Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Chọn Máy Thổi Khí Cho Hệ Thống Xử Lý Nước Thải # Top 7 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Chọn Máy Thổi Khí Cho Hệ Thống Xử Lý Nước Thải # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Chọn Máy Thổi Khí Cho Hệ Thống Xử Lý Nước Thải mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1) Chức năng, nhiệm vụ của máy thổi khí. 

Như đã nói qua ở trên, máy thổi khí làm nhiệm vụ cung cấp khí cho bể chứa bùn hoạt tính, việc cung cấp khí liên tục cho bộ phận này nhằm mục đích :

– Tăng cường lượng khí oxi hòa tan để đẩy nhanh quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới tác dụng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.

- Giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và đảm bảo oxi dùng cho quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

– Tránh các vấn đề yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ sinh ra các khí gây ức chế quá trình phát triển của vi sinh vật hiếu khí.

2) Cách chọn máy thổi khí cho hệ thống xử lý nước thải.

Thông thường, hàm lượng DO phù hợp nhất trong bể hiếu khí được duy trì trong khoảng 1,5 – 4mg/L. Nếu ít hơn hay nhiều hơn con số này đều không được bởi điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của các vi sinh vật, nếu nhiều quá thì gây lãng phí và phá vỡ cấu trúc của bùn hoạt tính. Do vậy lượng oxy lý tưởng nhất cung cấp cho bể chứa bùn hoạt tính được tính toán theo công thức sau :

Lượng Ô xy cần thiết = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ.

Khi đó Lượng không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức.

    Qk = Qtt.D (m3 khí/h)

Với Qtt – lưu lượng nước thải tính toán (m3/h)

D – Lượng không khí cần thiết để xử lý 1 m3 nước thải (m3 khí/  m3 nước thải)

Áp lực của máy thổi khí tính theo công thức

Với   Hs – Độ ngập của thiết bị phân tán khí trong nước (m). 

 Công suất của máy thổi khí được tính theo công thức sau

Với QK – Tổng lưu lượng khí cấp cho bể xử lý (m3/h)

η – Hệ số sử dụng hữu ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 –     0,75).

Từ  các tính toán kỹ thuật như trên chúng ta lựa chọn các loại máy thổi khí có các thông số về lưu lượng khí, áp lực máy, công suất điện năng, kích thước chi tiết của máy phù hợp thông qua Catalogue của nhà sản xuất.

3) Một số loại máy thổi khí chất lượng khuyên dùng. 

– Máy thổi khí Tsurumi : Tsurumi là một trong những thương hiệu có các sản phẩm thiêt bị phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải tốt nhất thế giới hiện nay như máy thổi khí, Máy bơm chìm nước thải Tsurumi… Đây là thương hiệu đến từ Nhật Bản, mang đậm chất bản sắc của các sản phẩm đến từ Nhật Bản như tính ứng dụng cao , tuổi thọ cao và hoạt động vo cùng hiệu quả. 

– Máy thổi khí Longtech Đài Loan : Đây là thương hiệu máy thổi khí phổ biến nhất được sử dụng khá rộng rãi tại Việt Nam, Với chất lượng tốt cùng giá thành cạnh tranh nên rất nhiều công trình đã lựa chọn dòng máy thổi khí này. 

Xin trân trọng cảm ơn ! 

Tính Toán, Lựa Chọn Máy Thổi Khí Trong Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

TẠI SAO PHẢI CUNG CẤP KHÍ CHO BỂ BÙN HOẠT TÍNH ?

Chắc ai cũng có thể trả lời được câu hỏi này đúng không nhỉ? Việc cung cấp khí thường xuyên cho bể sinh học nhằm các mục đích sau:

1. Nhằm tăng cường lượng khí oxi hòa tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới tác dụng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.

2. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi dùng cho quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

3. Tránh các vấn đề yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ sinh ra các khí gây ức chế quá trình phát triển của vi sinh vật hiếu khí.

NHƯ VẬY, CUNG CẤP BAO NHIÊU LƯỢNG KHÍ LÀ PHÙ HỢP?

Trong bất kỳ công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần thiết cho vi khuẩn để thực hiện quá trình Ô xy hóa như sau:

Lượng Ô xy cần thiết = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ

Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O2 (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống cấp và phân phối khí).

