Xem Nhiều 2/2023 #️ Bài 6. Tụ Điện Tu Dien Docx # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bài 6. Tụ Điện Tu Dien Docx # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 6. Tụ Điện Tu Dien Docx mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TIẾT 9 BÀI 6: TỤ ĐIỆN

I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 . Về kiến thức:

Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.

Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.

Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.

2 . Về kĩ năng :

Chuẩn KN 1 : [Vận dụng]

Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.

Chuẩn KN 2 : [Vận dụng]

3 . Về thái độ :

Nghiêm túc, chủ động, xây dựng không khí học tập phấn khởi, thân thiện, tích cực.

Tích hợp: Tụ điện dùng để tích điện và phóng điện khi cần thiết, nó có mặt trong tất cả các mạch điện tử của máy tính, ti vi, tủ lạnh, đồ điện trong nhà, thậm chí là téc te (con chuột) của đèn ống. Em hãy tìm hiểu tác dụng của tụ điện trong những thiết bị đó và trình bày lại cho cả lớp vào tiết sau.

II. TRỌNG TÂM.

Nêu được cấu tạo của tụ điện, kí hiệu, nhận dạng được tụ điện trong thực tế.

Hiểu được ý nghĩa của điện dung, đổi được các đơn vị đo điện dung, tính được các đại lượng trong công thức điện dung.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Thuyết trình, vấn đáp, trình chiếu CNTT, sử dụng tụ điện thực tế.

IV. CHUẨN BỊ :

1 . Giáo viên :

– Mạch điện tử có chứa tụ điện. Một số loại tụ điện thực tế, tụ xoay trong máy thu thanh.

– Dụng cụ: Thước kẻ, phấn màu.

– Chuẩn bị bài mới.

– Sưu tầm các linh kiện điện tử.

VI. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

Câu hỏi . Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ B  C. Hiệu điện thế U BC = 24V. Tìm:

a. Cường độ điện trường giữa B cà C.

GV cho học sinh khác nhận xét, sau đó đánh giá nhận xét chung.

Đặt vấn đề: trong hầu hết các dụng cụ , thiết bị, máy móc điện tử: như đèn ống, quạt, radio, tủ lạnh, ti vi, máy vi tính,…đều có tụ điện với kích cỡ và chủng loại rất đa dạng, tuy nhiên vẫn có điểm giống nhau cơ bản. Bài này tìm hiểu cấu tạo chung và các thông số cơ bản của tụ điện.

Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng.

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện.

Tụ điện dùng để chứa điện tích.

Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

Kí hiệu tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện.

Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.

Khi tích điện cho tụ, điện lượng mà tụ tích được phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế ?

Để đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ người ta dùng đại lượng nào ?

Em cho biết công thức và đơn vị của điện dung.

Em cho biết các đơn vị ước của Fara được quy đổi như thế nào ? Chúng hơn kém nhau bao nhiêu lần?

Giớ i thiệu các loại tụ.

Em cho biết trên vỏ tụ ghi những thông số gì ?

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C =

Đơn vị điện dung là Fara (F).

Có thể cung cấp thêm thông tin: Điện dung của tụ điện phẳng: C =

Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, …

Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.

Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay.

4. củng cố: ( 10 phút -phiếu học tập)

1. Tụ điện là

A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

2. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

B. hai tấm nhôm đặt song song cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

3. Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

B. cọ xát các bản tụ với nhau.

C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.

D. đặt tụ gần nguồn điện.

4. Chọn phát biểu sai về tụ điện:

A. Tụ địên là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau

B. Tụ điện dùng để chứa điện tích .Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện.

C. Tụ điện thường được dùng như một nguồn điện cho các mạch điện ,nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.

D.Tụ điện là một dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.

A. Hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc nhau gọi là hai bản tụ điện .

B. Khoảng không gian giữa hai bản tụ phải là một điện môi hoặc chân không.

C. Nối hai bản tụ với hai cực của một ácquy gọi là tích điện cho tụ điện.

D. Có thể nạp điện cho tụ tích điện bằng nguồn điện xoay chiều.

6. Câu nào sau đây là sai:

A. Một tụ điện gồm hai bản làm bằng vật dẫn,ở giữa hai bản là chân không hoặc một điện môi.

B. Hai bản tụ điện thường được làm bằng hai tấm kim loại hoặc hai dải kim loại.

C. Khi nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện ,hai bản đó sẽ tích trái dấu nhau nhưng có độ lớn khác nhau.

