

(Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

To spend + amount of time/ money + on + something:

(dành thời gian/tiền bạc vào việc gì…)

Ví dụ:

My mother often spends 2 hours on housework everyday.

(Mẹ tôi dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà)

She spent all of her money on clothes.

(Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

to give up + V-ing/ N:

(từ bỏ làm gì/ cái gì…)

Ví dụ:

You should give up smoking as soon as possible.

(Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

would like/ want/wish + to do something:

( thích làm gì…)

Ví dụ:

I would like to go to the cinema with you tonight.

(Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

have + (something) to + Verb:

(có cái gì đó để làm)

Ví dụ:

I have many things to do this week.

(Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

It + be + something/ someone + that/ who:

(chính là… mà…)

Ví dụ:

It is Tom who got the best marks in my class.

(Đó chính là Tom người mà có nhiều điểm cao nhất lớp tôi)

It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

(Đó chính là biệt thự cái mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

Had better + V(infinitive):

(nên làm gì…).

Ví dụ:

You had better go to see the doctor.

(bạn nên đến gặp bác sĩ)

hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

Ví dụ:

I always practise speaking English everyday.

(Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt:

(nó thì … để cho ai … làm gì)

Ví dụ:

It is difficult for old people to learn English.

(Thật khó để người lớn tuổi học tiếng Anh)

To be interested in + N / V_ing

(Thích cái gì / làm cái gì)

Ví dụ:

We are interested in reading books on history.

(Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

To be bored with

(Chán làm cái gì)

Ví dụ:

We are bored with doing the same things everyday.

(Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

It’s the first time smb have ( has ) + PII smt

(Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì)

Ví dụ:

It’s the first time we have visited this place.

(Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

enough + danh từ (đủ cái gì) + ( to do smt)

Ví dụ:

I don’t have enough time to study.

(Tôi không có đủ thời gian để học)

Tính từ + enough (đủ làm sao) + (to do smt)

Ví dụ:

I’m not rich enough to buy a car.

(Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

too + tính từ + to do smt (Quá làm sao để làm cái gì)

Ví dụ:

I’m to young to get married.

(Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

To want smb to do smt = To want to have smt + Verb II

(Muốn có ai làm gì) = (Muốn có cái gì được làm)

Ví dụ:

She wants someone to make her a dress.

(Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

She wants to have a dress made.

(Cô ấy muốn có một chiếc váy được may tay)

It’s time smb did smt

(Đã đến lúc ai phải làm gì)

Ví dụ:

It’s time we went home.

(Đã đến lúc tôi phải về nhà)

It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt = doesn’t have to do smt

(Ai không cần thiết phải làm gì)

Ví dụ:

It is not necessary for you to do this exercise.

(Bạn không cần phải làm bài tập này)

To look forward to V_ing

(Mong chờ, mong đợi làm gì)

Ví dụ:

We are looking forward to going on holiday.

(Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

To provide smb from V_ing

(Cung cấp cho ai cái gì)

Ví dụ:

Can you provide us with some books in history?

(Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

————

Nếu các bạn cần được tư vấn, các bạn có thể gọi ngay số hotline 0912. 863.219 hoặc inbox vào facebook page Anh ngữ Ms Thanh theo

————-

Anh ngữ Ms Thanh

Địa chỉ: 64/11/2 Nguyễn Khoái, phường 2, quận 4

Các khóa học hiện tại: http://anhngumsthanh.vn/courses/khoa-hoc/

Lịch khai giảng các khóa học trong tháng: http://anhngumsthanh.vn/category/lich-khai-giang/

Facebook: http://www.facebook.com/anhngumsthanh

Các Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Thi Toeic

Một số cấu trúc tiếng anh thông dụng thường gặp nhất trong đề thi toeic

1. feel like + V-ing(cảm thấy muốn làm gì…)

Ex: Sometimes I feel like running away from everything ( Thỉnh thoảng tôi muốn trốn chạy khỏi tất cả)