Đối với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (Imin) phụ thuộc vào độ sâu của hệ thống phân phối khí. Việc xác định Imin­ được tính theo TCXDVN 51:2006

       Hs (m) 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1 3 4 5 6

   Imin (m3/m2.h) 43 42 38 32 28 24 4 3,5 3 2,5

Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aeroten thì Imin ≤ 100 m3/m2.h

Đối với quá trình làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m3 khí/m3nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút

Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m3/m2 mặt đáy bể trong 1 giờ

Đối với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m3/m2 mặt bể trong 1 giờ

Đối với quá trình làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần  cấp là 0,1 – 0,6 m3/1m3 nước nguồn.

Đối với các công trình XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thiết bị cấp khí như sau:

1. Tính toán lựa chọn máy thổi khí Longtech – Đài Loan

Lượng không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức

                    Qk = Qtt.D (m3 khí/h)

Với Qtt – lưu lượng nước thải tính toán (m3/h)

D – Lượng không khí cần thiết để xử lý 1 m3 nước thải (m3 khí/  m3 nước thải)

Áp lực của máy thổi khí tính theo công thức 

Với   Hs – Độ ngập của thiết bị phân tán khí trong nước (m)

 Công suất của máy thổi khí được tính theo công thức sau

Với QK – Tổng lưu lượng khí cấp cho bể xử lý (m3/h)

η – Hệ số sử dụng hữu ích của máy thổi khí (lấy khoảng 0,5 –     0,75)

Từ  các tính toán kỹ thuật như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về lưu lượng khí, áp lực máy, công suất điện năng, kích thước chi tiết của máy phù hợp thông qua Catalogue của nhà sản xuất.

2. Tính toán số lượng đĩa phân phối khí cần dùng

Để thực hiện việc phân phối khí ta có thể sử  dụng các đĩa phân phối khí sau:

Đĩa phân phối khí bọt mịn Lưu lượng: 0.02 – 0.2 m3/phút

Số lượng đĩa cần dùng = Lưu lượng máy thổi khí/lưu lượng đĩa thổi khí

= 30/0,1 = 300 cái

Lưu ý: Việc lựa chọn thiết bị phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô công trình. Đảm bảo cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.

Đối với các đĩa phân phối khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm

Đối với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm

Quang Minh luôn hướng đến sự hoàn hảo nhằm phục vụ Quý khách hàng.

Liên hệ nhanh để được chào giá tốt nhất 🙂 🙂 🙂

Hotline: 091 88 55 089     Ms Trà My

Email: tramyngo.quangminh@gmail.com

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cấu Tạo Hệ Thống Khí Thải (Xả)

Hệ thống thoát khí thải trên xe hơi ngày nay thường có dạng ống dẫn tiết diện tròn, gồm nhiều đoạn, kết nối với nhau và được đặt ở gầm xe kéo dài từ động cơ đến đuôi xe, tạo đường dẫn cho khí thải động cơ thoát ra theo hướng nhất định và kiểm soát áp suất thải của động cơ. Hệ thống có thể là dạng đơn ống hay nhiều ống dẫn, tùy thuộc vào thiết kế của động cơ và hệ thống.

Thông thường, khí thải sau khi ra khỏi động cơ phải đi qua các bộ phận : đầu xy-lanh (cylinder head), bộ gom khí thải (exhaust manifold), turbocharger (nếu có), bộ xử lý khí thải (catalytic converter, một hoặc hai bộ) để làm giảm lượng khí độc trong khí thải và cuối cùng là bộ giảm âm nhằm hạn chế tiếng ồn.

Đầu xy-lanh là một bộ phận trong toàn bộ hệ thống phân phối khí. Nếu chỉ xét hệ thống thải khí, đầu xy-lanhlà nơi bố trí van xả của động cơ, điều khiển quá trình nạp/xả qua trục cam. Đầu xy-lanh cũng là nơi để cổ góp kết nối, tạo nên kết cấu cố định. Đây là vị trí kết nối cứng duy nhất trên toàn bộ ống xả. Các vị trí còn lại được treo trên các gối cao su tổng hợp.

