Xem Nhiều 2/2023 #️ Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Chương trình hóa học lớp 10

– Chương 1: Nguyên Tử

– Chương 2: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn

– Chương 3: Liên Kết Hóa Học

– Chương 4: Phản Ứng Oxi Hóa – Khử

– Chương 5: Nhóm Halogen

– Chương 6: Oxi – Lưu Huỳnh

– Chương 7: Tốc Độ Phản Ứng. Cân Bằng Hóa Học

II. Các công thức hóa học lớp 10 theo từng chương

Chương 1: Nguyên tử

– Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E). 

     Z = P = E

– Số khối của hạt nhân (A) = tổng số proton (Z) + số nơtron (N). 

     A = Z + N

Chương 2: Bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Các bạn tính toán số proton, notron, electron của nguyên tử và tính phần trăm đồng vị.

Chương 3: Liên kết hóa học

                           

Ta có:

Thể tích của nguyên tử là Vmol

Tính thể tích của 1 nguyên tử:

       

Thể tích thực là: Vt=V.74

       

Từ công thức trên, ta tìm được bán kính nguyên tử R.

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Chương này gồm 2 dạng bài chính:

– Dạng 1: Phản ứng oxi hóa – khử trường hợp không có môi trường.– Dạng 2: Phản ứng oxi hóa – khử trường hợp có môi trường.

Chương 5: Nhóm Halogen

– Phương pháp trung bình: Với hợp chất muối MX ta có công thức: 

       mMX = mM + mX

– Phương pháp bảo toàn nguyên tố: Ví dụ 

       nCl = nHCl = 2nH2

– Phương pháp tăng giảm khối lượng: Dựa vào khối lượng kim loại phản ứng.

Chương 6: Nhóm Oxi

Bài tập xác định thành phần hỗn hợp

Trường hợp xác định % khối lượng các chất A, B, C trong hỗn hợp.

Cách giải:

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của các chất A, B, C trong hỗn hợp

→  mhh = xA + yB +zC                                        (1)

Tuỳ theo dữ kiện đề bài ta tìm được ax + by + cz      (2)

Từ (1) và (2) lập phương trình toán học, ta tính được đại lượng cần tìm.

Trường hợp xác định % theo thể tích

Cách giải:

Giả sử hỗn hợp gồm 2 khí A, B

X là số mol khí A 

số mol khí B là (1-x) với một hỗn hợp khí.

Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Biểu thức vận tốc phản ứng:

Xét phản ứng: mA + nB → pC + qD

Biểu thức vận tốc: v= k.(A)m.(B)n

Với k là hằng số tỉ lệ (hằng số vận tốc)

(A), (B) là nồng độ mol chất A, B.

III. Bài tập vận dụng các công thức hóa học lớp 10

Câu 1: Trong hạt nhân nguyên tử X có 26 proton. Chọn số phát biểu đúng trong các phát biểu sau về X:

   A.  X có 26 electron trong hạt nhân.

   B. X có 26 notron ở vỏ nguyên tử.

   C. X có điện tích hạt nhân là 26+.

   D.  Khối lượng nguyên tử X là 26u.

Câu 2: Biết rằng nguyên tử crom có khối lượng 52u, bán kính nguyên tử bằng 1,28 Å. Khối lượng riêng của nguyên tử crom là bao nhiêu?

   A.  2,47 g/cm3.

   B.  9,89 g/cm3.

   C.  5,92 g/cm3.

   D.  5,20 g/cm3.

Câu 3: Cho biết Oxit ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hiđro, R chiếm 82,35% về khối lượng. R là nguyên tố

   A.  N

   B.  P

   C.  Na

   D.  Fe

Câu 4: Hợp chất công thức hóa học là M2X tạo bởi hai nguyên tố M và X. Biết rằng: Tổng số proton trong hợp chất M2X bằng 46. Trong hạt nhân M có n – p = 1, hạt nhân của X có n’ = p’. Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng phân tử. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là bao nhiêu? 

