Xem Nhiều 12/2022 #️ Cách Dùng Used + Infinitive / 2023 # Top 15 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cách Dùng Used + Infinitive / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Used + Infinitive / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Ý nghĩa

Chúng ta dùng used + infinitive để nói về tình trạng và thói quen trong quá khứ giờ đã không còn nữa. Ví dụ: I used to smoke, but now I’ve stopped.  (Tôi từng hút thuốc nhưng giờ ngừng rồi.) That bingo hall used to be a cinema. (Sòng bài đó từng là một rạp chiếu phim.)

2. Chỉ dùng ở quá khứ

Used to… không có hình thức hiện tại (và không có tiếp diễn, hoàn thành, nguyên thể hay dạng -ing). Để nói về thói quen và tình trạng ở hiện tại, chúng ta luôn dùng thì hiện tại đơn. Ví dụ: He smokes. (Anh ta hút thuốc.) KHÔNG DÙNG: He uses to smoke. Her brother still collects stamps. (Anh trai cô ấy vẫn sưu tầm tem.)

3. Câu hỏi và phủ định 

Khi viết câu hỏi và phủ định, chúng ta thường viết did…used thay vì did…use. Ví dụ: What did people use(d) to do in the evenings before TV?  (Mọi người thường làm gì vào buổi tối khi chưa có ti vi?) I didn’t use(d) to like opera, but now I do. (Tôi từng không thích opera nhưng giờ tôi lại thích.)

Hình thức rút gọn usedn’t có thể dùng. Ví dụ: I usedn’t to like opera. (Trước kia tôi không thích opera.)

Nhưng hình thức phủ định thông dụng nhất là never used… Ví dụ: I never used to like opera. (Tôichưa bao giờ thích opera.)

Trong văn phong trang trọng, có thể dùng câu hỏi và phủ định không có do nhưng cách này không thông dụng. Ví dụ: I used not to like opera, but now I do.  HAY I used to not like opera… (Tôi từng không thích opera nhưng giờ thì thích rồi.) Used you to play football at school? (Có từng chơi bóng đá ở trường không?)

Những hình thức này không được dùng trong câu hỏi đuôi. Ví dụ: You used to not like him, did you? (Cậu từng không thích anh ta phải không?) KHÔNG DÙNG: chúng tôi you?

4. Không dùng used to…

Used to chỉ những sự việc đã từng xảy ra tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời và giờ đã chấm dứt: tình huống đã thay đổi. Nó không được dùng chỉ để nói về những gì đã xảy ra trong quá khứ, hay dài bao lâu hoặc diễn ra bao lần. Ví dụ: I worked very hard last month.  (Tôi đã làm việc rất chăm chỉ tháng trước.) KHÔNG DÙNG: I used to work very hard last month.  I lived in Chester for three years. (Tôi đã sống ở Chester ba năm.) KHÔNG DÙNG: I used to live in Chester for three years. I went to France seven times last year.  (Tôi đến Pháp bảy lần vào năm ngoái.) KHÔNG DÙNG: I used to go France seven times last year. 

5. Thứ tự từ

Trạng từ (thuộc loại có thể đứng trước động từ thường và sau động từ to be) có thể đứng trước hoặc sau used. Vị trí đứng trước used thì thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng. Ví dụ: I always used to be afraid of dogs. (thân mật). (Tôi từng luôn sợ chó.) I used always to be afraid of dogs. (trang trọng) (Tôi từng luôn sợ chó.)

6. Cách phát âm

Chú ý cách phát âm của used /ju:st/ và use /ju:s/ trong cấu trúc này.

7. used + infinitive và be used to…ing

Used + infinitive khác với be used to…ing. Hãy so sánh: I didn’t use to drive a big car. (= Once I didn’t drive a big car, but now I do.) (Tôi không từng lái xe hơi lớn.) (= Tôi từng không lái xe hơi lớn ,nhưng giờ tôi lại lái.) I wasn’t used to driving a big car. (= Driving a big car was a new and difficult experience – I hadn’t done it before.) (Tôi không quen với việc lái xe hơi lớn.) (= Lái xe hơi lớn là một trải nghiệm mới mẻ và khó khăn - tôi chưa từng làm trước đó.)