2. expect someone to do something(mong đợi ai làm gì…)

Ex: I expect my dad to bring some gifts for me from his journey (Tôi hi vọng cha sẽ mang quà về cho tôi)

4. go + V-ing(chỉ các trỏ tiêu khiển..)(go camping…)

Ex: I went shopping and fishing with my friends (Tôi đi mua sắm và câu cá với các bạn tôi)

5. leave someone alone ( để ai đó yên)

Ex: Alex asked everyone to leave him alone (Alex yêu cầu mọi người hay để anh ấy yên)

7. for a long time = for years = for ages(đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)

EX: I haven’t seen them for ages (Tôi không gặp họ đã lâu lắm rồi)

8. could hardly(hầu như không)( chú ý: hard khác hardly)

Ex: The lights were off, we could hardly see anything (Đèn tắt, chúng tôi hầu như không thấy gì cả)

10. S + make/have/let + O_person + V_inf: bắt, khiến/nhờ/để ai làm gì đó( cấu trúc câu khẳng định)

Ví dụ:

a. Mr. Quoc Anh makes his student do so much homework. (homework là N-không đếm được)

Dịch: Ông Quốc Anh bắt học sinh của ông ấy làm nhiều bài tập về nhà.

b. I have the plumber(thợ sửa ống nước) repair the leak(chỗ dò) in my bathroom.

Dịch: Tôi đã nhờ thợ sửa ống nước sửa lại chỗ dò trong phòng tắm của tôi.

11. S + have/get + O_thing + V_ed/Vii: có vật gì được thực hiện bở ai đó (Cấu trúc câu bị động)

VD: . John has his watch repaired by his brother. (passive)

12. Please + V_inf: Cấu trúc câu mệnh lệnh, động từ ở dạng nguyên thể

12. S + keep + O + Adj (V_ing, Ved)/ V_ing (Danh động từ)

VD: 1. Please keep silent our class is very crowded. (đông)

13. S + allow/ instruct(hướng dẫn)/ invite/ tell/ + O_person + to V

VD: 1. We are sorry to keep you waiting. 2. You should keep your food fresh. keep customers satisfied: giữ cho khách hàng được thoả mãn

14 S + buy/ choose/ get/ find/ find/ make/ provide + O_trực tiếp + for + O_gián tiếp

VD: 1. Our boss allow us to go home early.

15. Động từ yêu cầu, ra lệnh, đề nghị + that + động từ nguyên mẫu request/ recommend/ suggest/ suggest/ + that + V_inf (động từ nguyên mẫu)

VD: 1. We will buy a book for you 2. John made a bookcase(tủ sách) for Jennifer.

16. to be afraid of(sợ cái gì..)

Tính từ : impetitive/ essential/ important/ necessary + that + S + V_inf

17. in charge of : chịu trách nhiệm về cái gí đó

Ex: There’s nothing for you to be afraid of (Không có gì cậu phải sợ cả)

Ex: I am in charge of this project. ( tôi chịu trách nhiệm cho dự án này)

18. prior to=before Chú ý: sau prior to chúng ta có thể dùng danh từ hoặc động từ thêm ing, còn before chúng ta sử dụng mệnh đề hoặc danh từ hoặc động từ thêm ing.

22. used to: đã từng, từng. (nhưng hiện tại không còn)

Ex: she is about to sit down: cô ấy sắp sửa ngồi xuống

23. would rather +v +than+v: thích làm gì hơn

Ex: I used to study english every day: tôi đã từng học tiếng anh mỗi ngày

24. tobe interested in +n/ving : quan tâm, thích thú đến vấn đề gì

Ex: I would rather play game than study english: tôi thích chơi hơn học tiếng anh

