Xem Nhiều 11/2022 #️ Aptomat Là Gì? Có Những Loại Nào / 2023 # Top 18 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 11/2022 # Aptomat Là Gì? Có Những Loại Nào / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Aptomat Là Gì? Có Những Loại Nào / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Aptomat là cầu dao hay công tắc tự động ngắt khi thiết bị điện bị quá tải hoặc ngắn mạch, Aptomat là tên gọi có nguồn gốc từ tiếng Liên Xô cũ, tên tiếng anh là Circuit Bkeaker (viết tắt là CB), tên tiếng Pháp là Disjonteur, còn Aptomat tiếng trung là 开关板.Có thể định nghĩa Aptomat như sau : là thiết bị điện được sử dụng để ngắt mạch điện tự động, bảo vệ các thiết bị điện khi bị quá tải hoặc tụt áp,…Hoặc có thêm chức năng chống giật, rò, bảo vệ theo từ nhiệt. Aptomat được chia ra thành nhiều loại theo chức năng, hình dạng, và kích thước khác nhau.

– MCB là viết tắt của từ Minature Circuit Breaker, là loại CB có kích thước nhỏ, CB dạng tép được dùng chủ yếu cho dân dụng, mạch điều khiển. Dòng điện định mức của MCB không vượt quá 100A, điện áp sử dụng dưới 1000V.

– MCCB là viết tắt của từ Moulded case circuit breakers, đây là một loại aptomat kiểu khối, là loại CB chuyên sử dụng cho các ngành công nghiệp như hệ thống , mạch động lực. Do tính chất đặc biệt là chịu được dòng lớn nên việc ứng dụng của MCCB là vô cùng đa dạng. Xem ứng dụng của MCCB ở phần phân loại aptomat. Dòng điện định mức của MCCB không vượt quá 1000A, điện áp dưới 1000V.

– Aptomat RCCB hay còn gọi là aptomat chống rò, chống giật, tên tiếng anh là Residual Current Circuit Breaker. RCCB cũng tương tự như ELCB thường được dùng cho các thiết bị như máy nước nóng, cây nóng lạnh. Aptomat RCCB giúp ngắt điện tự động mỗi khi có sự cố rò điện xảy ra nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.

Ký hiệu chung :

– 1P : 1 Pole, hay 1 cực

– 2P : 2 Pole, hay 2 cực

– 3P : 3 Pole, hay 3 cực

MCB 1 pha 1P là loại có hình dạng thường là hình tép, hình dạng rời và có 1 cực. Loại CB này thường được lắp đặt trong một bảng phân phối điện, ứng dụng rộng rãi trong dân dụng và trong mạch điều khiển. MCB 1 pha 1 cực thường sử dụng điện áp 220V – 240VAC, dòng định mức và dòng ngắt của MCB tùy theo từng hãng sản xuất

MCB gồm 2P (1 dây pha và 1 dây trung tính) là loại thường được ứng dụng trong mạng điện dân dụng và trong mạch điều khiển, hình dạng bên ngoài là dạng khối. Điện áp sử dụng cũng nằm trong khoảng 220V – 240VAC.

Ngoài ra còn có MCB 2 cực (2 dây pha) loại được dùng trong công nghiệp và điện áp sử dụng của loại này nằm trong khoảng 380V – 415VAC, Aptomat 2 pha được dùng trong cuộn dây contactor hay máy biến áp 2 đầu dây, nhưng loại MCB 2 pha 2 cực 2 pha ít được sử dụng rộng rãi. Khi gặp sự cố, loại này có thể chịu được dòng điện lên tới Icu = 100KA.

MCCB 3 pha 3P này có hình dạng khối có 3 cực để đấu 3 dây pha của lưới điện vào và có 3 cực ra để đấu vào tải (thiết bị sử dụng điện), loại này có dòng điện định mức và dòng cắt lớn. Loại aptomat này thường được sử dụng trong công nghiệp là chủ yếu vì tải có công suất tướng đối lớn như các loại công nghiệp. Dãy điện áp nằm trong khoảng 380V – 415VAC.