Cách Dùng Used To/ Be Used To/ Get Used To / 2023

“She used to get up early in the morning.”

“She is used to getting up early in the morning?”

Bạn có nhận ra sự khác biệt của hai ví dụ trên mà chúng tôi đưa ra. Giữa used to V và be/get used to V-ing có gì khác nhau?

Used to/ be used to/ get used to là những cấu trúc câu thường xuất hiện rất nhiều trong các câu giao tiếp thông dụng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chúng dễ gây nhầm lẫn cho người học vì nhìn có vẻ tương tự nhau nhưng lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác khác biệt.

Các Gerund trong tiếng Anh – Cách dùng & phân biệt với động từ trợ động từCông thức Câu bị động (passive Voice) cách dùng & bài tập có đáp ánList các danh từ trong tiếng Anh & danh từ đếm được và không đếm được

1. Cấu trúc Used to trong tiếng Anh

Used to: đã từng, từng

Công thức:

Khẳng định (+) S used to V

Phủ định (-) S did not use to V

Nghi vấn (?) Did S use to V?

Cách dùng: Cấu trúc used to hay cấu trúc used to V được sử dụng để nói về một thói quen, hành động, sự kiện hoặc trạng thái đã từng xảy ra trong quá khứ và không còn xảy ra trong hiện tại nữa. Đôi khi nó được dùng để nhấn mạnh về sự khác biệt giữa hiện thực và quá khứ.

Khẳng định (+):

He used to be a long distance runner when he was young_ Anh ấy đã từng là vận động viên chạy bền hồi còn trẻ.

There used to be a cinema here_ Ở đây từng có một rạp chiếu phim.

Phủ định (-):

I didn’t use to go swimming_ Trước kia tôi không thường đi bơi.

She didn’t use to drink that much coffee_Trước kia cô ấy không uống nhiều cafe như vậy.

Nghi vấn (?):

Did he use to smoke?_ Trước kia anh ta có hút thuốc không?

Did you use to eat meat before becoming a vegetarian?_ Trước khi trở thành người ăn chay thì bạn có ăn thịt không?

Lưu ý:

Phủ định của cấu trúc used to V có thể được viết dưới dạng used not to V.

I used not to go swimming.

She used not to drink that much coffee.

Không có thì hiện tại với cấu trúc used to V trong tiếng Anh. Để nói về thói quen trong hiện tại, ta dùng các trạng từ tần suất (usually, always, often, never,…)

Khi trong câu không có ” did“, ta dùng ” used to” (có d)

Khi trong câu có ” did“, ta dùng ” use to” (không có d)

2. Cấu trúc Be used to V-ing trong tiếng Anh

Be used to: đã quen với

Công thức:

Khẳng định (+) S be (is, are,…) used to V-ing/danh từ.

Phủ định (-) S be (is, are,…) not used to V-ing/danh từ.

Nghi vấn (?) Be (is, are,…) S used to V-ing/danh từ?

Cách dùng

Cấu trúc be used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

I am used to being lied to_Tôi đã quen với việc bị nói dối rồi.

He is used to working late_ Anh ấy đã quen với việc làm việc muộn.

Phủ định (-):

He wasn’t used to the heat and he caught sunstroke_Anh ấy không quen với cái nóng và bị bỏng nắng.

We aren’t used to taking the bus_Chúng tôi không quen với việc đi xe bus.

Nghi vấn (?):

Is she used to cooking?_Cô ấy có quen với việc nấu ăn không?

Are you used to fast food?_Bạn có quen ăn đồ ăn nhanh không?

3. Cấu trúc Get used to V-ing

Get used to: dần quen với

Công thức:

Khẳng định (+) S get used to V-ing/danh từ.

Phủ định (-) S do not get used to V-ing/danh từ.

Nghi vấn (?) Do S get used to V-ing/danh từ?

Cách dùng:

Cấu trúc get used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đang dần quen 1 vấn đề hoặc sự việc nào đó.

Khẳng định (+):

You might find it strange at first but you will soon get used to it_Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó.