Đây là bộ phận dẫn, gom khí thải (nếu là trên động cơ nhiều xy-lanh), nhằm đưa toàn bộ khí thải về một đường ống duy nhất. Bộ phận này có thể bao gồm các ống dẫn riêng biệt, hoặc có ống thống với nhau nhằm đảm bảo áp suất trên các đường ống khác nhau đều có áp suất gần bằng nhau.

Trên xe phổ thông, các cổ góp thường là gang đúc, nhôm đúc hay thép ống không gỉ. Các loại này thường có hình thức không đẹp, hiệu năng thải không cao (do bề mặt trong không láng mịn, dẫn đến thất thoát động năng của khí thải) và khối lượng khá nặng.

May mắn thay, các hãng sản xuất thứ 3 luôn có những giải pháp triệt để và hiệu quả cho mọi vấn đề của người tiêu dùng. Các bộ cổ góp đẹp, nhẹ và hiệu năng cao luôn sẵn sàng về đến tay người dùng. Các bộ này được thiết kế với các góc hợp lại khá nhỏ, nhằm tăng tối đa hiệu quả xả từ đó giúp tăng lượng hòa khí mới vào xy. Ngoài ra, với các vật liệu cao cấp như thép không gỉ, hay thậm chí là titannium, các bộ góp này giúp giảm thiểu trọng lượng toàn bộ xe, tăng khả năng giải nhiệt của bộ góp. Các bộ góp này thường được bán kèm theo với các hệ thống phía sau như bộ giảm âm và thường sẽ được loại bỏ đi bộ xúc tác khí thải (Catalytic converter). Giá thành, kiểu dáng và hiệu năng của các bộ góp phụ thuộc vào hãng sản xuất và giá thành hoàn thiện.

Đây là bộ phận quan trọng, sử dụng động năng của khí xả để làm quay các cánh quạt, giúp tăng áp suất khí sạch được nạp vào động cơ. Bộ phận này có thể có hoặc không tùy theo thiết kế của toàn bộ động cơ. Sau khi qua bộ phận này, động năng của khí thải bị giảm đi. Nhờ đó, công việc của bộ giảm âm được nhẹ nhàng hơn.

Đây là bộ phận chính và gần như là bắt buộc phải có trên các xe đời mới. Bộ phận này chứa đựng các chất xúc tác nhằm đưa các thành phần độc hại trong khí thải (như NOx, CO, PM, HC,…) tác dụng với vật liệu bên trong ( như vàng, bạch kim, Palladium,…) và chuyển hóa chúng thành những chất khác an toàn với môi trường hơn như nước, CO2,…

Với công suất động cơ ngày càng tăng, dẫn đến áp suất khí thải luôn ở mức cao, việc buộc phải trang bị bộ giảm âm là bắt buộc khi tiếng ồn tạo ra từ khí thải khá lớn cũng như việc ban hành các quy định về tiếng ồn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Kết cấu chung của bộ phận giảm âm khá đơn giản, theo nguyên tắc, khí thải càng có vận tốc thấp thì càng ít gây ra nhiều tiếng ồn. Chính vì thể, cấu tạo của bộ phận này thường là các ngăn zig zag nhằm buộc khí thải trải qua quãng đường dài hơn, tiêu tốn nhều động năng hơn, từ đó khi thoát ra khỏi hệ thống xả, khí thải gần như không gây ra âm thanh rền rĩ nào.

Tìm Hiểu Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr

HỆ THỐNG TUẦN HOÀN KHÍ THẢI ĐỘNG CƠ EGR

Có thể bạn đã biết! Các hợp chất có trong khí thải của ô tô – Oxit Nitơ NOx (NO, NO2, N2O5, N2O…) là loại chất độc hại đối với môi trường và sức khỏe con người cần phải được hạn chế. Trong động cơ đốt trong, NOx được hình thành chủ yếu ở điều kiện áp suất và nhiệt độ cao( từ 2500 độ F ). Vì vậy,để giảm lượng phát thải NOx sinh ra trong quá trình cháy người ta có một số giải pháp chính sau đây:

Làm giàu hỗn hợp không khí- nhiên liệu để hạ nhiệt độ cháy. Tuy nhiên, giải pháp này sẽ làm tăng lượng chất ô nhiễm HC và CO.