MCCB 3 pha 4P này có hình dạng khối có 4 cực để đấu 3 dây pha và 1 dây trung tính của lưới điện vào MCCB, thường được dùng trong công nghiệp. Ưu điểm của mạng sơ đồ điện này có thể tạo ra điện áp khác nhau thuận tiện cho sử dụng.

Khi đấu nối phải lắp đúng cực để tránh tính trạng thiết bị hoạt động sai ” đối với mạng điện 3 pha thì phải xác định đúng từng pha, đối với 1 pha thì sao cũng được nghĩa là không cần xác định pha”. Và 1 điều cũng cần chú ý nữa là: Khi đấu nối dây cho đúng chiều của Aptomat để an toàn cho người sử dụng để nhầm tình trạng ON/OFF của MCB và MCCB.

Khi lựa chọn CB phải lưu ý đến khả năng cắt ngắn mạch, phối hợp với dây dẫn, khả năng đảm bảo làm việc bình thường của lưới.

Một aptomat cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

Chế độ làm việc định mức của aptomat phải là chế độ làm việc dài hạn, nghĩa là trị số dòng điện định mức chạy qua aptomat lâu bao nhiêu cũng được.

Aptomat phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn, có thể đến vài chục kilo Ampere (kA). Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch, aptomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức (Idm).

Để nâng tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạn chế sự phá hoại do dòng điện ngắn mạch gây ra, aptomat phải có thời gian cắt bé.

Như vậy khi lắp đặt aptomat cần phải tính toán phụ tải sau đó chọn aptomat tiêu chuẩn phù hợp với tải để lắp đặt, nếu không aptomat sẽ không bảo vệ được hệ thống như hệ thống lạnh, một dây chuyền công nghệ nào đó …

I. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Aptomat (CB)

Trước khi đi vào chi tiết, ta cần hiểu khái niệm dòng cắt aptomat là gì :

Dòng cắt của aptomat là khi dòng điện đạt đến giới hạn cực đại hoặc cực tiểu, hay điện áp thấp thì aptomat sẽ ngắt dòng điện đi vào thiết bị sử dụng điện (hay còn gọi là tải). Lấy ví dụ đối với CB có dòng ngắt là 20A, thì khi tải trong hệ thống vượt quá ngưỡng 20A này thì CB sẽ cắt điện để bảo vệ quá tải.

1 – Nút nhấn làm việc (Reset)

2 – Ngàm giữ tiếp điểm làm việc

3 – Phần ứng.

4 – Lõi thép.

5 – Cuộn dây dòng điện.

6 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

7 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm và nút ấn.

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý làm việc cụm bảo vệ quá tải và ngắn mạch (xem hình 1)

Khi dòng điện từ phụ tải chạy qua cụm bảo vệ quá dòng thì lực điện từ sinh ra ở cuộn dây được xác định theo công thức:

F = Idm . W < Floxo (6)

Trong đó:

W là số vòng của cuộn dây (5)

Idm dòng điện định mức.

F lực điện từ sinh ra ở cuộn dây (5)

F lo xo (6) lực đàn hồi của lò xo (6)

Khi gặp sự cố ngắn mạch hay quá tải thì Iđm tăng lên làm cho lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây (5) tăng lên và lớn hơn lực đàn hồi lò xo số (6) F ≥ Floxo, do đó lõi thép số (4) sẽ hút phần ứng số (3) xuống, dẫn đến ngàm số (2) hở ra, lò xo (7) mang cơ cấu tiếp điểm số (1) kéo tiếp điểm số (1) mở ra, cuối cùng mạch điện sẽ bị ngắt, ngừng toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống.

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc

Bình thường dòng điện làm việc lớn hơn dòng cắt nên cuộn điện từ (1) đủ lực hút để hút nắp từ động (2) kéo đưa tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh và mạch được đóng kín.

Khi dòng giảm thấp hơn dòng cắt thì cuộn (1) không đủ từ lực giữ kính mạch nữa nên bị lò xo (3) kéo nắp từ động (2) ra và tiếp điểm bị mở, dòng điện bị cắt.

Cấu tạo cụm bảo vệ điện áp

1 – Nút nhấn làm việc (reset)

2 – Ngàm giữ tiếp điểm làm việc.