27. it + tobe+ time + s+ v2: đã đến lúc ai đó làm gì

Ex: I feel tired: tôi cảm thấy mệt mỏi

28. prefer +n/ving+to+n/ving: thích làm cái gì hơn cái gì

Ex: it is time you studied english: đã đến lúc bạn học tiếng anh rồi

29. to be good at/ bad at: giỏi về cái gì hoặc dở về cái gì

Ex: I prefer watching TV to studying english: tôi thích xem tivi hơn học tiếng anh

30. to be keen on/ to be fond of + n/ving: thích thú, đam mê cái gì

Ex: I’m good at English: tôi giỏi tiếng anh

31. tobe amazed at= to be surprised at + n/ving: ngạc nhiên về điều gì

Ex: I’m keen on playing football: tôi đam mê chơi đá banh

32. to be/get used to ving: quên dần với cái gì

Ex: I’m amazed at your new car: tôi rất ngạc nhiên về xe mới của bạn

33. it takes someone +amount of time + to do st

Ex: I’m used to getting up early morning: tôi đã quen với việc dạy sớm mỗi ngày

Ex: it takes me 5 hours to study english every day: tôi mất 5 giờ để học tiếng anh mỗi ngày

Các dạng cấu trúc câu hỏi thường xuất hiện trong bài thi toeic reading part 5

Trong phần thi toeic reading part 5 – Incomplete Sentence, thì ta có thể phân loại 40 câu hỏi trên thành 6 dạng chính với những tips khác nhau dành cho các dạng.

Dạng 1: Điền đại từ quan hệ (Relative Pronoun)

(từ 1-2 câu). Khi làm loại này, cần lưu ý từ loại của chỗ trống cần điền là gì? Chủ ngữ hay tân ngữ (who, whom, which, what, where…) hay sở hữu (whose)?

A. who B. whom C. that D. whose

A. which of each B. each of which C. which each D. each

Dạng 2: Điền đại từ, đại từ phản thân, tính từ sở hữu (Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives) (từ 1-2 câu).

Dạng này tuy không khó nhưng nên cẩn thận để tránh nhầm lẫn.

A. your B. you C. yourself D. yours

A. itself B. it C. its own D. it’s self

Dạng 3: Điền giới từ (Preposition) (từ 4-5 câu).

Phụ thuộc vào phía trước và sau chỗ trống để lựa chọn đáp án thích hợp. Đặc biệt hơn, có nhiều cụm từ (phrasal verb) đi liền cần lưu ý như: participate in, contribute to, involve in…

A. in B. from C. by D. on

A. at B. in C. on D. for

Dạng 4: Điền từ nối (Connecting words and Adver-Clause makers) (từ 5-6 câu).

Coordinators: or, but, so, for, and…

Khi làm cần đọc hiểu ngữ nghĩa của câu để hiểu được mối quan hệ giữa 2 vế, từ đó lựa chọn đáp án thích hợp.

Correlative Conjunctions: chúng tôi not chúng tôi also…, either…or…, neither…no…

Loại này không khó, cần để ý qua câu và chỗ trống, sau đó đọc qua câu trả lời là có thể điền ngay được đáp án.

Ví dụ:

A. already B. still C. soon D. yet

A. but also B. and C. or D. either

Còn với Adver-Clause Makers, ta cần chú ý đến một số mẫu câu sau: Before, after, since, until, when, while, as soon as, once, although, because…

Với các từ này, ta cần đọc hiểu ngữ nghĩa của câu để hiểu mối quan hệ giữa 2 vế, từ đó chọn đúng đáp án cần điền.

Với các cụm Because of/Due to + Noun/V-ing, Despite/Ín spite of + Noun/V-ing, so adj that + clause, such noun that + clause, Whether…or… khi làm cần để ý tới mẫu câu và sau chỗ trống là Noun/V-ing hoặc mệnh đề để điền đáp án đúng.

Ví dụ:

A. such B. so C. too D. much

A. in spite B. because of C. although D. despite

Dạng 5: Điền từ loại (Word form) (từ 14-15 câu).

