Xem Nhiều 2/2023 #️ Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Định nghĩa Call Forwarding là gì?

Call Forwarding là Chuyển hướng cuộc gọi. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Call Forwarding – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin.

Độ phổ biến(Factor rating): 5/10

Chuyển tiếp cuộc gọi là một tính năng điện thoại cho phép người dùng để chuyển tiếp hoặc chuyển hướng cuộc gọi đến bất kỳ số lượng thay thế, mà có thể là một dòng đất hoặc số di động. Người sử dụng cũng được cung cấp với các tùy chọn để chuyển hướng cuộc gọi đến thư thoại. Điện thoại có thể được thiết lập để các cuộc gọi chuyển hướng mà không cần chuông; một dòng cũng có thể xảy ra khi dòng đang bận rộn, cuộc gọi không trả lời, hoặc điện thoại được tắt. Điện thoại cũng có thể được thiết lập để chuyển hướng cuộc gọi trong trường hợp không có mạng phủ sóng. Tính năng này được sử dụng rộng rãi trong công nghệ di động.

Giải thích ý nghĩa

Tại Hoa Kỳ, dòng chuyển tiếp nhẫn một lần để nhắc nhở khách hàng sử dụng chuyển tiếp cuộc gọi về sự gián tiếp của cuộc gọi. Thông thường, dòng chuyển tiếp chỉ ra tình trạng của mình bằng giọng nói lắp quay số. Tại châu Âu, các mạng chỉ hoạt động chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện với tông quay số đặc biệt; khi điện thoại được vớt lên, người dùng sẽ biết rằng cuộc gọi đang được chuyển tiếp.

What is the Call Forwarding? – Definition

Call forwarding is a phone feature that enables users to forward or redirect incoming calls to any alternate number, which may be either a land line or cellular number. Users are also provided with options to divert incoming calls to voice mails. Phones can be set to divert calls without ringing; a diversion can also happen when lines are busy, calls are not answered, or phones are switched off. Phones can also be set to divert calls in the absence of network coverage. This feature is widely used in mobile technology.

Understanding the Call Forwarding

In the U.S., the forwarded line rings once to remind customers using call forwarding about the redirection of the call. Most often, the forwarded line indicates its condition by stutter dial tones. In Europe, networks indicate active unconditional call forwarding with special dial tones; when the phone is picked up, the user will know that calls are being forwarded.

Public Switched Telephone Network (PSTN)

Telephony

Telecommunications

General Switched Telephone Network (GSTN)

European Telecommunications Standards Institute (ETSI)

Global System for Mobile Communications (GSM)

Hacking Tool

Geotagging

Mosaic

InfiniBand

Source: Call Forwarding là gì? Technology Dictionary – Filegi – Techtopedia – Techterm

Cấu Trúc As Soon As Possible Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Rate this post

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu bốn cấu trúc rất thường xuyên gặp trong văn viết, văn nói cũng như trong các bài tập ngữ pháp đó là: As soon as, as long as, as well as và as far as.

Đang xem: As soon as possible là gì

Nhìn thoáng qua thì cách viết và cấu tạo của chúng khá giống nhau nhưng ngữ nghĩa và cách dùng lại khác nhau hoàn toàn nhé.

1. Cấu trúc As Soon As

As soon as dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ngay sau khi, là một liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa biết thì liên từ phụ thuộc là một loại liên từ đứng trước mệnh đề phụ thuộc và nối nó với mệnh đề chính trong câu.

As soon as dùng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác, có thể trong quá khứ hoặc tương lai. As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu, miễn là đứng ở mệnh đề chỉ hành động xảy ra sau.

1.1 Cách dùng trong quá khứ

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn

Ví dụ:

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

⟹ Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội.

I called my dad as soon as I arrived to Hanoi.

As soon as we got out the car, it started raining.

⟹ Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa.

As soon as he finished his work, he went out.

⟹ Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài.

1.2 Cách dùng trong tương lai

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại đơn

Ví dụ:

As soon as I have the information, I’ll tell you.

⟹ Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn

I will have a shower as soon as Iget home.

⟹ Tôi sẽ đi tắm ngay sau khi tôi trở về nhà.

I will give a job for youas soon as you graduate this university

⟹ Tôi sẽ cho bạn một công việc ngay sau khi bạn tốt nghiệp trường đại học này.

Đôi khi, các bạn cũng có thể gặp cấu trúc sau đây, diễn tả hành động kéo dài từ thời điểm hiện tại đến tương lai.

