Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu # Top 7 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập sử dụng đảo ngữ để biến đổi câu

Minh Phú

2017-01-17T11:43:01-05:00

2017-01-17T11:43:01-05:00

https://aneedz.com/english-exercises/bai-tap-su-dung-dao-ngu-de-bien-doi-cau-582.html

/themes/default/images/no_image.gif

Learn English, Excel, Powerpoint

Thứ ba – 17/01/2017 11:38

 

 

 

Biến đổi câu là phần không thể thiếu trong các đề thi tiếng anh, bài tập này giúp củng cố cách biến đổi câu bằng phương pháp đảo ngữ

Tác giả: Minh Phú

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://aneedz.com là vi phạm bản quyền

Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu Tiếng Anh

Đảo ngữ là cách thay đổi vị trí của chủ ngữ và động từ, thông thường là động từ sẽ được đưa lên phía trước chủ ngữXét ví dụ sau:

Câu bình thường: You are tired. (Chủ ngữ là ‘you’. Nó đứng liền trước động từ ‘are’.)

Câu hỏi: Are you tired? (Động từ ‘are’ được chuyển lên trước chủ ngữ ‘you’. Sự đảo trật tự giữa chủ ngữ và động từ được gọi là phép đảo ngữ trong tiếng anh; hay còn còn gọi là inversion.

Cách chuyển đổi thứ tự chủ ngữ và động từ trong câu đảo ngữ: – Động từ TO Be ở thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn:

Present simple with ‘be’: am I / are you / is he

Past simple with ‘be’: were you / was she

Với nhứng loại động từ khác, chúng ta chỉ cần thay đổi vị trí của chủ ngữ và trợ động từ. Nếu có nhiều hơn 1 trợ động từ thì chỉ chuyển trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ. và giữ nguyên các phần còn lại của câu:

Present continuous: am I going / are you going

Past continuous: was he going / were they going

Present perfect: have we gone / has she gone

Present perfect continuous: has she been going / have they been going

Past perfect: had you gone

Past perfect continuous: had he been going

Future simple: will they go

Future continuous: will you be going

Future perfect: will they have gone

Future perfect continuous: will she have been going

Modal verbs: should I go / would you go

Khi nào chúng ta sử dụng phép đảo ngữ? Phép đảo ngữ chúng ta thường gặp ở thể câu hỏi, tuy nhiên ở một số trường hợp sau, chúng ta cũng đảo ngữ nhưng không nhằm mục đích hỏi và để nhấn mạnh.

Hardly

Hardly had I got into bed when the telephone rang.

Never

Never had she seen such a beautiful sight before.

Seldom

Seldom do we see such an amazing display of dance.

Rarely

Rarely will you hear such beautiful music.

Only then

Only then did I understand why the tragedy had happened.

Not only … but

Not only does he love chocolate and sweets but he also smokes.

No sooner

No sooner had we arrived home than the police rang the doorbell.

Scarcely

Scarcely had I got off the bus when it crashed into the back of a car.

Only later

Only later did she really think about the situation.

Nowhere

Nowhere have I ever had such bad service.

Little

Little did he know!

Only in this way

Only in this way could John earn enough money to survive.

In no way

In no way do I agree with what you’re saying.

On no account

On no account should you do anything without asking me first.

Các cụm từ sau trong câu, thì phép đảo ngữ xảy ra ở vế sau của câu:

Not until

Not until I saw John with my own eyes did I really believe he was safe.

Not since

Not since Lucy left college had she had such a wonderful time.

Only after

Only after I’d seen her flat did I understand why she wanted to live there.

Only when

Only when we’d all arrived home did I feel calm.

Only by

Only by working extremely hard could we afford to eat.

2: We can use inversion instead of ‘if’ in conditionals with ‘had’ ‘were’ and ‘should’.(Chúng ta có thể dùng Had, Were và Should để thay thế cho từ IF trong câu điều kiện)

Câu điều kiện bình thường: If I had been there, this problem wouldn’t have happened.

Câu điều kiện có đảo ngữ: Had I been there, this problem wouldn’t have happened.

Câu điều kiện bình thường: If we had arrived sooner, we could have prevented this tragedy!

Câu điều kiện có đảo ngữ: Had we arrived sooner, we could have prevented this tragedy!

On the table was all the money we had lost. (Câu bình thường: All the money we had lost was on the table.)

Round the corner came the knights. (Câu bình thường: The knights came round the corner.)

Here comes the doctor.

4: We can use inversion after ‘so + adjective…that’:(Chúng ta cũng sử dụng đảo ngữ với cấu trúc: ‘so + adjective…that’)

So beautiful was the girl that nobody could talk of anything else. (Câu bình thường: Normal sentence: the girl was so beautiful that nobody could talk of anything else.)

So delicious was the food that we ate every last bite. (Câu bình thường:: the food was so delicious that we ate every last bite.)

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ . Người ta gọi đó là câu đảo ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:Ví dụ: Little did I know that he was a compulsive liar.At no time (= never) did I say I would accept late homework.

đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và(hiếm khi)..(chỉ mới, vừa vặn).+ S + V…+ S + V….: chỉ bằng cách làm gìthứ hai:Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:So + tính từ + to be + Danh từ …Ví dụ:”Such + to be + Danh từ +…”Ví dụ:+ S +V + but also + S + V…* In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.trong trường hợp này.Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)In front of the museum is a statue.không xác định::::khác.: 1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định: Nhìn chung, câu thường được mở đầu bằng một phủ định từ.  Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom trạng từ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có thể chứa Câu đảo ngữ chứa những so sánh hơn  Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely Only after/only when/only then/only if + trợ động từ Ví dụ:Never have I been more insulted!(Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).Never in her life had she experienced this exhilarating emotion.Seldom has he seen anything stranger.(Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).Seldom have I seen him looking so miserable. trợ động từ / động từ khuyết thiếu Chú ý : nếu trong câu có hai mệnh đề , chúng ta dùng đảo ngữ ở mệnh đề Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.Ví dụ: 2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.(Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).No sooner had he finished dinner than she walked in the door.(Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).Only by + noun/V-ing + 3. Nhóm từ: So, Such

Ví dụ:Only then did I understand the problem.(Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).Only by hard work will we be able to accomplish this great task.Only by studying hard can you pass this exam. Not only + trợ động từ mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ Only when you grow up, can you understand it.Only if you tell me the truth, can I forgive you.Only after the film started did I realise that I’d seen it before.

chính có thể đảo lên chủ ngữ So strange was the situation that I couldn’t sleep.(Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

So difficult is the test that students need three months to prepare.Such is the moment that all greats traverse.(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao). 4. Not chúng tôi also…..:không những…….mà còn…..

Such is the stuff of dreams.(Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

(Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).Ví dụ:Not only does he study well, but also he sings well.Under no circumstances should you lend him the money.* On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng khôngOn no accout must this switch be touched.* Only in this way: Chỉ bằng cách nàyOnly in this way could the problem be solved* In no way: Không sao có thểIn no way could I agree with you.* By no means: Hoàn toàn khôngBy no means does he intend to criticize your idea.* Negative …, nor + auxiliary + S + VHe had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.* Khi một

Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

First came the ambulance, then came the police.(Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)* Khi một nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu , các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu * Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.Directly in front of them stood a great castle.On the grass sat an enormous frog.Along the road came a strange procession.* làm chủ ngữ Not a single word did he say. đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng – Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.Away went the runners.Down fell a dozen of apples…– Nhưng nếu một động từ Chú ý : các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một V-ing mở đầu cho câu và động từ to be đảo lên trên Away they went.Round and round it flew.– Trong tiếng Anh viết (written English) các From the rafters hung strings of onions.In the doorway stood a man with a gun.On a perch beside him sat a blue parrot.Over the wall came a shower of stones.* Hanging from the rafters were strings of onion.Standing in the doorway was a man with a gun.Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

+ Cách biến đổi từ Although / though sang despite / in spite of

+ Các cụm từ collocations không thể bỏ qua

Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

đặt động từ trước chủ từ

. Chúng ta thường làm đảo ngữ dưới dạng câu hỏi: Ví dụ: câu thông thường: You are tired. (chủ từ “you” đứng trước động từ “are” .) Câu hỏi: Are you tired? (động từ “are” đứng trước “you” , chúng đã thay đổi vị trí, chúng được gọi là “ đảo ngữ (inversion) . Trong hầu hết các động từ của động từ tiếng Anh, khi chúng ta muốn sử dụng đảo ngược, chúng ta chỉ cần di chuyển động từ đến trước chủ từ . Nếu có nhiều hơn một động từ, vì một động từ có động từ trợ động chẳng hạn, chúng ta di chuyển động từ đầu tiên. Với động từ động từ khác, chúng ta thay đổi vị trí của chủ từ và động từ trợ động (trợ động đầu tiên nếu có nhiều hơn một). Chúng ta không di chuyển các phần khác của động từ: Present continuous:  am I going / are you going Past continuous: was he going / were they going Present perfect: have we gone / has she gone Present perfect continuous:  has she been going / have they been going Past perfect:  had you gone Past perfect continuous:  had he been going Future simple: will they go Future continuous: will you be going Future perfect: will they have gone Future perfect continuous: will she have been going Modal verbs: should I go / would you go

Khi nào chúng ta sử dụng đảo ngữ?

chúng ta sử dụng đảo ngược trong các câu hỏi. Nhưng đôi khi chúng ta sử dụng đảo ngược trong các trường hợp khác, khi chúng ta không đặt câu hỏi.

1. Khi chúng ta sử dụng một trạng từ phủ định hoặc trạng từ phủ định ở đầu câu:

Thông thường, chúng ta để nhấn mạnh những gì chúng ta đang nói. Nó làm cho âm thanh câu của chúng tôi gây bất ngờ hoặc nổi bật hoặc bất thường.. Nếu bạn không muốn tạo ấn tượng này, bạn có thể đặt biểu hiện tiêu cực sau trong câu theo cách thông thường:

Seldom have I seen such beautiful work.