3 – Phần ứng

4 – Lõi thép

5 – Cuộn dây dòng điện

6 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

7 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm

Nguyên lý làm việc cụm bảo vệ điện áp (xem hình 3)

Khi ở chế độ U = Uđm lực điện từ sinh ra trên cuộn dây số (5) vừa đủ hút lò xo (6) xuống.

Khi điện áp lưới điện Unguon đủ định mức thì lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây số (6) đủ để cho lõi thép (4) hút phần ứng số (3) xuống, giữ cho ngàm số (2) ở vị trí đúng và các tiếp điểm (1) đều đóng, khi điện áp lưới giảm (Unguon giảm) nó sẽ kéo theo lực điện từ sinh ra trên cuộn dây giảm (F giảm), lò xo số (6) sẽ kéo ngàm số (2) bật ra, lò xo số (7) sẽ tác động làm cho ba tiếp điểm số (1) sẽ bị mở ra ngắt mạch điện để bảo vệ hệ thống. Chú ý nút ấn số (1) có vai trò như nút reset.

Là điện áp làm việc định mức, thường mỗi một thiết hoạt động với công suất bao nhiêu vôn đều thể hiện thẳng trên thân thiết bị và một ví dụ cụ thể nhất là khi bạn sử dụng cũng như mua dùng Aptomat ở công suất 690V thì trên thân thiết bị sẽ ghi sẵn như thế để bạn biết chính xác chúng có phù hợp với số Vôn mà nhà mình hay công ty mình dùng hay không? Ngoài ra khi thiết bị làm việc sẽ sử dụng công suất với bao nhiêu Vôn là đủ mà không làm ảnh hưởng đến các thiết bị khác chẳng hạn như máy bơm nước Ebara Ý . Đây cũng là một cách hay để mọi người dễ dàng trong vấn đề nhận biết số Vôn chính xác của thiết bị Aptomat để mà sử dụng chúng tốt hơn trong công việc của mình.

Hiệu điện thế này cho người dùng biết chính xác thiết bị này cần nguồn năng lượng điện như thế nào, đồng thời cho biết chính xác điện áp cách điện định mức là bao nhiêu cũng được thể hiện rõ trên thân của thiết bị.

Kí hiệu này giúp người dùng biết được Áp tô mát có điện áp chịu xung định mức là bao nhiêu kV mà sử dụng thiết bị một cách hợp lý hơn, tránh tình trạng lạm dụng làm thay đổi điện áp chịu xung của thiết bị.

Kí hiệu thể hiện dòng điện cắt tải thực tế, đa phần thì thể hiện 50A là cùng, có nhiều loại làm việc với công suất hoạt động cao hơn mà số Ampe sẽ cao hơn một tí nhưng vẫn không thay đổi tên hay chức năng mà kí hiệu này mang lại.

Khi có chữ I ở đầu chúng ta đều biết chúng dùng dòng điện Ampe (A), và toàn bộ kí hiệu này là I n với ý nghĩa chính xác đó là dòng dành định. Thì ở trên làm việc với 50A thì dòng danh định cũng sẽ làm việc song song với 50A tương ứng. nhưng kí hiệu khác cũng đồng nghĩa chức năng và nhiệm vụ của chúng khác nhiều so với dòng điện cắt tải.

Kí hiệu I cu này có khả năng chịu đựng được dòng của tiếp điểm. Đâu chỉ có vậy khi có sự cố xảy ra chúng làm việc nhanh chóng và người sử dụng cũng biết được I cu và I cs hỗ trợ nhau đến 50% để cho việc cắt tải nhanh chóng giúp cho người sử dụng thiết bị một cách an toàn hơn.