   A. 19, 8 và liên kết cộng hóa trị

   B. 19, 8 và liên kết ion

   C. 15, 16 và liên kết ion

   D. 15, 16 và liên kết cộng hóa trị

  A.  CaOCl2      

  B. KMnO4

  C. K2Cr2O7

  D.  MnO2

Câu 6: Cho 3,16 gam chất KMnO4 tác dụng cùng với dung dịch HCl đặc (dư), số mol HCl sau phản ứng bị oxi hóa bao nhiêu? Chọn đáp án chính xác bên dưới:

   A.  0,05

   B.  0,11

   C.  0,02

   D.  0,10

Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại tên gọi M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong khí Cl2 dư, người ta thu 28,5 gam muối. Kim loại M là kim loại nào trong các chất bên dưới:

   A.  Be

   B.  Na

   C.  Ca

   D.  Mg

  A.  1,6M và 0,8M

  B.  1,6M và 1,6M

  C.  3,2M và 1,6M

  D.  0,8M và 0,8M

Câu 9: Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí N2 và Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng (xảy ra hoàn toàn), còn lại 1,12 lít khí thoát ra. Tính phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp trên (Chọn đáp án chính xác nhất trong các câu sau)

  A.  88,38%

  B.  75,00%

  C.  25,00%

  D.   11,62%

Câu 10: Cho hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Nồng độ NaOH còn lại sau phản ứng là 0,5M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ mol ban đầu của dung dịch NaOH là

  A.   0,5M  B.   0,1M  C.   1,5M  D.   2,0M

Đáp án:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

B

B

C

D

D

A

B

C

Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

No sooner là một chủ điểm được khá nhiều bạn quan tâm trong thời gian gần đây.

Công thức no sooner có nghĩa là “không bao lâu khi …thì…” hay “ngay…thì…”

No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V Vừa mới … thì …, /Ngay sau khi … thì

No sooner had he confessed his love than she agreed. Không lâu sau khi anh ấy thổ lộ tình yêu của mình thì cô ấy đã đồng ý.

Đa phần những trường hợp sử dụng công thức no sooner sẽ là trong thì quá khứ. Tuy nhiên thì với mỗi mệnh đề trong công thức này người nói sẽ sử dụng các thì khác nhau. Mệnh đề no sooner sẽ có dạng thì quá khứ hoàn thành và mệnh đề với than sẽ có dạng quá khứ đơn. Đây là công thức mặc định vè không thể thay đổi.

No sooner had I visited than she brought me some of the candies I liked. Không lâu sau khi tôi đến thăm thì cô ấy đã mang cho tôi vài chiếc kẹo tôi thích.

Mặc dù hầu hết công thức no sooner được dùng ở thì quá khứ nhưng vẫn có một số trường hợp chúng ta vẫn sử dụng công thức nào ở thì hiện tại.

Điểm đặc biệt của công thức no sooner khi dùng ở thì hiện tại đó là thêm “will” nếu không nắm kỹ các bạn rất dễ nhầm tưởng rằng đây là thì tương lai.

Công thức no sooner trong tiếng Anh ít khi được dùng trong giao tiếp. Đa phần thường hợp sử dụng công thức này sẽ là các văn bản mang tính học thuật. Tuy nhiên nếu các bạn muốn dùng cấu trúc này cho văn nói thì vẫn hoàn toàn có thể.

Sử dụng đảo ngữ no sooner để nhấn mạnh và cần thêm than trước mệnh đề thứ hai.

No sooner had she texted him than he called her. Ngay khi cô ấy gửi tin nhắn cho anh ấy thì anh đã gọi điện cho cô.

Nếu xét về nghĩa thì và no sooner có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp. Nhưng xét về cấu trúc thì chúng lại có một vài sự khác nhau. Thay vì dùng “than” ở mệnh đề thứ hai thì cấu trúc hardly sẽ dùng “when”.