Mệnh đề 1 + as soon as + Mệnh đề 2

Thì tương lai đơn Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

As soon as I have finished the show, I’ll go home.

⟹ Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay.

1.3 Cách dùng trong câu mệnh lệnh

As soon as được dùng trong các câu mệnh lệnh với mục đích diễn tả một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Trong trường hợp này, cả 2 mệnh đề thường được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

Call me back as you as soon as you read this message.

1.4 Trong câu đảo ngữ (As soon as đứng đầu câu)

As soon as + S + Ved/ V2, S + Ved/ V2

= No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V2 + than/ when + S + Ved/ V2

Ví dụ:

As soon as my son finished his homework, he went to bed.

⟹ No sooner/ Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed.

Chú ý:

Cấu trúc As soon as thường đi với “possible” hoặc S + can / could với nghĩa càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể.

Ví dụ:

Please reply me as soon as possible / as soon as I can.

2. As long as là gì?

As long as mang ý nghĩa miễn như, miễn là. Cũng giống như As soon as, As long as là một liên từ phụ thuộc.

2.1 Dùng để so sánh

Tuy được biết đến như một cụm từ mang ý nghĩa cố định, không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm từ nhưng trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể. Khi đó, as long as được dùng dựa trên cấu trúc as + Adj + as.

Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook

⟹ Cái thước này dài bằng quyển vở của tôi.

2.2 Dùng với nghĩa “trong suốt thời gian” hoặc “trong thời kì này”

Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

⟹ Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho anh chừng nào tôi còn sống.

2.3 Dùng với nghĩa tương tự Providing/ Provided that (miễn là) hoặc On the condition that (với điều kiện)

Đây là nghĩa được dùng nhiều nhất hiện nay của cụm từ này. As long as = So long as trong trường hợp này.

Ví dụ:

I’ll remember that film as long as I live.

⟹ Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống

I’ll remember that film as long as I live.

You can borrow the car so long as you don’t drive too fast.

⟹ Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh.

2.4 Nhấn mạnh sự lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

⟹ Một kì đại hội Thể thao Châu Á có thể kéo dài đến một tháng.

3. As well as là gì?

As well as có nghĩa: Cũng như, thêm vào đó hoặc không những, mà còn. Như vậy, As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

Cấu trúc as well as dùng để nối hai mệnh đề, đưa ra những thông tin đã biết và nhấn mạnh những thông tin mới được đề cập ở mệnh đề sau. Nói cách khác, nó thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

3.1 Sau As well as là động từ

V2 thường chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp V1 ở dạng nguyên thể thì V2 cũng ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

He hurt his arm, as well as breaking his leg. (V2 chia ở dạng V-ing)

⟹ Ông ta vừa bị thương ở cánh tay, vừa gãy chân nữa.

He hurt his arm, as well as breaking his leg.

I have to clean the floors as well as cook the food. (V2 chia ở dạng nguyên thể)

⟹ Tôi phải lau dọn nhà cửa và cả nấu ăn nữa.

3.2 Sau As well as là danh từ, tính từ, đại từ

Ở trường hợp này chúng ta sử dụng rất tự nhiên phù hợp với nghĩa của câu, không có gì phức tạp về ngữ pháp.

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa.

Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news.

⟹ Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này.

We have a responsibility to our community as well as to our families.

⟹ Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình.

Chú ý:

Cấu trúc As well as ở trường hợp trên có thể sử dụng cấu trúc Not only…but also để viết lại câu như sau

Ví dụ:

She is beautiful as well as intelligent.

⟹ She is not only beautiful but also intelligent.

Ở ví dụ “Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news”, động từ được chia theo chủ ngữ 1 là Mary. Đây được gọi là sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Nếu câu có cấu trúc S1, as well as S2 + V thì V sẽ luôn được chia theo S1.

3.3 Dùng để so sánh

Cũng giống như As long as, as well as cũng được dùng ở dạng so sánh ngang bằng với cấu trúc as + Adv + as.

Ví dụ:

She speaks English as well as her father.

⟹ Cô ấy nói tiếng Anh cũng giỏi như bố cô ấy vậy.

3.4 As well đứng ở cuối câu với nghĩa “ngoài ra”, “thêm vào đó” hoặc “nữa đấy”

Chú ý: Không đặt dấu phẩy trước as well.

Ví dụ:

He has a car as well.