Phần này tập trung chủ yếu vào ngữ pháp tiếng anh, khá dễ ăn điểm, chỉ cần lưu ý tới vị trí của các từ trong câu, câu điều kiện, động từ causative (make/have/let + sb + do st, S + Causative verb + O + Past Participle)…

A. anxiety B. anxious C. anxiousness D. anxiously

A. wash B. washed C. washing D. have washed

Dạng 6: Meaning (từ 14-15 câu), các đáp án trong câu này thường giống nhau về tiền tố, hậu tố, hoặc khá giống nhau về ngữ nghĩa..

Loại này không cách nào khác, cần trau dồi ngữ nghĩa để đoán được nghĩa của các từ, từ đó điền đáp án đúng.

A. requested B. referred C. rejected D. reported

A. reimbursement B. premium C. duplication D. refund

tu khoa:

Top 20 Chủ Điểm Ngữ Pháp Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic

TOEIC Reading thường tập trung vào những điểm ngữ pháp quan trọng. Nắm chắc những điểm ngữ pháp này, bạn sẽ vượt qua bài thi TOEIC một cách dễ dàng.

1. Hình thức của động từ

Top chủ điểm đầu tiên: Hình thức của Động từ. Đây là chủ điểm khá phức tạp và gây nhiều khó khăn cho thí sinh. Các bạn cần tập trung thời gian nhiều hơn trong phần này khi luyện thi TOEIC.

Pattern 1: Tìm động từ thích hợp trong câu

The president of the First One Bank assured its customers that it …………..quality service despite the ongoing restructuring plan.

A. Maintain B. To maintain

C. Will maintain D. Maintaining

Phân tích: Một câu cần có động từ và trong trường hợp có liên từ “that” liên kết giữa 2 mệnh đề thì chắc chắn mệnh đề đó cũng phải có động từ. Vậy trong chỗ trống ta cần một động từ. Đáp án chính xác đi với chủ ngữ “it” chỉ có thể là “will maintain”. Vậy C là đáp án chính xác.

Phương pháp giải quyết: Khi giải quyết câu hỏi, việc đầu tiên cần làm là xác định động từ.

Pattern 2: Chia hình thức đúng của động từ

Mr Hoffman, the marketing director, has chúng tôi every department head works collaboratively to overcome the recent financial difficulty.

A. Suggestion B. Suggest

C. Suggesting D. Suggested

Phân tích: Theo sau “have” ta cần một động từ ở dạng Quá khứ phân từ. Trong đáp án, chỉ có D-suggested là đáp án chính xác nhất.

Phương pháp giải quyết: Tìm động từ của câu và xác định xem động từ đó đã được chia ở hình thức đúng hay chưa.

a. Động từ khuyết thiếu: Can/could/ must…+ bare-infinitive

b. Have+ Past Participle

c. Be + Past participle Be + V-ing

Pattern 3: Động từ trong câu mệnh lệnh

Please, chúng tôi questions regarding this project to my secretary while I am away for the business conference.

A. Forwards B. Forward

C. To forward D. Forwarding

Phân tích: Đối với câu mệnh lệnh thì chắc chắn động từ sẽ phải dùng ở dạng nguyên mẫu không “to”. Vậy đáp án chính xác sẽ phải là B-forward.

2. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Xác định đúng vị trí của từ loại trong câu để chọn đúng đáp án (Nguồn: Luyenthitoeic)Pattern 1: Chọn động từ đúng dựa vào chủ ngữ

The government’s new plan for helping unemployed young people …………intensive job trainings for qualified applicants.

A. Inclusion B. Includes

C. To include D. Include

Phân tích: Để câu có nghĩa thì từ được đặt vào chỗ trống phải là một động từ. Giữa chủ ngữ và động từ là một cụm từ bổ nghĩa “for helping unemployed young people” bổ sung ý nghĩa cho “plan”. Chủ ngữ chính là “The government’s new plan” là số ít nên động từ phải là ở dạng số ít. Vậy đáp án chính xác là “includes”.