Hardly had I made a statement when you all laughed. Tôi vừa mới phát biểu thì các bạn cười ồ lên.

Khác với công thức no sooner, hai mệnh đề của as soon as cùng ở một thì và được phân tách với nhau bằng dấu phẩy.

Một số dạng cấu trúc đảo ngữ khác trong tiếng Anh mà các bạn có thể bắt gặp trong các bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc not chúng tôi also có nghĩa là không những…mà còn.

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V but also … Not only + động từ tobe + S… but also …

Cấu trúc not until nghĩa là đến khi, cho đến khi.

It is/ was not until + từ chỉ thời gian/ phrase/mệnh đề+ that + S + V

Đặt câu tiếng Anh với nghĩa tiếng Việt cho trước với công thức no sooner đảo ngữ.

It wasn’t until the summer of 2020 that I went to the beach. Mãi cho đến mùa hè năm 2020 tôi mới được đi biển.

Ngay sau khi tôi mua một cân táo thì cô ấy đã mua một cân cam.

Ngay sau khi anh ấy trả cuốn sách cho chúng tôi thì cô ấy đã mượn nó.

Ngay sau khi tôi tặng quà cho em gái mình thì con bé đã rất xúc động.

Ngay sau khi tôi rời khỏi nhà thì mẹ tôi gọi điện thoại cho tôi.

Ngay sau khi anh ấy đỗ thạc sĩ anh ấy đã ra nước ngoài.

No sooner had I bought a pound of apples than she bought a pound of oranges.

No sooner had he returned this book to us than she borrowed it.

No sooner had I gave the present to my sister than she was very emotional.

No sooner had I left the house than my mother called me.

No sooner had he passed his master’s degree than he went abroad.

Giáo Án Hóa Học Lớp 10

– Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron

– Các mức năng lượng của lớp và phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp. Cấu hình electron nguyên tử.

– Giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK.

– Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, làm việc với công nghệ thông tin.

– Phát triển tư duy bậc cao.

3. Thái độ-Tư tưởng:

Rèn luyện tư duy trừu tượng, tin tưởng vào khoa học.

– Phóng to hình 1.10 và bảng cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu (SGK).

– Thờiết kế mô phỏng sự phân bố electron theo các lớp khác nhau trong nguyên tử của nguyên tố nào đó (có thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc Macromedia Flash) để dạy học.