Giảm bớt tỷ số nén của động cơ và góc đánh lửa sớm. Giải pháp này có ảnh hưởng xấu đến công suất và tính kinh tế nhiên liệu của động cơ.

Trong số các giải pháp vừa nêu thì việc sử dụng hệ thống EGR để giảm phát thải NOx là phương án hữu hiệu và hay được sử dụng nhất.

Về thực chất thì hệ thống EGR không phải là một cái gì mới lạ, nó bắt đầu được đưa vào sử dụng từ thập niên 70 của thể kỷ trước. Hệ thống này không chỉ được sử dụng cho động cơ đốt trong mà còn cho các loại Turbin.

Việc sử dụng hệ thống EGR cho phép giảm tới 60% lượng NOx có trong khí thải của động cơ. Ngoài tác dụng làm giảm lượng NOx, hệ thống EGR còn có tác dụng giảm đáng kể độ ồn đối với động cơ Diezen và giảm suất tiêu hao nhiên liệu đối với động cơ xăng.

Như ta đã biết ở quá trình nạp xả, trong xy lanh luôn tồn tại một lượng khí sót còn lại của chu trình cháy trước đó; lượng khí sót này phụ thuộc rất nhiều vào góc giao nhau giữa các xupáp nạp, xupáp xả của hệ thống phối khí.

Qua nghiên cứu, người ta thấy lượng khí sót lại này có ảnh hưởng tới nhiệt độ cháy và lượng Nox sinh ra. Trong một số tài liệu, người ta gọi hiệu ứng này với cái tên ” Tuần hoàn khí thải tự nhiên”.

Cũng trên cơ sở của hiện tượng này, hệ thống tự động điều chỉnh thời gian đóng mở xupáp (CVVT- Continuos Variable Valve Timing) ở một số loại động cơ cũng có tác dụng nhất định đến việc giảm lượng NOx có trong khí thải.

Tuy nhiên, phương án này cũng chỉ cho phép giảm lượng NOx trong một giới hạn nhất định nào đó, để giảm NOx nhiều hơn thì người ta cần phải sử dụng hệ thống EGR.

Nguyên lý làm việc của hệ thống EGR là dùng van và ống dẫn để đưa một lượng khí thải phù hợp quay trở lại trộn lẫn với khí tươi trong đường ống nạp trước khi nạp vào xy lanh (hình: Nguyên lý hoạt động của hệ thống EGR). Sự có mặt của phần khí thải có trong hỗn hợp nhiên liệu- không khí ở buồng cháy có các tác dụng cụ thể sau đây:

Làm giảm hàm lượng khí Oxy có trong cùng một lượng hỗn hợp;

Làm giảm nhiệt độ buồng cháy do nhiệt dung của khí xảlớn hơn nhiệt dung của không khí;

Cản trở và làm giảm tốc độ lan tràn màng lửa trong buồng cháy (giảm tốc độ cháy).

Tất cả các điều này dẫn tới việc làm giảm áp suất, nhiệt độ cháy và từ đó làm giảm lượng NOx được hình thành. Trong hình 2 cho thấy kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của lượng khí thải tuần hoàn đến lượng NOx đối với động cơ BMW 3.0, tại số vòng quay 2500 vg/min: ở chế độ công tác 72Nm.

Khi đưa một lượng khí thải bằng 8% thể tích hỗn hợp thì so với trường hợp không có khí thải tuần hoàn (0 %) hàm lượng NOx giảm từ 2500 ppm xuống còn 900 ppm; Ở chế độ công tác 96 Nm, khi lượng khí thải tuần hoàn bằng 14,2 % thể tích hỗn hợp thì hàm lượng NO giảm từ 3200 ppm xuống còn 1000 ppm.

Ở động cơ xăng, việc điều chỉnh công suất được thực hiện theo nguyên lý thay đổi lượng hỗn hợp không khí – nhiên liệu nạp vào xy lanh thông qua việc điều khiển độ đóng mở của bướm ga (điều chỉnh về lượng) và tổn thất trên đường nạp lại phụ thuộc vào độ đóng mở của bướm ga.