Kí hiệu này thường thấy trên thông số kĩ thuật của một Áp tô mát, không chỉ riêng gì Áp tô mát mà ở MCCB cũng thường thấy. Kí hiệu cuối cùng ở phần này là I cw và cũng nhờ kí hiệu đó mà các kĩ thuật biết được chính xác chúng là gì, giúp ích cái gì cho chính thiết bị Áp tô mát hoạt động. I cw là khả năng chịu dòng ngắn mạch của tiếp điểm, chính kí hiệu này cũng cho biết rõ cách thức hoạt động của Áp tô mát trong thời gian ngắn hay dài từ bao nhiêu giây, thường thì chỉ từ 1 đến 3 giây. Thông qua kí hiệu ở phần thông số mà mọi người hiểu hơn về chính thiết bị Áp tô mát này, người thợ sửa chữa cũng biết cách điều chỉnh chúng hơn. Vì như thế mà khi sử dụng ít ra bạn cũng nên chú trọng nhiều ở việc xem thông số để sử dụng thiết bị Áp tô mát một cách hiệu quả hơn.

Ngoài các thông số cơ bán trên, còn các thông số kĩ thuật khác được hiển thị trên Áp tô mát:

Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Áp tô mát. Ví dụ Áp tô mátchỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Áp tô mát250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số rất quan trọng, quyết định cho việc chọn CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.

Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

Aptomat Là Gì? Dòng Cắt Của Aptomat Là Gì, Tìm Hiểu Về Aptomat / 2023

Aptomat là gì ? Dòng cắt của aptomat là gì, tìm hiểu về aptomat, cấu tạo aptomat, cb là gì, aptomat 1 pha, áp tô mát 3 pha, mcb là gì? tìm hiểu về aptomat, áp tô mát là gì, nguyên lý làm việc của aptomat, chức năng của aptomat, nhiệm vụ của aptomat, ký hiệu aptomat, aptomat 20a là gì. chúng tôi xin chia sẻ như sau:

Aptomat là một khí cụ điện dùng để tự động cắt mạch điện, bảo vệ quá tải ngắn mạch, sụt áp, …đôi khi trong kỹ thuật cũng sử dụng aptomat để đóng cắt không thường xuyên các mạch làm việc ở chế độ bình thường.

thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang). Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính. Aptomat là gì

Một aptomat cần thỏa mãn các yêu cầu sau

– Chế độ làm việc định mức của aptomat phải là chế độ làm việc dài hạn, nghĩa là trị số dòng điện định mức chạy qua aptomat lâu bao nhiêu cũng được.Aptomat là gì – Aptomat phải ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn, có thể đến vài chục kilo Ampere (kA). Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch, aptomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức (Idm). – Để nâng tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạn chế sự phá hoại do dòng điện ngắn mạch gây ra, aptomat phải có thời gian cắt bé. Aptomat là gì Như vậy khi lắp đặt aptomat cần phải tính toán phụ tải sau đó chọn aptomat tiêu chuẩn phù hợp với tải để lắp đặt, nếu không aptomat sẽ không bảo vệ được hệ thống như hệ thống lạnh, một dây chuyền công nghệ nào đó …Phân loại:

Aptomat thường có ba loại

Loại bảo vệ dòng (quá tải, ngắn mạch ….) Loại bảo vệ điện áp (mạng lưới có điện áp không ổn định hay sụt áp …) Loại thứ ba là kết hợp của hai loại trên.

Cấu tạo cụm bảo vệ quá dòng 1 – Nút nhấn làm việc (Reset) 2 – Ngàm giữ tiếp điểm làm việc 3 – Phần ứng. 4 – Lõi thép. 5 – Cuộn dây dòng điện. 6 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm 7 – Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm và nút ấn.

Nguyên lý làm việc

Khi dòng điện từ phụ tải chạy qua cụm bảo vệ quá dòng thì lực điện từ sinh ra ở cuộn dây được xác định theo công thức: F = Idm . W < Floxo (6) Trong đó: W là số vòng của cuộn dây (5) Iđm dòng điện định mức. F lực điện từ sinh ra ở cuộn dây (5) F lo xo (6) lực đàn hồi của lò xo (6) Khi gặp sự cố ngắn mạch hay quá tải thì Iđm tăng lên làm cho lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây (5) tăng lên và lớn hơn lực đàn hồi lò xo số (6) F ≥ Floxo, do đó lõi thép số (4) sẽ hút phần ứng số (3) xuống, dẫn đến ngàm số (2) hở ra, lò xo (7) mang cơ cấu tiếp điểm số (1) kéo tiếp điểm số (1) mở ra, cuối cùng mạch điện sẽ bị ngắt, ngừng toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống.