Phương pháp giải quyết: Xác định cụm từ bổ nghĩa và nắm được đâu là chủ ngữ và động từ của câu, sau đó xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.

a. Giới từ + danh từ: theo sau danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó. The sales reports from the regional branches have been reviewed.

b. Mệnh đề có đại từ quan hệ theo sau danh từ để bổ sung, bổ nghĩa cho danh từ đó. Our experts who have extensive experience are ready to assist our customers.

A. Applicants B. Application

C. Applicant D. Apply

Phân tích: Vì chỗ trống là vị trí của chủ ngữ nên ta phải điền vào đó là một danh từ. Vì động từ trong câu này chia ở số nhiều (are) nên chủ ngữ phải là một danh từ số nhiều. Đáp án chính xác sẽ phải là “applicants”.

Phương pháp giải quyết: Khi cần điền danh từ vào vị trí chủ ngữ của câu thì phải xác định xem số của danh từ và số của động từ có hòa hợp với nhau không. We are going to move our office to the new building which is scheduled to be completed by next month.

Pattern 3: Chọn động từ trong câu có chủ ngữ phức tạp

Retaining competent employees chúng tôi key to the success of your business.

A. Is B. Being

C. Have D. Are

Phân tích: vì chủ ngữ là một danh động từ nên động từ phải là động từ số ít “is”. Danh từ số nhiều “employees” không phải là chủ ngữ mà là túc từ của danh động từ “retaining”. Vậy đáp án chính xác là “is”.

Phương pháp giải quyết: Khi chủ ngữ là danh động từ thì động từ của câu phải là ở số ít.

a. Khi động từ nguyên mẫu có “to” hoặc danh động từ (gerund) làm chủ ngữ thì động từ của câu phải ở số ít. To improve sales is the most important job of the sales director.

b. Khi chủ ngữ là “everyone/ every + noun” thì động từ phải chia ở số ít. Everyone in class room is taking a test.

c. Khi chủ ngữ có dạng A and B thì động từ phải chia ở số nhiều. My colleague and I are going to attend the annual seminar.

d. Những danh từ riêng (như tên công ty) dù có hình thức số nhiều nhưng động từ vẫn ở số ít. ABC Industries is trying to expand its business into the European market.

3. Sự hòa hợp về thì trong tiếng Anh

Việc nắm bắt cách sử dụng các thì là điều kiện cơ bản khi các bạn tham dự kì thi TOEIC.

Pattern 1: Sự hòa hợp giữa thì và trạng từ chỉ thời gian

The plant manager, Mr. Lee, recently ………. a tour of the company’s main production facilities for clients.

A. Conduct B. Conducted

C. To conduct D. Will conduct

Phân tích: Trạng từ “recently ” thường được dùng với thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành. Vì vậy đáp án đúng sẽ là “conducted”.

Phương pháp giải quyết: Nếu có trạng từ chỉ thời gian trong câu thì phải xác định xem thì của động từ có hòa hợp với trạng từ chỉ thời gian đó không.

a. Khi những trạng từ “usually/ always” được dùng trong câu để diễn đạt một sự thật nào đó thì động từ được chia ở hiện tại.

b. Khi trong câu có các trạng từ “yesterday/ last/ ago” thì động từ được chia ở dạng Quá khứ.

c. Khi trong câu có “tomorrow/ next/ soon” thì động từ được chia ở thì tương lai.

d. Khi trong câu có “since/ for/ over/ in the past (past) thì động từ được dùng ở dạng hiện tại hoàn thành.

Cách chia động từ phù hợp với trạng từ và liên từ cũng là một dạng trong đề thi (Nguồn: Mshoatoeic)Pattern 2: Trường hợp ngoại lệ

The technical support department has requested that all network chúng tôi perform the regular maintenance.

