Xem Nhiều 12/2022 #️ Các Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Hình Sự / 2023 # Top 13 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Các Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Hình Sự / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Hình Sự / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

18551

Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm, là một dạng trách nhiệm nghiêm khắc nhất trong các trách nhiệm pháp lý, được xác định bằng trình tự đặc biệt được quy định trong luật tố tụng hình sự, phản ánh trong bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Các đặc điểm của Trách nhiệm hình sự

1. Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm

Xuất phát từ nguyên tắc có luật, có tội và trách nhiệm hình sự, nên Trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra khi có một tội phạm được thực hiện. Điều 2 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định: “Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

Chính việc thực hiện tội phạm là sự kiện pháp lý làm phát sinh Trách nhiệm hình sự. Do vậy, Trách nhiệm hình sự phát sinh và tồn tại khách quan kể từ khi tội phạm được thực hiện không phụ thuộc vào việc cơ quan có thẩm quyền đã phát hiện được tội phạm và người phạm tội chưa.

2. Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm nghiêm khắc nhất trong các trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý gồm nhiều loại:

Tính chất nghiêm khắc vượt trội của Trách nhiệm hình sự thể hiện ở chổ người phạm tội bị Tòa án kết án, phải chịu hình phạt và các biện pháp tư pháp và mang án tích,

Hình phạt, biện pháp tư pháp và án tích vừa là nội dung của Trách nhiệm hình sự vừa là hình thức thực hiện Trách nhiệm hình sự

Bằng việc ra bản án kết tội đối với một người, tòa án nhân danh nhà nước chính thức lên án người phạm tội. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế chủ yếu của luật hình sự không chỉ hạn chế quyền tự do, quyền tài sản, quyền chính trị mà thậm chí có thể tước bỏ cả quyền sống của người phạm tội.

Án tích là một tình trạnh pháp lý bất lợi về hình sự đối với người phạm tội thể hiện ở chổ án tích là dấu hiệu định tội dối với một số trường hợp được quy định tại Phần các tội phạm BLHS. Án tích cũng là điều kiện để xác định tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong vụ án hình sự. Người phạm tội bị mang án tích kể từ khi bị kết án cho đến khi được xóa án hoặc miễn Trách nhiệm hình sự.

3. Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm cá nhân của người phạm tội trước nhà nước.

Đặc điểm này xuất phát từ quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội và hàm chứa hai nội dung.

Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm cá nhân của người phạm tội. Những người thân thích của họ không phải cùng chịu Trách nhiệm hình sự. Một người khi phạm tội đã gây nguy hiểm cho xã hội thì cá nhân họ phải chịu TN về việc phạm tội.

Với ý nghĩa là phản ứng của Nhà nước trước tội phạm nên Trách nhiệm hình sự mang tính công công. Nghĩa là chỉ có Nhà nước mới có thẩm quyền truy cứu Trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Người phạm tội không chịu Trách nhiệm hình sự trước cá nhân hoặc tổ chức đã bị tội phạm trực tiếp gây thiệt hại.

4. Trách nhiệm hình sự được xác định bằng trình tự đặc biệt được quy định trong luật tố tụng hình sự

Chỉ có những cơ quan tiến hành tố tụng mới có thẩm quyền xác định Trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Việc xác định Trách nhiệm hình sự đó không được tùy tiện mà phải tuân thủ trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ để tránh oan sai, bảo đảm quyền con người trong tố tụng hình sự.

5. Trách nhiệm hình sự được phản ánh trong bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án

Quyết định về Trách nhiệm hình sự chỉ có thể được thể hiện trong bản án hoặc quyết định của Tòa án, Kết quả của việc xác định Trách nhiệm hình sự theo luật tố tụng hình sự phải được phản ánh trong phán quyết kết tội của tòa án thể hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Trách nhiệm hình sự phát sinh khi một tội phạm được thực hiện. Trách nhiệm hình sự được thực hiện kể từ khi bản án kết tội có hiệu lực và được đưa ra thi hành. Trách nhiệm hình sự chấm dứt thì không còn những tác động pháp lý về hình sự bất lợi đối với người phạm tội. Trong thực tiễn, Trách nhiệm hình sự chấm dứt khi người phạm tội được miễn Trách nhiệm hình sự hoặc được xóa án tích.

Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Là Gì? Các Trường Hợp Miễn Trách Nhiệm Hình Sự / 2023

Miễn trách nhiệm hình sự là gì? Nhiều người vẫn không hiểu rõ về vấn đề này. Đây là một trong những chế định quan trọng trong luật hình sự. Nó được áp dụng đối với người phạm tội trong những điều kiện nhất định mà Cơ quan tiến hành tố tụng thấy không cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.

Cụ thể, miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp một người đã thực hiện tội phạm nhưng do đáp ứng các điều kiện nhất định mà không phải chịu hậu quả của việc thực hiện tội phạm đó.

Xét về bản chất pháp lý của miễn trách nhiệm hình sự. Đây là chế định nhân đạo được áp dụng đối với người mà hành vi của người đó đã thỏa mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể trong Bộ luật hình sự nhưng do người này có các điều kiện nhất định để được miễn trách nhiệm hình sự.

Các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015, có 02 trường hợp miễn trách nhiệm hình sự. Đó là đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự và có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự

Đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp, một người có hành vi phạm tội sẽ được xem xét miễn TNHS mà không cần có bất kỳ một điều kiện nào khác kèm theo khi có các căn cứ thỏa mãn quy định này.

Các trường hợp đương nhiên miễn trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể tại Điều 16, khoản 1 Điều 29 BLHS và khoản 2 Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Cụ thể, phải miễn TNHS cho người phạm tội khi thuộc các căn cứ sau:

– Thứ nhất, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

Theo Điều 16 Bộ luật hình sự 2015, Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. Đây là trường hợp người phạm tội tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng tuy không có gì ngăn cản.

– Thứ hai, khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

Đây là trường hợp mà một người đã thực hiện một hành vi được coi là tôi phạm, nhưng trong quá trình tố tụng có sự thay đổi chính sách pháp luật mà hành vi này không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

Ví dụ Bộ luật hình sự 2015 đã bỏ 11 tội so với bộ luật hình sự 1999, trong đó có các tội như: “Tội tảo hônđược quy định tại Điều 148; “Tội hoạt động phỉ được quy định tại Điều 83;… .Do đó, kể từ ngày BLHS 2015 có hiệu lực pháp luật những người trước đây đã thực hiện một (hoặc nhiều) trong các hành vi mà BLHS năm 1999 quy định là tội phạm (11 tội đã bỏ) mà sau ngày BLHS 2015 có hiệu lực pháp luật mới bị phát hiện thì được coi là hành vi không còn nguy hiểm cho xã hội nữa và mặc nhiên người có hành vi này được miễn trách nhiệm hình sự.

– Thứ ba, khi có quyết định đại xá.

Đại xá là việc miễn trách nhiệm hình sự đối với một loại tội phạm nhất định. Văn bản đại xá có hiệu lực đối với những hành vi phạm tội được nêu trong văn bản đó xảy ra trước khi ban hành văn bản đại xá thì được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu đã khởi tố, truy tố hoặc xét xử thì phải đình chỉ, nếu đã chấp hành xong hình phạt thì được coi là không có án tích. Thẩm quyền đại xá thuộc về Quốc hội và được ban hành nhân dịp những sự kiện trọng đại nhất của đất nước.

Trên thực tế, Việt Nam mới có 2 lần đại xá, đó là vào năm 1946 và năm 1976.

– Thứ tư, người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn TNHS.

Trường hợp này được quy định cụ thể tại Tội gián điệp theo quy định khoản 4 Điều 110 Bộ luật hình sự 2015. Theo đó, người đã nhận làm gián điệp nhưng không thực hiện nhiềm vụ được giao mà tự thú, thành khẩn khai báo thì đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự.

Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự

Đây là trường hợp không đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Ngoài căn cứ được quy định cụ thể trong Bộ luật hình sự thì đòi hỏi phải có sự đánh giá một cách toàn diện tất cả các tình tiết của vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng về trường hợp nào được miễn, trường hợp nào không được miễn.