After a while Jane didn’t mind the noise in the office; she got used to it_ Sau một thời gian Jane đã không còn cảm thấy phiền bởi tiếng ồn nơi công sở. Cô ấy đã quen với nó.

Phủ định (-):

He wasn’t used to working such long hours when I started his new job_Anh ấy từng không thể làm quen với việc làm việc trong thời gian dài khi mới bắt đầu công việc.

We couldn’t get used to the noisy neighborhood, so we moved. Chúng tôi đã không thể quen với tiếng ồn của hàng xóm, vậy nên chúng tôi chuyển đi.

Nghi vấn (?):

Has your sister gotten used to his new boss? Em gái của bạn đã quen với sếp mới chưa?

Have Tom got used to driving on the left yet? Tom đã quen với việc lái xe bên tay trái chưa?

Lưu ý

Cả hai cấu trúc ‘be used to‘ và ‘get used to‘ đều theo sau bởi danh từ hoặc danh động từ (động từ đuôi -ing).

‘Be used to‘ và ‘get used to‘ có thể được dùng ở tất cả các thì, chia động từ phù hợp cho từng thì.

You will soon get used to living alone.

When we lived in Bangkok, we were used to hot weather.

I have been getting used to snakes for a long time.

Cách học và sử dụng dấu câu trong tiếng Anh ít ai biếtCó nên học tiếng Trung không? Những lý do vì sao không nên học tiếng TrungBảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

4. Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

Bài tập 2: Chọn cấu trúc câu

When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ used to do/get used to doing) all the work on my own.

He(was used to reading/used to read/got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time anymore.

We were surprised to see her driving – she (got used to driving/was used to driving/didn’t use to drive) when we first met her.

Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/will get used to/used to use) it in no time, I’m sure.

When I had to commute to work every day I (used to get up/used to getting up) very early.

I’m afraid I’ll never (get used to living/used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.

When Pete Smith was the head of our office everything (got used to being/used to be/was used to being) well organized. Now it’s chaos here.

Mr. Lazy was shocked when he joined our busy company because he ( wasn’t used to/didn’t use to) doing much work every day.

At first, the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/get used to/are used to) it.

Bài tập 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

Đáp án

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Cách Dùng Go On, Stop, Try, Used (To) / 2023

He began by showing us where the island was and went . on to tell us about its climate (Ông ấy bắt đầu bằng cách chỉ cho chúng tôi hòn đảo ở chỗ nào và tiếp tục nói về khí hậu của nó.)

Hãy so sánh giữa câu :

He went on talking about his accident (Anh ta tiếp tục nói về tai nạn của mình),

Ám chỉ rằng trước đó anh ta đã nói về nó, với câu :

He went on to talk about, his accident.

Ám chỉ rằng có lẽ anh ta đã nói về mình hoặc chuyến đi, nhưng tai nạn chỉ mới nói tới lần đầu.

B. Stop ngừng; được theo sau bởi động danh từ :

Stop talking (ngưng nói)

Nó có thể đựợc theo sau bởi túc từ + động danh từ :

I can’t stop him talking to the press

(Tôi không thể ngăn ông ta nói chuyện với báo chí.)

ở đây ta có thể dùng tính từ sở hữu, nhưng hiếm dùng

stop (dừng lại có thể có nguyên mẫu chỉ mục đích theo sau :

I stopped to ask the way (Tôi dừng lại để hỏi đường.)

C. try thường có nghĩa là cố gắng và được theo sau bởi nguyên mẫu :

They tried to put were netting all round the garden (Họ cố gắng giăng dãy mắc cửu quanh vườn)

câu nói không cho ta biết, họ có làm được hay không

try cũng có thể có nghĩa “làm thử” và thường theo sau bởi động danh từ.

They tried putting wire netting all round the garden (Họ thử giăng dây mắc cửu khắp khu vườn.)

Điều này có nghĩa là họ thử giăng dây quanh khu vườn để xem nó có giải quyết được vấn đề của họ không (giả sử họ đang cố ngăn thỏ và cáo) Ta biết rằng họ đã làm được phần việc chính, điều ta chưa hết là liệu họ có ngăn được cáo ở ngoài hay không.