Soạn 17/09/2010 Giảng 20/2010 lớp 10A9,10 Giảng 22/09/2010 lớp 10A7 Giảng 239/2010 lớp 10A6,8 Tiết 11 Bài 6 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron - Các mức năng lượng của lớp và phân lớp. Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp. Cấu hình electron nguyên tử. 2. Kỹ năng: - Giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK. - Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, làm việc với công nghệ thông tin. - Phát triển tư duy bậc cao. 3. Thái độ-Tư tưởng: Rèn luyện tư duy trừu tượng, tin tưởng vào khoa học. - Phóng to hình 1.10 và bảng cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu (SGK). - Thờiết kế mô phỏng sự phân bố electron theo các lớp khác nhau trong nguyên tử của nguyên tố nào đó (có thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc Macromedia Flash) để dạy học. II. CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Soạn bài từ sgk. Sbt, stk - Máy chiếu, giáo án. - HS tổng kết các kiến thức cấu tạo vỏ nguyên tử dưới dạng bảng như SGK - 29. - Giáo án điện tử với các tư liệu hỗ trợ. - Máy vi tính, máy chiếu đa năng *Học sinh: Tự ôn tập và làm 1 số BT của giáo viên ra, Soạn bài trước khi đến lớp III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 2. Giảng bài mới: Thời gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung 5' - GV: Chúng ta bài tập 3. - GV: 1 em lên bảng giải BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 3: Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z = 26) là : A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2. D.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5. ---//--- D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5. 5' - GV: Chúng ta bài tập 4. - GV: 1 em lên bảng giải BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 4: Ion A3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d2. Cấu hình electron của A là : [Ar]3d5. [Ar]4s2 3d3. [Ar]3d3 4s2. Tất cả đều sai. ---//---- C. [Ar]3d3 4s2. 5' - GV: Chúng ta bài tập 5. - GV: 1 em lên bảng giải BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 5: Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của nguyên tử cacbon (Z = 6) là : ­¯ ­¯ ­¯ A. ­¯ ­¯ ­ ­ B. ­ ­¯ ­ ­ ­ C. ­¯ ­ ­ ­ ­ D. ---//--- D. 5' GV: Chúng ta bài tập 6. - GV: 1 em lên bảng giảI BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 6: Trong nguyên tử 26Fe, các electron hoá trị là các electron ở : Phân lớp 4s và 4p. Phân lớp 3d và 4s. Phân lớp 3d. Phân lớp 4s. ---//--- Phân lớp 3d và 4s. 10' GV: Chúng ta bài tập 7. - GV: 1 em lên bảng giảI BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 7: Cho các hạt vi mô có thành phần như sau : 6p, 6n, 6e ; 8p, 8n, 10e ; 9p, 10n, 10e ; 10p, 10n, 10e ; 11p, 12n, 10e ; 13p, 14n, 13e ; 13p, 13n, 13e ; 13p, 14n, 10e. Có bao nhiêu hạt trung hoà về điện ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 ---//--- C. 4 10' - GV: Chúng ta bài tập 8. - GV: 1 em lên bảng giải BT này. - GV: nhận xét và cho điểm * Bài 8: Tổng các hạt cơ bản có trong nguyên tử X là 58. Trong đó hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện là 18. a. Viết cấu hình electron và cho biết tính chất hoá học của nguyên tố X. b. Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X. ---//--- a. - Ta có: à - Vậy cấu hình electron của X là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1 à lớp electron ngoài cùng có 1 electron, do vậy nguyên tố này có tính kim loại. b. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là: A = 19 + 20 = 39. à Ký hiệu nguyên tử của X là: X 3. Củng cố bài giảng: (3') * Bài tập: Nguyên tử có Z = 17, đó là nguyên tử của nguyên tố : kim loại. phi kim.* á kim. khí hiếm. 4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1') Bài 6 đến Bài 9 (SGK - 30).

Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10

Hệ thống Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 chương trình mới

Hệ thống Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 chương trình mới

B. Tổng hợp các cấu trúc tiếng Anh lớp 10

I. Các thì trong Tiếng Anh lớp 10

1. Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) Công thức :

– Câu khẳng định :

S + V(s/es) ….

S am/is/are ….

Câu phủ định :

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn.

Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).

Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Diễn tả một sự thật hiển nhiên :

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often/occasionally (thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/ barely/ seldom (hiếm khi), never (không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. (Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

He is often late for class. (Anh ấy thường đi học trễ)

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) Công thức :

Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”.

Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”.

Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now (ngay bây giờ), at the moment (ngay lúc này), at the present (ngay bây giờ), today (ngày hôm nay).

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) Công thức:

Câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

Câu phủ định :

S + have/ has not + V3/V-ed…

Câu nghi vấn :

Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

4. Thì quá khứ đơn (Past Simple Tense) Công thức :

Câu khẳng định :

S + V2 / V-ed …

Câu phủ định :

S + didn’t + V-inf…

Câu nghi vấn :

Did + S + V-inf …..?

Cách thêm -ed :

Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách dùng:

Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết :

Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

5. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) Công thức:

Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”.

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết :

At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

6. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) Công thức :

Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Cách dùng :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết :

Before / by the time ( trước khi)

7. Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) Công thức :

Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Cách dùng

Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?)

– I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết :

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

8. Thì tương lai gần (Near Future) Công thức :

Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

Cách dùng:

Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me?

(Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain.

(Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

9. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) Công thức :

Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

Cách dùng :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

10. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) Công thức:

Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed….

Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Cách dùng:

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years.

(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

Còn tiếp …

Bạn đang xem bài viết Các Công Thức Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!