Cụ thể, có các trường hợp sau:

– Thứ nhất, khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa

Căn cứ này hoàn toàn khác với căn cứ đương nhiên được miễn TNHS như đã phân tich. Đây là trường hợp do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa chứ không phải do thay đổi chính sách pháp luật Về lý luận và thực tiễn, đây là trường hợp rất khó xác định. Và có rất nhiều quan điểm khác nhau, Trong thực tiễn, các cơ quan tiến hành tố tụng cũng rất ít áp dụng trường hợp này để miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội.

Trường hợp Cũng được coi là do chuyển biến tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa trong trường hợp người phạm tội phải thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt mà thiếu họ thì nhiệm vụ đó khó hoàn thành, nên các cơ quan tiến hành tố tụng đã miễn trách nhiệm hình sự cho họ để họ nhận nhiệm vụ đặc biệt đó.

– Thứ hai, khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa

Tuy nhiên không phải bệnh hiểm nghèo nào cũng được miễn trách nhiệm hình sự mà phải kèm thêm điều kiện: không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa.

– Thứ ba, trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận

Người tự thú có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có đủ những điều kiện sau:

Tội phạm mà người tự thú đã thực hiện chưa bị phát hiện, tức là chưa ai biết có tội phạm xảy ra hoặc có biết nhưng chưa biết ai là thủ phạm.

Người tự thú phải khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm. Ở đây có nghĩa là khai đầy đủ tất cả hành vi phạm tội của mình cũng như hành vi phạm tội của những người đồng phạm khác, không giấu giếm bất cứ một tình tiết nào của vụ án, giúp cơ quan điều tra phát hiện tội phạm. Ví dụ như: chỉ nơi ở của người đồng phạm khác hoặc dẫn cơ quan điều tra đi bắt người đồng phạm đang bỏ trốn, thu hồi tang vật,… Nếu khai không rõ ràng hoặc khai báo không đầy đủ thì không được coi là tự thú để làm căn cứ miễn trách nhiệm hình sự.

Cùng với việc tự thú, người tự thú phải cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm như: thông báo kịp thời cho người bị hại biết những gì đang đe dọa tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc tài sản để họ đề phòng; thu lại những nguồn nguy hiểm mà họ đã tạo ra cho người khác hoặc những lợi ích khác, trả lại tài sản đã chiếm đoạt…

Lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận thì mới có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

– Thứ tư, người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn TNHS.

Việc hòa giải giữa người phạm tội với người bị hại chỉ đối với hai loại tội phạm. Đó là tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng (không phân biệt tội phạm do cố ý hay vô ý) gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác.

Tuy nhiên, nếu người bị hại đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội mà cơ quan tiến hành tố tụng xét thấy không thể miễn được thì cũng được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người phạm tội, đồng thời giải thích cho người bị hại biết vì sao không miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội được.

– Thứ năm, người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp theo quy định và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 BLHS, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự

Điều này được quy định cụ thể tại (khoản 2 Điều 91 BLHS). Đây là quy định riêng cho người dưới 18 tuổi, thể hiện chính sách khoan hồng và tạo điều kiện cho người dưới 18 tuổi theo nguyên tắc của Bộ luật hình sự.

– Thứ sáu, những trường hợp có thể miễn trách nhiệm hình sự đối với từng tội phạm cụ thể

Trong một số tội phạm cụ thể, Bộ luật hình sự cũng quy định có thể miễn trách nhiệm hình sự. Cụ thể là:

Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định đã được giáo dục 2 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn TNHS (quy định tại khoản 4 Điều 247 BLHS);

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn TNHS (quy định tại khoản 7 Điều 364 BLHS);

Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn TNHS (quy định tại khoản 6 Điều 365 BLHS);

Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn TNHS (quy định tại khoản 2 Điều 390 BLHS)

Ưu Điếm, Nhược Điểm Của Loại Hình Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (Tnhh) / 2023

1/ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH 1tv)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

a/ Ưu điểm:

Vì có tư cách pháp nhân nên người chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên sẽ ít gây ra rủi ro cho chủ sở hữu. Đây cũng là một ưu điểm vượt trội hơn hẳn nếu so sánh với các doanh nghiệp tư nhân.

b/ Nhược điểm: 

Vì không có quyền phát hành cổ phiếu nên công ty bị hạn chế trong vấn đề huy động vốn. Trong trường hợp, công ty muốn huy động vốn từ cá nhân, tổ chức khác thì buộc phải thực hiện chuyển đổi sang loại hình công ty.