⟹ Ngoài ra, anh còn có cả ô tô nữa.

4. As far as là gì?

As far as có nghĩa là: Theo như. As far as thường nằm ở đầu câu để đưa ra ý kiến, quan điểm của người nói.

Một số cụm từ hay đi với as far as:

As far as I know = To my knowledge: Theo như tôi được biết

As far as I know, he isn’t comming today.

⟹ Theo như tôi biết thì hôm nay anh ta không tới.

As far as sb/sth is concerned: Theo quan điểm của ai về điều gì

He said that Sarah will do anything she can to help us, as far as he is concerned.

⟹ Anh ấy nói rằng Sarah sẽ làm bất kỳ điều gì có thể để giúp chúng ta, theo anh ấy là như thế.

As far as it goes: tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa

It’s a good essay as far as it goes.

⟹ Đó là một bài tiểu luận tốt nhất rồi.

As far as I can see: Theo tôi thấy

As far as I can see, there are only two reasons for such an action.

By The Time Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng

Là một liên từ đa nghĩa được sử dụng phổ biến để dự đoán về khoảng thời gian giữa 2 sự kiện một bên hiện tại và một bên tương lai. By the time dịch theo nghĩa tiếng anh đó là “vào lúc đó”, “khi đó”, “lúc đó”, ” thời điểm đó”. Xét theo quá khứ thì cụm từ được hiểu theo nghĩa là một hành động đang xảy ra tại thời điểm quá khứ thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

By the time dùng với thì nào?

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] By the time được sử dụng trong câu thì hiện tại đơn mang nghĩa: trong khi, vào thời điểm mà.

Cấu trúc: By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 ( tương lai đơn / tương lại hoàn thành)

Ý nghĩa: by the time được sử dụng coi như một mệnh đề thời gian hàm ý theo nghĩa tương lai. Diễn tả trong tương lai, khi một hành động, sự việc nào đó (S1+V1) xảy ra thì đã có một hành động, sự việc khác (S2+V2) đã xảy ra trước đó hoặc đã được hoàn thành.

Ex: By the time she calls me, I will have already left.

(Lúc mà cô ta gọi điện thoại cho tôi, tôi đã rời đi rồi)

Ex: By the time you read this letter, I will go to study in Australia.

(Khi mà bạn đọc được lá thư này, thì tôi đã đi du học Úc rồi)

(Lúc tôi đi làm, ngoài trời đã đổ mưa một khoảng thời gian rồi)

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] By the time được sử dụng trong câu của thì quá khứ đơn, mang ý nghĩa là trước khi, vào thời điểm mà.

Cấu trúc: By the time + S1 + V1( quá khứ đơn), S2 + V2 ( quá khứ hoàn thành)

Hoặc: S2 + V2 ( quá khứ hoàn thành) + by the time + S1 + V1 ( quá khứ đơn)

Ý nghĩa: Cụm từ by the time dùng để diễn tả mệnh đề thời gian mang nghĩa ở quá khứ. Trong thời điểm quá khứ, trước khi một hành động, sự việc (S1+V1) xảy ra thì đã có một hành động, sự việc khác (S2+V2) nào đó xảy ra trước hoặc đã hoàn thành.

Lưu ý: Trong cấu trúc câu by the time = before mang nghĩa trước khi; by the time = when mang nghĩa vào lúc hoặc khi đó.

[irp]

Ex: By the time he arrived at the party, the party had already taken place for a long time.

(Khi anh ta đến tham dự bữa tiệc, bữa tiệc đã diễn ra một khoảng thời gian rồi)

Ex: I had gone to sleep by the time my staff sent the report.

(Tôi đã lên giường đi ngủ trước khi nhân viên của tôi gửi bản báo cáo đến)

Ex: By the time I got home, my family had eaten dinner together.

(Khi tôi về đến nhà, gia đình của tôi đã dùng bữa tối cùng nhau)

Ex: By the time the delivery man came to my house, I had gone out with my family.

(Khi mà người giao hàng đến nhà tôi, tôi đã đi ra ngoài với gia đình của tôi)

[irp]

Phân biệt “By the time” và “when”

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Thông thường trong các cấu trúc tiếng anh thì hai từ “By the time” và “when” đều mang nghĩa là khi, lúc, vào thời điểm, do đó chúng có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, bạn cần nắm rõ cách dùng các cụm từ cho chính xác để tránh những trường hợp ngoại lệ.