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc Bình thường dòng điện làm việc lớn hơn dòng cắt nên cuộn điện từ (1) đủ lực hút để hút nắp từ động (2) kéo đưa tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh và mạch được đóng kín. Khi dòng giảm thấp hơn dòng cắt thì cuộn (1) không đủ từ lực giữ kính mạch nữa nên bị lò xo (3) kéo nắp từ động (2) ra và tiếp điểm bị mở, dòng điện bị cắt.

Nguyên lý làm việc cụm bảo vệ điện áp

Khi ở chế độ U = Uđm lực điện từ sinh ra trên cuộn dây số (5) vừa đủ hút lò xo (6) xuống. Khi điện áp lưới điện Unguon đủ định mức thì lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây số (6) đủ để cho lõi thép (4) hút phần ứng số (3) xuống, giữ cho ngàm số (2) ở vị trí đúng và các tiếp điểm (1) đều đóng, khi điện áp lưới giảm (Unguon giảm) nó sẽ kéo theo lực điện từ sinh ra trên cuộn dây giảm (F giảm), lò xo số (6) sẽ kéo ngàm số (2) bật ra, lò xo số (7) sẽ tác động làm cho ba tiếp điểm số (1) sẽ bị mở ra ngắt mạch điện để bảo vệ hệ thống. Chú ý nút ấn số (1) có vai trò như nút reset. Aptomat là gì

Điều kiện để chọn Aptomat là gì: Iaptomat ≥ (1.25 ÷ 1.5). Iđm, vì vậy tính toán chọn lắp đặt trong thực tế phải dựa vào bất đẳng thức trên. Chủ yếu dựa vào: – Dòng điện tính toán đi trong mạch – Dòng điện quá tải – Tính thao tác có chọn lọc Ngoài ra, lựa chọn aptomat còn phải căn cứ vào đặc tính làm việc của phụ tải, aptomat không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn thường xảy ra trong điều kiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động, dòng điện đỉnh trong phụ tải công nghệ. Yêu cầu chng là dòng điện định mức của móc bảo vệ Iaptomat không được bé hơn dòng điện tính toán Itt của mạch: Iaptomat ≥ Itt Chú ý: Do khi có điện trở lại, tất cả thiết bị điện khởi động cùng lúc, các thiết bị có công suất lớn như: máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt cùng khởi động, nên tổng dòng là rất lớn từ 3-10 lần so với lúc hoạt động ổn định tác động đến aptomat bảo vệ. Vì thế khi bị cúp điện nên ngắt tất cả các thiết bị điện có công suất lớn, sau khi có điện trở lại mới khởi động lại từng thiết bị trên nếu có nhu cầu.

Máy Scan Là Gì? Có Những Loại Nào? / 2023

1/ Máy scan là gì?

Máy scan hay còn gọi là máy quét ảnh hoặc máy scaner là thiết bị dùng để quét ảnh và tài liệu giấy thành các file hình ảnh và hoàn toàn có thể lưu trữ nó vào ổ đĩa cứng của máy tính, laptop hay điện thoại dưới nhiều dạng file lưu trữ khác nhau như BMP, JPEG, TIFF, PDF tùy thuộc vào nhu cầu công việc của bạn.

Chức năng của máy Scan là giúp bạn có thể lưu trữ những giấy tờ quan trọng bảo đảm an toàn tuyệt đối và tìm được tài liệu,giấy tờ cần thiết một cách nhanh chóng và vô cùng tiện lợi.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy Scan vối nhiều mẫu mã, thương hiệu khác nhau. Một số thương hiệu nổi tiếng hàng đầu về máy Scan là: Canon, Epson, HP, …

2/ Máy scan có những loại nào?