2/ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Công ty TNHH hai thành viên trở lên)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp). Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt. Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là loại hình công ty TNHH mà thành viên có từ hai đến không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

a/ Ưu điểm:

Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường có mối quan hệ quen biết nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.

Việc chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên khi thay đổi thành viên các thành viên khác hoàn toàn có thể kiểm soát

b/ Nhược điểm:

Uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn nên bị hạn chế

Về Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân nên chur sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Ở đây có sự tách bạch về tài sản của chủ sở hữu và tài sản của công ty nên trong quá trình kinh doanh chủ sở hữu hạn chế được rủi ro.

So với doanh nghiệp tư nhân do không được trao tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn về các hoạt động của doanh nghiệp, sự tách bạch về tài sản của chủ sở hữu và công ty là không có dẫn đến khi doanh nghiệp gặp vấn đề về tài chính thì chủ sở hữu phải sử dụng tài sản của chính mình để chịu trách nhiệm. Đây là một điểm mà loại hình Doanh nghiệp tư nhân gặp hạn chế đối với lợi ích của chủ doanh nghiệp.

Vậy nên, bất cứ loại hình doanh nghiệp nào cũng có mặt ưu điểm và nhược điểm riêng. nếu như cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp với quy mô vừa phải, vấn đề quản lý doanh nghiệp không quá phức tạp thì ban đầu nên thành lập Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Sau đó, nếu trong quá trình hoạt động muốn phat triển công ty ở quy mô lớn hơn và tham gia thị trường chứng khoán thì sẽ tiến hành chuyển đổi loại hình từ Công TNHH thành Công ty Cổ phần.

Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý, Trách Nhiệm Và Vốn / 2023

Qua đây sẽ giúp bạn có được những thông tin cơ bản về Doanh nghiệp tư nhân. Thậm chí giúp bạn lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp và đưa ra quyết định thành lập doanh nghiệp của riêng mình.

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó:

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) không được pháp hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất 1 DNTN. Chủ của doanh nghiệp tư nhân sẽ không được đồng thời vừa làm chủ hộ kinh doanh hay là thành viên của công ty hợp doanh.

DNTN không có quyền góp vốn để mua cổ phần hoặc thành lập trong công ty hợp doanh, công ty cổ phần hay công ty TNHH.

Chủ DNTN là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thuê người khác để điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Chủ DNTN có toàn quyền quyết định sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã đóng đủ thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

Mỗi một Doanh nghiệp tư nhân sẽ có: MST riêng, có con dấu tròn của doanh doanh nghiệp. Có quyền được phát hành và in các loại hóa đơn thực hiện chế độ kế toán theo Luật doanh nghiệp.

Như vậy, chúng ta có thấy chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là cá nhân và số lượng chỉ 01 người.

Đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Chủ thể nào có thể trở thành chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân?

Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014, chủ sở hữu của Doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân. Cá nhân này không đồng thời là chủ Doanh nghiệp tư nhân khác, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Quy định này xuất phát từ chế độ trách nhiệm của chủ Doanh nghiệp tư nhân: Không có sự độc lập hay tách bạch giữa tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và tài sản của doanh nghiệp. Do đó, một cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, chỉ có cá nhân mới có thể trở thành chủ Doanh nghiệp tư nhân. Đây cũng là một điểm khác biệt phân biệt giữa Doanh nghiệp tư nhân với loại hình Công ty TNHH một thành viên – chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Thành lập Doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?

Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì mức vốn của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau. Đối với vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân: Cần đảm bảo vốn pháp định với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Với những ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định thì hiện nay chưa có quy định nào về mức vốn tối thiểu cũng như vốn tối đa đối với thành lập công ty, doanh nghiệp tư nhân.

Vậy nên, khi thành lập Doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp cần xem xét các tiêu chí như: Ngành nghề kinh doanh, tầm vóc doanh nghiệp, năng lực tài chính thực tế.. để xác định vốn điều lệ.

Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Do đó, đặt lên bàn cân về cơ cấu tổ chức của loại hình này với các Doanh nghiệp khác chắc chắn có sự khác biệt.

Điểm nổi trội của Doanh nghiệp tư nhân chính là tính tin giản, gọn nhẹ trong cơ cấu tổ chức. Chính bởi một cá nhân làm chủ nên trong quá trình kinh doanh việc đưa ra quyết định đối với chủ doanh nghiệp được thông qua quyết đoán, dễ dàng.

Trách nhiệm pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân

Trong Doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của mình về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Không có sự tách bạch giữa tài sản cá nhân và tài sản đưa vào kinh doanh.

Có hai tình huống luôn có thể xảy ra: Một là khi doanh nghiệp kinh doanh sinh lợi nhận, chủ doanh nghiệp là người được hưởng toàn bộ; Hai là khi xảy ra rủi ro chủ doanh nghiệp tư nhân cũng phải gánh chịu toàn bộ. Đây đồng thời là ưu điểm và cũng là một hạn chế lớn của Doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân huy động vốn như thế nào?

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Xuất phát từ việc không có sự phân tách giữa tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân với tài sản của doanh nghiệp, ngoài ra loại hình doanh nghiệp này còn có sự hạn chế về vốn điều lệ, quy mô hoạt động, số lượng thành viên… Do đó, khó có thể phân định được tỉ lệ gánh chịu rủi ro giữa chủ doanh nghiệp tư nhân với những nhà đầu tư chứng khoán.

Doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh

Gọi ngay: [Hà Nội] 09363 80888 – [Hồ Chí Minh] 0977 523 155

Vậy, câu hỏi đặt ra là khi nào thì nên lựa chọn thành lập doanh nghiệp tư nhân? Tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác, Doanh nghiệp tư nhân cùng có những đặc điểm chung của một loại hình doanh nghiệp: Có tên riêng; tài sản; trụ sở cố định; tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp tư nhân cũng có những đặc điểm riêng.

Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm của loại hình DNTN

Qua những đặc điểm và các phân tích nói trên, nhận thấy ưu điểm của Doanh nghiệp tư nhân như sau:nhân như sau:

Thứ nhất: chủ sở hữu chủ động trong các quyết định mà không phải thông qua bất cứ chủ thể nào

Thứ hai: Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ. Dễ dàng trong khâu quản lý doanh nghiệp

Thứ ba: với chế độ trách nhiệm vô hạn mà pháp luật đặt ra với chủ doanh nghiệp tư nhân tạo cho khách hàng sự tin tưởng trong quá trình làm việc với doanh nghiệp

Thứ tư: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán, cho thuê doanh nghiệp của mình cho người khác.

Thứ năm: hồ sơ, thủ tục thành lập dễ dàng. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân được đánh giá là khá đơn giản so với thủ tục đối với các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm của loại hình DNTN

Ngoài những ưu điểm kể trên, Doanh nghiệp tư nhân cũng tồn tại những hạn chế nhất định

Thứ nhất: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Thứ hai: khi xảy ra rủi ro, chủ doanh nghiệp là chủ thể chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngay cả khi chủ doanh nghiệp đã thuê người khác làm người quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp mình.

Thứ ba: với cơ cấu một chủ sở hữu là cá nhân, doanh nghiệp tư nhân đôi khi gặp cản trở về vốn có hạn. Đôi khi gây cản trở cho sự phát triển, hướng đi mới của doanh nghiệp.

Thứ tư: Hạn chế việc huy động vốn do doanh nghiệp tư nhân không được pháp hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Thứ năm: Chủ doanh nghiệp tư nhân khôn có quyền được góp vốn để thành lập công ty TNHH hoặc mua cổ phần của công ty cổ phần.

Thứ sáu: Đồng thời chủ sở hữu DNTN không thể làm chủ hộ kinh doanh cá thể hay thành viên của công ty hợp doanh.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những giấy tờ sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: Căn cước công dân; Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực hợp pháp khác của chủ Doanh nghiệp tư nhân.

Luật Doanh nghiệp năm 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Nghị định 108/2018/NĐ-CP

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

Bạn đang xem bài viết Các Đặc Điểm Của Trách Nhiệm Hình Sự / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!