D.Khi tụ đã được tích điện xong ,nối hai cực của tụ bằng dây dấn thì có một dòng điện truyền từ bản dương sang bản âm.

A. Tụ điện phẳng có hai bản phẳng bằng nhau và đặt song song với nhau

B. Điện tích ở hai bản của tụ điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.

C. Điện tích của bản dương được gọi là điện tích của tụ điện.

D.Giữa hai bản của tụ điện phẳng có một điện trường đều hướng song song với các bản.

A. Tụ điện phẳng là một loại tụ điện đơn giản và thường gặp nhất .Hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng đặt song song đối diện nhau ,cách điện với nhau.

B. Trong thực tế để giảm kích thước hình học ,hai tấm kim loại thường là hai lá kim loại lót bọc bằng các tấm giấy tẩm paraphin cách điện rồi quấn chặt, đặt trong vỏ bọc.

C. Khi tích điện các bản tụ phẳng nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau. Điện trường giữa các bản tụ là đều.

D. Lượng điện tích của tụ điện là xác định, không đổi, không phụ thuộc nguồn nạp điện.

A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

A. Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện

B. Điện dung C của tụ điện được tính bằng tỉ số giữa điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U nạp điện cho tụ điện .

C. Điện dung C của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích Q của tụ điện và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U của nguồn nạp điện .

D.Mỗi tụ điện có một điện dung C xác định không phụ thuộc vào việc nạp điện cho tụ ,tứ c là không phụ thuộc vào Q và U.

B. Fara là một đơn vị nhỏ ,trong thực tế ta còn gặp nhiều tụ điện có điện dung lớn hơn

12. Fara là điện dung của một tụ điện mà:

A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

13. 1nF bằng

14 . Chọn công thức đúng liên hệ giữa ba đại lượng Q,U,C của tụ điện

A. U = B. C = C. Q = D. U =

23 . Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10 -9 C. Điện dung của tụ là

A. U = 17,2V B. U = 27,2V C. U = 37,2V D. U = 47,2V

28. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

29. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là:

30. Chọn câu trả lời đúng: Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electrôn di chuyển đến bản âm của tụ điện?

A. 575.10 11 electrôn B. 675.10 11 electrôn C. 775.10 11 electrôn D. 875.10 11 electrôn

A. P = 5,17kW B. P = 6,17kW C. P = 7,17kW D. P = 8,17kW

a. Yêu cầu học theo nội dung:

b. Trả lời các câu hỏi:

– Yêu cầu học sinh làm bài tập sgk trang 33.

– Đọc và chuẩn bị các câu hỏi cần giải đáp của bài 4,5,6. Tiết sau làm bài tập.

c. Nhận xét giờ học, tuyên dương và nhắc nhở học sinh tích cực, chưa tích cực.

VI. RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 6: Tụ Điện Tudien Ppt

Q=CU hay C=Q/UHệ số tỉ lệ C gọi là điện dung của tụ điện

Vậy điện dung của tụ điện là gì?

II-Điện Dung Của Tụ ĐiệnĐiện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.Định nghĩa:Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào Q và U2. Đơn vị điện dungĐơn vị của điện dung là fara, kí hiệu FFara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giưa hai bản của nó hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích là 1C 1F=10-6F 1nF=10-9F 1pF=10-12FCác ước của fara.Nếu cho U=1V, Q=1C thì C=1fara. em hãy định nghĩa fara?3.Các loại tụ điện.Người ta thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện.– Tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ.– Tụ xoay.– Các em hãy đọc sgk cho biết công dụng của tụ xoay?4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.Em hãy cho biết sau khi tích điện cho tụ điện nếu nối hai bản bằng một dây dẫn thì xảy ra hiện tượng gì.Sau khi tích điện cho tụ điện , nếu nối hai bản của tụ điện với nhau bằng một dây dẫn thì có một lượng điện tích nhỏ đi từ bản dương sang bản âm hay ta nói điện trường sinh công.Sau một thời gian tụ điện sẽ mất hết điện tích. Điện trường sẽ triệt tiêu. Nội năng của dây dẫn tăng lên. Năng lượng làm tăng nội năng của dây dẫn là do điện trường cung cấp.Vậy theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng thì năng lượng điện trường này là năng lượng có từ đâu?Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó là năng lượng điện trường Công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện:b. Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điệna. Điện tích của tụ điệnc. Cường độ điện trường trong tụ điệnd. Điện dung của tụ điệnCủng CốGOOD BYE !SEE YOU A GAIN !