D. Chủ từ + used + nguyên mẫu diễn đạt thói quen hoặc lệ thường trong quá khứ :

I used to swim all the year round (Tôi thường đi bơi suốt cả năm.)

nhưng chủ từ + be/become/get + used + to (giới từ) được theo sau bởi danh từ hoặc đại từ hoặc danh động từ và có nghĩa là “trở nên quen với”

I am used to heat/to living in a hot climate

(Tôi đã quen với sức nóng/với cuộc sống ở khí hậu nóng.)

Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/Be Used To / 2023

Nếu cấu trúc Used to chỉ hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không còn tiếp diễn ở hiện tại nữa thì Be used to và Get used to nhấn mạnh tính chất của một thói quen, có thể bắt đầu từ trước và vẫn còn kéo dài đến nay.

1. Cấu trúc BE USED TO (Đã quen với)

1.1. Cấu trúc: Be used to + V-ing/ Noun ( trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

1.2. Cách dùng

Để diễn tả ý nghĩa rằng bạn đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần, đã rất có kinh nghiệm với việc này rồi và không còn lạ lẫm hoặc gặp khó khăn với việc này nữa.

Ví dụ:

I am used to getting up lately in the morning.

She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

Ví dụ:

I am not used to the new system in the factory yet.

2. Cấu trúc to GET USED TO (Dần quen với)

2.1. Cấu trúc: Get used to + V-ing/ noun 2.2. Cách dùng

Được sử dụng để nhấn mạnh nội dung của cấu trúc này là việc dần quen với 1 vấn đề/sự việc nào đó

Ví dụ:

He got used to American food.

I’ve just started my new job and I‘m still getting used to working night shifts.

Ảnh: Test English

3. Cách dùng Used to (đã từng)

3.1. Cấu trúc: Used to + động từ nguyên thể 3.2. Cách dùng

Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ và không được duy trì trong hiện tại.

Ví dụ:

We used to live in Thai Binh when I as a child.

I used to walk to work when I was younger.

Used to được dùng để thể hiện tình trạng trong quá khứ (thường dùng ở quá khứ đơn) nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: Have, believe, know và like.

Ví dụ:

I used to like The Men but now I never listen to them.

She used to have long hair but nowadays this hair is very short.

4. Phân biệt Used to + Verb với Be used to + Danh từ/V-ing

Used to chỉ hành động, tình huống trong quá khứ không còn tiếp diễn hoặc không còn đúng nữa.

Với used to, hành động luôn trong quá khứ.

Theo sau nó là động từ nguyên thể không có “to”.

Ví dụ:

She used to sing in a choir, but she gave it up. (Cô ấy đã hát nhưng giờ thì không)

Be used to nghĩa là “quen, quen thuộc với”.

Nó có thể chỉ hành động/sự việc trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Theo sau be used to là cụm danh từ, đại từ hay V-ing.

Ví dụ:

I work in a hospital, so I . (quen với giờ làm việc dài – cụm danh từ)

She lives in a very small village and hates traffic. She . (đại từ)

He was a salesman, so he was used to travelling up and down the country. (quen với việc di chuyển – V-ing)

Ta cũng có thể dùng get used to (nhấn mạnh tới việc đang dần quen) và become used to trong văn phong trang trọng, lịch thiệp.

Ví dụ:

University is very different from school, but don’t worry. You’ll soon used to it. (hoặc trang trọng hơn, You’ll soon become used to it.)

5. Phân biệt Used to + động từ nguyên thể không “to” với Would + động từ nguyên thể không “to”

Ta có thể dùng used to hoặc would để nói về thói quen trong quá khứ.

Khi dùng cả hai, used to sẽ mở đầu, sau đó tới loạt sự việc/hành động dùng với would.

Ví dụ:

When we were kids, we used to invent amazing games. We imagine we were the government and we make crazy laws that everyone had to obey.

Used to, chứ không phải would, có thể mô tả một trạng thái, tình huống không còn đúng nữa.

Ví dụ:

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Used + Infinitive / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!