A. Suspend B. Be suspended

C. Has suspended D. Suspending

Phân tích: Động từ trong mệnh đề theo sau “request” phải là một động từ nguyên mẫu không “to”. Trong trường hợp này, câu mang ý nghĩa bị động nên động từ phải ở dạng bị động. Đáp án chính xác là B.

Phương pháp giải quyết: Khi trong câu có động từ thể hiện sự “giải quyết/ yêu cầu/ đề nghị/ ra lệnh” thì động từ theo sau những động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có “to”.

a. Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại được dùng thay thế cho thì tương lai If you register early, you can get a 10 percent discount.

b. Động từ trong mệnh đề theo sau những động từ “khẳng định/ yêu cầu/ ra lệnh/ đề nghị” phải là động từ nguyên mẫu không “to”. The engineer has requested that the defective parts be replaced as soon as possible.

c. Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa “việc…là quan trọng/ cần thiết/ thiết yếu” phải là động từ nguyên mẫu không “to”. It’s imperative that all site managers be aware of the safety guidelines.

4. Thể bị động

Dạng bị động là chủ điểm quan trọng của đề thi TOEIC, các bạn cần chú ý.

Pattern 1: Phân biệt thể bị động và thể chủ động

To apply for the position, all the requested information should be chúng tôi the address below

A. Sending B. Sent

C. Send D. Sender

Phân tích: Vì “sending” và “sent” đều có thể theo sau “be” nên ta phải xem xét xem nó mang nghĩa chủ động hay bị động. Để xác định, ta căn cứ vào động từ trong câu. Nếu động từ có túc từ theo sau thì nó phải ở “be+ V-ing”, ngược lại thì phải ở dạng bị động (be+Pii). Vậy đáp án chính xác là B.

Phương pháp giải quyết: Để quyết định động từ ở hình thái bị động hay chủ động, chúng ta phải xem xét có túc từ theo sau động từ hay không?

a. Động từ khuyết thiếu + động từ nguyên mẫu Can receive a new-member discount Can be received by email

b. Have + Pii Have accepted the offer Have been accepted by the committee

c. Be + V-ing/ Be + Pii Be designing the new library Be designed by the architect

Cấu Trúc Bài Thi Toeic

Bài thi TOEIC®, với 40 năm hình thành và phát triển, được xem là 1 tiêu chuẩn “vàng” trong việc đánh giá các kỹ giao tiếp tiếng Anh trong môi trường làm việc ở khắp nơi trên thế giới. Hơn 14000 tổ chức trên 160 quốc gia đã tin tưởng điểm bài thi TOEIC để thông báo các quyết định tuyển dụng việc làm, chấp thuận các chương trình học tập, hay ra các quy định khác tới ứng viên. Bài thi TOEIC dựa vào 4 kỹ năng chính (đọc, nghe, nói, viết) để thẩm định khả năng thành thạo khả năng hiểu biết tiếng Anh. Điểm thi TOEIC có tính chính xác, đáng tin cậy và có thể so sánh giúp các tổ chức có thể chọn lựa các cá nhân với kỹ năng tiếng Anh cần thiết để đạt được thành công ở môi trường làm việc.

Theo thông báo từ ETS, có các dạng bài thi TOEIC như sau:

Bài thi TOEIC Bridge™: Như tên gọi “bridge”, bài thi này chính là cầu nối, được thiết kế để giúp phần lớn những người mới bắt đầu học tiếng Anh tham gia với tiếng Anh cơ bản và cũng đánh giá thí sinh từ trình độ A1 đến B1. Bài thi cũng thi trên giấy và với dạng câu hỏi nhiều lựa chọn.

Một điểm cần lưu ý là bài thi TOEIC không đánh giá học viên biết nhiều hay ít về tiếng Anh mà đánh giá họ có giao tiếp tốt bằng tiếng Anh hay không.

Lý do chọn bài thi TOEIC?