Bài 6. Axit Nucleic Bai 6 Axit Nucleic Docx

BÀI 6: Axit nucleic

I/ Mục tiêu bài dạy:

Nêu được cấu tạo của axit nuclêic và vai trò của chúng trong tế bào.

II/ Phương tiện dạy học:

– Tranh vẽ về cấu trúc hoá học củ a nuclêôtit. Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK

– Mô hình cấu trúc phân tử ADN.

III/ Tiến trình bài dạy:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

– Cho biết cấu tạo của mở và phôtpholipit.

– Cho biết các chức năng của prôtêin. Mỗi chức năng cho 1 VD.

▲ Quan sát tranh và mô hình hãy trình bày cấu trúc phân tử ADN?

▲ Chức năng mang, bảo quản và t ruyền đạt thông tin di truyền của ADN thể hiện ở điểm nào?

▲ Hãy nêu thành phần cấu tạo của phân tử ARN? So sánh thành phần của ARN với ADN?

▲ Hãy nêu cấu trúc và chức năng của ARN? Sự khác nhau về cấu trúc của ARN so với ADN?

Ở 1 số loại virút thông tin di truyền không lưu giữ trên ADN mà trên ARN.

I. Axit đêôxiribônuclêic: (ADN):

1/ Cấu trúc của ADN:

a. Thành phần cấu tạo:

– ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit, gồm:

+ 1 phân tử đường 5C

+ 1 nhóm phôtphat

+ 1 gốc bazơnitơ (A,T,G,X)

– Lấy tên bazơnitơ làm tên gọi nuclêôtit.

– Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều x ác định tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. Mỗi trình tự xác định trên ADN mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin, ARN) gọi là gen.

– Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn đều quanh 1 trục, theo chiều từ trái sang phải.

– Các nuclêôtit trên một mạch liên kết nhau bằng LK cộng hóa trị.

– Giữa 2 mạch các bazơnitơ liên kết với nhau bằng LKH theo nguyên tắc bổ sung: (A=T, G  X).

Ở tế bào nhân sơ ADN thường ở dạng vòng.

2) Chức năng của ADN: Mang, bảo quản và t ruyền đạt thông tin di truyền.

II. Axit Ribônuclêic:

1). Thành phần cấu tạo:

– Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơn phân là (ribô)nuclêôtit.

– Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X.

2). Cấu trúc và chức năng:

– Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch.

– mARN: dạng mạch thẳng, truyền thông tin từ ADN đến ribôxôm.

– tARN: xoắn lại 1 đầu tạo 3 thùy, vận chuyển axit amin đến ribôxôm.

– rARN: nhiều xoắn kép cục bộ, cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin.

* Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử DNA đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

– Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững. – Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung. Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao.

– Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo cho chiều rộng DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa.

– Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật.

*Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

– DNA có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào theo nguyên tắc bổ xung nhờ đó mà NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ.

– DNA chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng.

– DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới, có thể được di truyền cho cơ chế tái sinh của DNA.

Câu 1. Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là: ADN: là chuỗi xoắn kép (gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit). Đơn phân của ADN là A (Ađênin), T (Timin), G (Guanin), X (Xitozin), trong thành phần của nó có đường đêôxribôzơ (C 5 H 10 O 4 ).ARN: Cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit. Đơn phân của ARN là A (Ađênin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin), trong thành phần của nó có đường ribôzơ (C 5 H 10 O 5 ).

Câu 2 . Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó x=y ra sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em, khó xảy ra sự hoán vị gen tương ứng, rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp để cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên. Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay.

Câu 3. Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS. Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim. Câu 4. Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.

– Đọc mục “Em có biết”.

– Học bài theo câu hỏi SGK.

– Xem trước bài 7.

Tụ Điện Là Gì? Điện Dung Của Tụ Điện, Công Thức Và Bài Tập

– Tụ điện dùng để chứa điện tích.

– Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện nên được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.