By the time: đây là cụm từ dùng để nhấn mạnh một mốc thời gian trong thời điểm của người nói, mang tính quan trọng và chính xác cao.

Ex: By the time he called me, I had left my office. (Khi anh ta gọi điện thoại cho tôi, tôi đã rời khỏi văn phòng của mình)

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Ở đây cụm từ “By the time he called me” được xem như là một mốc thời gian quan trọng, người nói muốn nhấn mạnh để ám chỉ sự việc xảy ra là “I had left my office”.

When: mặt khác nếu không có ý định muốn nhấn mạnh vào mốc thời gian cụ thể nào thì có thể thay “by the time” thành “when” để chỉ mức độ vừa phải. Cùng nghĩa là vào khi tuy nhiên thời gian dùng trong câu when không có định lượng, một khoảng thời gian dài mang tính chung chung.

[irp]

Ex: When I was a child, I had the dream of becoming a pilot.

(Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi đã có một ước mơ trở thành phi công)

Ở trong câu trên cụm từ “When I was a child” là một khoảng thời gian không thể xác định được, nó kéo dài trong suốt thời thơ ấu. Lúc này sự việc “I had the dream of becoming a pilot” được người nói muốn nhấn mạnh trong suốt khoảng thời gian còn nhỏ đã xảy ra trước đó.

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] By the time dùng để nhấn mạnh mốc thời gian còn when dùng nhấn mạnh khoảng thời gian.

Lưu ý: cách phân biệt cơ bản giữa 2 từ “by the time” và “when” là trong câu có 2 vế một là quá khứ đơn, thứ hai là quá khứ tiếp diễn thì dùng “when” nhằm mang tính nhấn mạnh cho sự việc. Còn “by the time” dùng để nhấn mạnh thời điểm và trình tự của 2 hành động xảy ra.

Để phân biệt hai cụm từ này cần phải có một số kiến thức nhất định về ngữ pháp tiếng anh. Ngoài ra, nếu trình độ tiếng anh của bạn còn hạn chế thì có thể sử dụng dịch vụ giáo viên dạy kèm tiếng anh tại nhà của Trung tâm gia sư Trí Việt để có thể cũng cố và cải thiện đáng kể kiến thức của bản thân. Đây là một trong những Trung Tâm đi đầu về gia sư dạy kèm ngoại ngữ trên địa bàn cả nước.

Phân biệt By the time và until

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Mặc dù 2 từ “by the time” và “until” đều mang nghĩa là cho đến khi. Tuy nhiên, bạn cần nắm rõ cách sử dụng cũng như ngữ cảnh phù hợp để vận dụng. By the time dùng để diễn tả 2 hành động xảy ra, khi một hành động diễn ra có nguy cơ dẫn đến việc kết thúc hành động kia.

Ex: We will have finished homework by the time it rains.

(Chúng tôi sẽ hoàn thành tất cả bài tập về nhà cho đến khi trời mưa)

Ở đây có thể thấy hành động “it rains” có thể gây chấm dứt hành động ban đầu là “we will have finished homework”. Until thường dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra khi có một hành động, sự việc khác diễn ra song song trong cùng một thời điểm.

Ex: I will not be able to enter the house until my parents bring the key back.

(Tôi sẽ không thể vào nhà được cho đến khi ba mẹ tôi mang chìa khóa cửa về)

Ở đây ta có thể thấy hành động ” my parents bring the key back” phải được thực hiện thì hành động trước “I will not be able to enter the house” mới có thể khả thi.

Ex: I waited for him until he returned to the office.

(Tôi đã đợi anh ta cho đến khi anh ta quay trở lại văn phòng làm việc)

→ Ở đây hành động “I waited for him” sẽ kết thúc khi mà hành động “He returned to the office” được thực hiện.

Cấu trúc “By the time something happens”

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Dùng để diễn tả hành động, sự việc có liên hệ về thời gian với nhau trong hiện tại hoặc ngay cả tương lai.

Ex: It was too late to come to his office at this hour. By the time he closed the door and went home.

(Điều này thì quá muộn khi đến văn phòng anh ta vào giờ này. Vì anh ta đã đóng cửa và về nhà rồi)

→ Từ ví dụ trên có thể thấy hành động đến văn phòng có thể được dự đoán trước rằng anh ta đã đóng cửa và ra về.

Ex: I am going to study in Australia tonight. So by the time you receive this letter, I am already in Australia.