Kết quả thí nghiệm động cơ xăng cho thấy, ở chế độ phụ tải, việc sử dụng hệ thống EGR điều khiển tự động có thể cho phép giảm tới 5 % suất tiêu hao nhiên liệu so với động cơ không trang bị hệ thống này.

Cấu tạo của hệ thống tuần hoàn khí thải EGR

Hệ thống EGR thế hệ đầu có kết cấu rất đơn giản và chủ yếu được sử dụng trên các động cơ lắp chế hòa khí. Độ đóng mở của van điều khiển lưu lượng khí thải phụ thuộc chủ yếu vào độ chân không ở chế hòa khí và điều này dễ dẫn tới các sự cố khi sử dụng.

Nhược điểm này được khắc phục vào những năm 80 của thế kỷ trước thông qua việc sử dụng hệ thống EGR điều khiển điện tử (hình: Nguyên lý hoạt động của hệ thống EGR). Ở hệ thống này, độ chân không trong đường nạp chỉ là một trong số các tham số được thu thập để xử lý và điều chỉnh độ đóng mở của Van điều khiển khí thải tuần hoàn.

Để có thể kiểm soát sự hoạt động của hệ thống EGR, người ta đã cài đặt vào Hệ thống OBD một số tính năng kiểm soát các bộ phận trong hệ thống EGR như nhiệt độ, áp suất trong ống nạp, độ đóng mở của van điều khiển khí xả tuần hoàn….

Về mặt kỹ thuật, việc trang bị hệ thống EGR cũng làm nảy sinh một số mâu thuẫn nhất định, cụ thể là giữa việc giảm lượng khói đen với giảm lượng NOx. Việc lượng khí thải tuần hoàn làm giảm nhiệt độ cháy sẽ có tác dụng làm giảm NOx nhưng lại làm tăng một cách đáng kể lượng khói đen do nhiên liệu không cháy hết.

Ngoài ra, việc hòa trộn quá nhiều khí thải cũng có thể làm giảm công suất của động cơ. Riêng ở động cơ xăng, khi nhiệt độ cháy giảm sẽ làm tăng đáng kể lượng CO và HC có trong khí thải.

Và để giải quyết vấn đề này, người ta phải tiến hành các thí nghiệm nhằm tìm ra lượng khí thải tuần hoàn tối ưu cho các chế độ làm việc của từng loại động cơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc hòa trộn khí thải đề giảm lượng NOx đem lại hiệu quả khi động cơ làm việc ở khu vực phụ tải.

Tuy nhiên, tuần hoàn khí xả không có ảnh hưởng tích cực đối với chế độ chạy cầm chừng và chế độ toàn tải, trong một số trường hợp còn làm giảm công suất của động cơ .

Đối động cơ Diezen, lượng khí thải hòa trộn tối đa khoảng 60% thể tích khí nạp vào xy lanh; ở động cơ phun xăng trực tiếp tỷ lệ này vào khoảng 50% và đối với động cơ sử dụng chế hòa khí là 20%. Trường hợp sử dụng hệ thống EGR mà lượng NOx vẫn vượt quá tiêu chuẩn cho phép thì thường phải xử lý tiếp bằng hệ thống Catalytic gắn trên đường xả.

Một vấn đề nữa hay phát sinh trong quá trình sử dụng hệ thống EGR là hiện tượng, sau một thời gian làm việc, các đường ống dẫn và van điều khiển khí thải tuần hoàn thường bị tắc bởi muội than (hình 3) dẫn tới việc làm giảm công suất và tăng suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ.

Vì vậy cần có các thiết bị cảnh báo về tình trạng của van cũng như thực hiện đầy đủ chế độ bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất đối với hệ thống EGR.

Dù vẫn còn một số vấn đề như vừa nêu nhưng ngày nay, hầu hết các loại ô tô con đạt tiêu chuẩn Euro 2, Euro 3 đều lắp hệ thống EGR và để đạt tiêu chuẩn Euro 4, Euro 5 thì hệ thống EGR là loại thiết bị không thể thiếu được trên xe.

Bạn đang xem bài viết Cách Chọn Máy Thổi Khí Cho Hệ Thống Xử Lý Nước Thải trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!