– Phổ biến là tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng (thường là giấy thiếc, kẽm hoặc nhôm) đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi (thường là lớp giấy tẩm một chất cách điện như parafin). Hai bản kim loại này gọi là hai bản của tụ điện. Hai bản và lớp cách điện được cuộn lại và đặt trong một vỏ bằng kim loại.

– Để tích điện cho tụ điện, ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện như hình sau:

II. Điện dung của tụ điện là gì

– Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.

– Điện dụng của tụ điện được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

– Đơn vị điện dung là fara, kí hiệu là F.

– Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C.

– Các tụ điện thường dùng, chỉ có điện dung từ 10-12 F đến 10-16 F.

– Người ta thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện

– Các loại tụ điện như: Tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ gốm,… tụ có điện dung thay đổi được gọ là tụ xoay.

– Lưu ý: Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng.

* Ví dụ: Trên vỏ mỗi tụ điện thường có ghi cặp số liệu, chẳng hạn như 12mF ~ 250(V). Số liệu thứ nhất cho biết điện dung của tụ điện. Số liệu thứ hai chỉ giá trị giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ. Vượt quá giới hạn đó tụ có thể hỏng.

– Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. Đó là năng lượng điện trường.

– Mọi điện trường đều mang năng lượng.

III. Bài tập Tụ điện, điện dung của tụ điện

– Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dùng để tích điện.

– Công dụng của tụ điện: tích và phóng điện trong mạch điện.

– Tụ điện phẳng: cấu tạo gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

– Ký hiệu tụ điện trong mạch điện : C

– Để tích điện cho tụ, người ta nối hai bản tụ với hai cực của nguồn điện. Bản nối với cực dương sẽ tích điện dương, bản nối với cực âm sẽ tích điện âm. Điện tích của hai bản có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.

– Người ta gọi điện tích của bản dương là điện tích của tụ điện.

– Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

– Đơn vị điện dung: Fara (F)

– Khi tụ điện tích điện, giữa hai bản tụ tồn tại một điện trường ⇒ Năng lượng của một tụ điện tích điện là năng lượng điện trường.

A. C tỉ lệ thuận với Q

B. C tỉ lệ nghịch với U

C. C phụ thuộc vào Q và U

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Hãy lựa chọn câu phát biểu đúng.

◊ Chọn đáp án: D. C không phụ thuộc vào Q và U.

⇒ C chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện, không phụ thuộc vào Q và U.

Giữa hai bản kim loại là một lớp

A. Mica

B. Nhựa pôliêtilen

C. Giấy tẩm dung dịch muối ăn

D. Giấy tẩm parafin.

◊ Chọn đáp án: C. Giấy tẩm dung dịch muối ăn

– Vì dung dịch muối ăn là chất dẫn điện nên trường hợp C không phải là tụ điện.

a) Tính điện tích của tụ điện.

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

a) Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF – 200V.

⇒ C = 20 μF = 20.10-6 F, U max = 200V

– Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120V thì tụ sẽ tích điện là:

Q = C.U = 20.10-6.120 = 2400.10-6 (C) = 24.10-4 (C) = 2400 (μC)

b) Điện tích tối đa mà tụ tích được (khi nối hai đầu tụ vào hiệu điện thế 200V):

a) Tính điện tích q của bản tụ.

b) Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích Δq = 0,001q từ bản dương sang bản âm.

c) Xét lúc điện tích của tụ chỉ còn bằng q/2 . Tính công mà điện trường trong tụ sinh ra khi phóng điện tích Δq như trên từ bản dương sang bản âm lúc đó.

a) Điện tích của tụ điện: q = C.U = 20.10-6.60 = 12.10-4(C).

b) Khi trong tụ phóng điện tích Δq = 0,001q từ bản dương sang bản âm, điện trường bên trong tụ điện đã thực hiện công là:

A = Δq.U = 0,001q.U = 0,001.12.10-4.60 = 72.10-6 (J).

c) Điện tích tụ:

– Khi có lượng điện tích Δq’ = 0,001q’ phóng từ bản dương sang bản âm thì điện trường đã thực hiện một công:

A’= Δq’.U = 0,001.6.10-4.60 = 36.10-6 (J).

– Kết luận: a) q = 12.10-4 (C); b) A = 72.10-6 (J); c) A’= 36.10-6 (J).

Bạn đang xem bài viết Bài 6. Tụ Điện Tu Dien Docx trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!