(Seldom được đặt đầu câu, đây được gọi là “đảo ngữ”. Câu này để nhấn mạnh tác phẩm đẹp.)

I have seldom seen such beautiful work.

(Seldom được đặt vị trí thông thường. Đây là câu bình thường và không có sự nhấn mạnh đặc biệt. ) Hardly Hardly had I got into bed when the telephone rang. Never Never had she seen such a beautiful sight before. Seldom Seldom do we see such an amazing display of dance. Rarely Rarely will you hear such beautiful music. Only then Only then did I understand why the tragedy had happened. Not only … but Not only does he love chocolate and sweets but he also smokes. No sooner No sooner had we arrived home than the police rang the doorbell. Scarcely Scarcely had I got off the bus when it crashed into the back of a car. Only later Only later did she really think about the situation. Nowhere Nowhere have I ever had such bad service. Little Little did he know! Only in this way Only in this way could John earn enough money to survive. In no way In no way do I agree with what you’re saying. On no account On no account should you do anything without asking me first. Trong sự diễn giải tiếp theo, đảo ngược xuất hiện trong phần thứ hai của câu:

Not until 

   

Not until

I saw John with my own eyes

did I really believe

he was safe.

Not since 

   

Not since

Lucy left college had she had such a wonderful time.

Only after

    

Only after

I’d seen her flat did I understand why she wanted to live there.

Only when

  

Only when

we’d all arrived home did I feel calm.

Only by

    

Only by

working extremely hard could we afford to eat.

2.Chúng ta có thể sử dụng đảo ngược thay vì ‘if’ trong câu điều kiện bằng ‘had’ ‘were’ và ‘should’.

Câu dk (3)  thông thường : If I had been there, this problem wouldn’t have happened.

Câu dk  (3) với đảo ngữ : Had I been there, this problem wouldn’t have happened.

Câu dk (2)thông thường: IF  I won the prize, I wouldn’t spend it on things I don’t need.

Câu dk (2) với đảo ngữ: Were I to win   the prize, I wouldn’t spend it on things I don’t need.

Câu dk(1) thông thường  : If you  require any further information, please contact us at our office in Green Street.

Câu dk(1) với đảo ngữ:  Should you require any further information, please contact us at our office in Green Street.

3. Chúng ta có thể sử dụng đảo ngược sau ‘so + adjective … that’:

So beautiful was the girl that nobody could talk of anything else. (câu thông thường: the girl was so beautiful that nobody could talk of anything else.) So delicious was the food that we ate every last bite.  (câu thông thường: the food was so delicious that we ate every last bite.)

Inversion Exercise 1

“Hardly had we arrived when Julie burst into the house”. 1.John had never been to such a fantastic restaurant. 2.I in no way want to be associated with this project. 3.They had no sooner eaten dinner than the ceiling crashed onto the dining table. 4.I had scarcely finished writing my essay when the examiner announced the end of the exam. 5.I seldom leave my house so early. 6.People rarely appreciate this musician’s talent. 7.We would understand what had happened that night only later. 8.They had met such rude people nowhere before. 9.He understood little about the situation. 10.The children should on no account go on their own.

View Answers:

Never

had John

been

to such a fantastic restaurant.

In no way

do I want to be associated

with this project.

No sooner

had hey eaten

dinner

than

the ceiling crashed onto the dining table.

Scarcely

had I finished

writing my essay when the examiner announced the end of the exam.

Seldom

do I leave

my house so early.

Rarely

do people appreciate

this musician’s talent.

Only later

would we understand

what had happened that night.

Nowhere

had they met

such rude people before.

Little

did he understand

about the situation.

On no account

should

the children go on their own.

Inversion in conditional excercises

1. (the books/be)  ………………………..cheaper, I would have bought them all. 2. (the Prime Minister/fail) chúng tôi get the necessary support, he would be forced to call a snap election. 3. (the evidence/not be destroyed)…………………., the accused would have been found guilty. 4. (you/need) chúng tôi further assistance, do not hesitate to contact us. 5. (the ship/ not capsize) …………………………., there would have been more survivors. 6. (I/win) chúng tôi prize, I wouldn’t spend it on things I don’t need. 7. (the storm/be) chúng tôi night, the rescue team wouldn’t have found the lost boy scouts. 8. (he/decide) chúng tôi come, please let me know as soon as possible. 9. (I/ be offered) chúng tôi job, I would have to think about it. 10. (you/have)…………………..any further questions, please ask to see the manager.

View Answers:

Had the books been

cheaper, I would have bought them all.

Were The prime minister to fail

to get the necessary support, he would be forced to call a snap election.

Had the evidence not been destroyed

, the accused would have been found guilty.

Should you need

any further assistance, do not hesitate to contact us.

Had the ship not capsized

, there would have been more survivors.

Were I to win   the prize

, I wouldn’t spend it on things I don’t need.

Had the storm been

at night, the rescue team wouldn’t have found the lost boy scouts.

Should he decide

to come, please let me know as soon as possible.

Were i to be offered

the job, I would have to think about it.

Should you have

any further questions, please ask to see the manager.

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!