Có nhiều lý do khác nhau để bạn có thể lựa chọn học và dự thi TOEIC, tuy nhiên sau đây là 3 lý do chính mà thí sinh lẫn các nhà tuyển dụng đều phải cân nhắc khi chọn lựa TOEIC.

Đánh giá khả năng giao tiếp quốc tế tin cậy, xác thực và công bằng

Các bài thi TOEIC đánh giá tính tin cậy, xác thực và công bằng các kỹ năng tiếng Anh được dùng ở nơi làm việc. Các điều kiện thi tiêu chuẩn và các thiết kế cho mỗi bài thi đảm bảo tất cả thí sinh đều có cơ hội bình đẳng để thể hiển khả năng thông thạo tiếng Anh. Các câu hỏi TOEIC mô phỏng các tình huống trong đời sống thực tương ứng với cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế, có thể được so sánh ở nhiều quốc gia và các hình thức khác nhau.

Chứng chỉ TOEIC được công nhận toàn cầu

Đội ngũ xây dựng bài thi quốc tế

Đứng đằng sau bài thi TOEIC là một đội ngũ mở rộng của ETS gồm các nhà nghiên cứu, chuyên gia có danh tiếng trong việc đánh giá sự phát triển và quá trình học tập ngôn ngữ tiếng Anh. Việc đóng góp, xây dựng và thẩm định bài TOEIC luôn luôn diễn ra thường xuyên để theo kịp sự thay đổi năng động của môi trường làm việc toan cầu, nhằm giúp các công ty tuyển dụng đúng đối tượng theo yêu cầu.

Bài thi TOEIC® Listening và Reading

Bài thi TOEIC® Listening và Reading là bài thi được nhiều thí sinh quan tâm và đăng ký dự thi nhất.

Bài thi này được thi trên giấy và thí sinh phải dùng bút chì (do trung tâm tổ chức thi cấp) để tô vào phiếu trắc nghiệm đáp áp mỗi câu. Bài thi Listening và Reading gồm 2 phần, mỗi phần có 100 câu hỏi. Thời gian thi khoảng 2 tiếng 30 phút, trong đó:

45 phút cho phần I: Listening

75 phút cho phần II: Reading

Khoảng 30 phút để trả lời câu hỏi về tiểu sử cá nhân, một dạng khảo sát về tên, tuổi, trình độ học vấn, số lần thi TOEIC, mục đích thi TOEIC,…

Phần I: Listening

Phần này thí sinh được nghe nhiều dạng câu hỏi khác nhau và các đoạn đối thoại ngắn, sau đó sẽ trả lời câu hỏi dựa trên những gì đã nghe. Số lượng câu hỏi phần nghe là 100 và phần thi được chia làm 4 phần con.

Phần 1 – Photographs: Bạn sẽ được xem 1 bức ảnh và phải chọn đáp án đúng (A, B, C, D) mô tả chính xác nhất về bức ảnh đã xem. Đây là phần dễ nhất và thường có 10 câu hỏi.

Phần 2 – Question-Response: Bạn sẽ nghe câu hỏi và 3 câu trả lời (A, B, C), sau đó chọn đáp án trả lời đúng nhất với câu hỏi. Phần này chỉ có 3 đáp án A, B, C nên cũng khá dễ, có 30 câu hỏi.

Phần 3 – Conversations: Đối thoại ngắn giữa nhóm người (thường là 2 người), sau đó lựa chọn câu hỏi. Mỗi đoạn đối thoại thường tương ứng với 3 đến 4 câu hỏi, trong đó câu đầu tiên mỗi đoạn thường là dễ nhất. Phần này có 30 câu hỏi.

Phần 4 – Short Talks: Phần này chứa các thông báo, đoạn nói chuyện ngắn chứa 30 câu hỏi. Tương tự phần 3, phần 4 cũng có 30 câu hỏi và câu hỏi đầu tiên mỗi đoạn nói chuyện cũng khá dễ.