Máy Scan được phân loại thành 6 dòng như sau:

Máy scan Flatbed

Đây là loại máy khá phổ biến hiện nay với chất lượng ảnh rất tốt nên được rất nhiều người lựa chọn. Nguyên lý hoạt động của máy khá đơn giản khi bạn cần quét tài liệu bạn chỉ cần đặt tài liệu trên mặt kính phẳng và đèn quét sẽ làm nhiệm vụ quét ảnh. Dòng máy này còn tích hợp rất nhiều tính năng hiện đại như quét phim để giúp chuyển các ảnh đã chụp được từ phim sang ảnh số.

Máy scan mobile

Là dòng máy phù hợp cho những người thường xuyên di chuyển hay đi công tác được thiết kế rất nhỏ gọn, nhẹ nhàng và cũng đầy đủ các tính năng quan trọng như những dòng máy khác. Tuy nhiên nhược điểm của dòng máy này đó chính là chỉ có thể scan từng tờ một và không và không có hệ thống để nạp giấy tự động

Máy scan ADF

Là dòng máy nổi bật với thiết kế khay nạp giấy hoàn toàn tự động. Cũng giống như máy scan mobile dòng máy này cũng được thiết kế rất nhỏ gọn, tiện dụng, tiết kiệm diện tích cho phòng làm việc của bạn. Máy Scan ADF sở hữu rất nhiều tính năng hiện đại nên được rất nhiều ưa chuộng.

Máy scan book

Là dòng máy được thiết kế dành riêng để quét tài liệu, đặc biệt là quét sách. Tuy nhiên quét sách sẽ khó hơn quét thông thường là vì gáy sách dày khiến vùng quét bị hạn chế không được như scan tài liệu. Để quét sách được rõ ràng và chi tiết dòng mày scan áp dụng công nghệ SEETN giúp máy có thể cho hinh ảnh rõ nét nhất đến 2mm.

Máy quét hình 3 chiều (3D Scanner)

Loại dòng máy quét chuyên dành cho các ngành công nghiệp sản xuất phim, trò chơi điện tử hoặc lĩnh vực thiết kế, in ấn, đồ họa. Máy có chức năng quét các vật thể 3 chiều tạo các mô hình 3 chiều hữu ích cho nhiều ứng dụng hiện đại.

Máy quét hình đa chức năng

nữaLoại máy quét tích hợp rất nhiều chức năng khác nhau rất tiện dụng thường được sử dụng ở các văn phòng, công ty có quy mô nhỏ. Máy vừa có thể in ( in trắng đen, in màu), scan, photocopy và dùng àm máy fax nữa.

Aptomat Là Gì, Cấu Tạo Aptomat, Các Thông Số Cơ Bản Của Aptomat / 2023

là tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Circuit Breaker (viết tắt là CB). Aptomat có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện. Một số dòng Aptomat có thêm chức năng bảo vệ chống dòng rò được gọi là aptomat chống rò hay aptomat chống giật. Aptomat đôi khi còn được gọi theo cách ngắn gọn là Át.

Hình ảnh: Aptomat MCCB của hãng Schneider

– Aptomat dạng tép MCB (Miniature Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

Hình ảnh: Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

– Aptomat dạng khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

Hình ảnh: Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

– Aptomat thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB

– Aptomat chống rò: RCCB (Residual Current Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò dạng tép), RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối).

– Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N): 2 cực

– Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực

– Aptomat 4 pha: 4 cực

– Dòng cắt thấp: thường dùng trong dân dụng. Ví dụ MCCB NF125-CV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 10kA.

– Dòng cắt tiêu chuẩn: thường dùng trong công nghiệp. Ví dụ MCCB NF125-SV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 30kA.

– Dòng cắt cao: thường dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt. Ví dụ MCCB NF125-HV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 50kA.

5/ Phân loại theo khả năng chỉnh dòng:

– Aptomat có dòng định mức không đổi. Ví dụ MCCB NF400-SW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức 400A không thay đổi được.

– Aptomat chỉnh dòng định mức. Ví dụ MCCB NF400-SEW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức điều chỉnh được từ 200A – 400A.

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCB Schneider

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCCB Schneider

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động. Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.

– Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

– AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

– AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

MCCB – Aptomat dạng khối Schneider: (Cầu dao tự động dạng khối Schneider)

Bạn đang xem bài viết Aptomat Là Gì? Có Những Loại Nào / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!