Phần II: Reading

Phần này chứa các loại câu hỏi khác nhau và cũng chứa 100 câu hỏi, gồm các phần con.

Phần 5 – Incomplete Sentences: Điều vào chỗ trống của câu theo đáp án A, B, C, D cho sẵn.

Phần 6 – Error Recognition or Text Completion: Nhận diện lỗi trong câu hoặc điền vào chỗ trống trong các đoạn văn bản.

Phần 7 – Reading Comprehension: Đọc hiểu các đoạn thông báo, thực đơn, quy định, email gửi khách hàng,… sau đó trả lời câu hỏi.

Phần này chỉ có 75 phút, như vậy với 100 câu hỏi thì nhịp độ trung bình bạn có 45s cho mỗi câu hỏi. Theo kinh nghiệm của DAMMIO, phần 5 và phần 6 thường không khó bạn có thể duy trì nhịp độ 30s cho mỗi câu hỏi. Câu nào khó bỏ qua làm lại sau, lưu ý không chần chừ hay mất thời gian câu hỏi nào cả. Phần 7 ở mỗi đoạn cũng có 3 câu hỏi, và thường câu đầu tiên mỗi đoạn cực kỳ dễ, vì vậy bạn không nên bỏ qua câu này. Nhiều thí sính trên 800 điểm TOEIC đều làm bài dư từ 5 đến 10 phút để có thời gian rà soát kiểm tra lại.

Bài thi TOEIC® Speaking và Writing

Nhằm đánh giá chính xác hơn năng lực tiếng Anh của thí sinh, bài thi Nói và Viết ra đời để giúp xác định khả năng giao tiếp trực tiếp và bằng văn bản (email) của thí sinh trong môi trường việc làm.

Bài thi TOEIC® Speaking

1-2

Read a text aloud

You will read out loud the text on the screen. You will have 45 seconds to prepare. Then you will have 45 seconds to read the text out loud.

3

Describe a picture

You will describe the picture on your screen in as much detail as you can. You will have 30 seconds to prepare your response. Then you will have 45 seconds to speak about the picture.

4-6

Respond to questions

You will answer three questions. No preparation time is provided. You will have 15 seconds to respond to questions 4 and 5. You will have 30 seconds to respond to question 6.

7-9

Respond to questions using information provided

You will answer three questions based on information provided. You will have 30 seconds to read the information before the questions begin. No additional preparation time is provided. You will have 15 seconds to respond to questions 7 and 8. You will have 30 seconds to respond to question 9.

10

Propose a solution

You will be presented with a problem and asked to propose a solution. You will have 30 seconds to prepare your response. Then you will have 60 seconds to speak. In your response, be sure to: Show that you recognize the problem Propose a way of dealing with the problem

11

Express an opinion

You will give your opinion about a specific topic. You will have 15 seconds to prepare your response. Then you will have 60 seconds to speak.

Bài thi TOEIC® Writing

1-5

You will write 1 sentence that is based on a picture.

With each picture, you will be given 2 words or phrases that you must use in your sentence. You can change the forms of the words and you can use the words in any order.

6-7

Respond to a written request

You will show how well you can write a response to an email. You will have 10 minutes to read and answer each email.

8

Write an opinion essay

You will write an essay in response to a question that asks you to state, explain and support your opinion on an issue. Typically, an effective essay will contain a minimum of 300 words.

25 phút cho Phần I: Listening

35 phút cho Phần II: Reading

khoảng 30 phút hoàn thành phiếu khảo sát tiểu sử.

Phần 1: Photographs (15 câu hỏi)

Phần 2: Question-Response (20 câu hỏi)

Phần 3: Short Conversations and Short Talks (15 câu hỏi)

Phần 4: Incomplete Sentences (30 câu hỏi) Phần 5: Reading Comprehension (20 câu hỏi)

Bạn đang xem bài viết 42 Cấu Trúc Câu Thường Gặp Trong Bài Thi Toeic Reading trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!