(Tôi sẽ đi du học ở Úc vào tối nay. Có lẽ lúc bạn nhận được lá thư này thì tôi đã ở nước Úc rồi)

Cấu trúc “By the time something happened”

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Dùng để nhấn mạnh về mức độ chính xác cao của thời gian, thể hiện tính quan trọng cao trong câu của người nói.

By the time + Adverbial clause (quá khứ đơn) + Main clause ( quá khứ hoàn thành)

[icon name=”hand-o-right” class=”” unprefixed_class=””] Trong quá khứ cụm từ by the time được hiểu theo nghĩa là một hành động trong quá khứ đang diễn ra thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó rồi.

Ex: By the time I got home, my family had finished preparing dinner.

(Vào lúc tôi về đến nhà thì gia đình tôi đã chuẩn bị xong bữa tối)

Ex: By the time he arrived, the meeting had been going on for a while.

(Vào lúc mà anh ta đến thì cuộc họp đã diễn ra trong một khoảng thời gian rồi)

Lưu ý: Trong một số trường hợp đặc biệt có thể dùng “by then” hoặc “by the time”

Ex: He eventually liked me, but by then/by the time I had no feelings for him.

(Cuối cùng thì anh ta cũng đã thích tôi, nhưng lúc đó tôi đã không còn tình cảm vớ anh ta)

Một số ví dụ có sử dụng cụm từ “By the time”

Ex: By the time I went to class, I had prepared all the necessary tools for the lecture.

(Khi tôi đến lớp, tôi đã chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cần thiết cho bài giảng)

Ex: By the time he came to visit me, I had been discharged from the hospital.

(Khi anh ta đến thăm tôi, tôi đã xuất viện rồi)

Ex: By the time she returned to work, her position had already taken.

(Khi cô ta quay trở lại công việc, vị trí của cô ta đã có người khác đảm nhận rồi)

Ex: By the time I was a student, I had worked as a tutor.

(Khi tôi còn là một học sinh, tôi đã làm gia sư dạy kèm)

Ex: By the time Sally went to my house, I had gone to the supermarket

(Khi Sally đến nhà tôi thì tôi đã đi siêu thị rồi)

Ex: By the time the company went bankrupt, the chief accountant had run away with a large amount of money.

(Khi công ty bị phá sản, kế toán trưởng đã bỏ chạy cùng với một số tiền lớn)

Ex: By the time he went to her house, she had traveled with friends

(Khi anh ta ghé chơi nhà cô ấy, thì cô ấy đã đi du lịch cùng bạn bè rồi)

Ex: By the time he went to the supermarket, the supermarket had been closed early

(Khi anh ta đến siêu thị thì siêu thị đã đóng cửa từ sớm rồi)

Ex: By the time Nancy went to his house, he had gone to the cinema with his friend.

(Khi cô ta phát hiện ra bị ung thư thì căn bệnh này đã chuyển sang giai đoạn cuối)

[icon name=”location-arrow” class=”” unprefixed_class=””] Tham khảo

1. https://www.macmillandictionary.com/dictionary/british/by-the-time

2. https://www.grammar-quizzes.com/8-6.html

3. https://www.merriam-webster.com/dictionary/by%20the%20time

4. https://ell.stackexchange.com/questions/21101/by-the-time-before

5. https://www.yourdictionary.com/by-the-time

Dịch Nghĩa Và Giải Thích Chi Tiết Starter Toeic Unit 2

Unit 2: TENSES (Thì)Ngữ pháp trong bài 1. Hiện tại đơn:* Cấu trúc:(+) S + V/ V(s;es) + Object…(-) S do/ does not + V +…(?) Do/ Does + S + V* Cách dùng:Hành động xảy ra ở hiện tại: I am here now.Thói quen ở hiện tại: I play soccer.Sự thật hiển nhiên: The sun rises in the east.* Trạng từ đi kèm: Always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every…* Lưu ý V(s/es) – là Thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ + Thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ khi chủ ngữ là “He / She / It và các chủ ngữ số ít khác”+Phần lớn chủ ngữ số ít đều được thêm “s”, ngoại trừ những động từ từ tận cùng bằng “o,x, ch, z, s, sh” thì ta thêm “es” +Khi động từ tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “I” và thêm “es” vào sau động từ* Cách phát âm s,es:/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge/s/: t, p, f, k, th/z/:Các trường hợp còn lại2. Hiện tại tiếp diễn:* Cấu trúc:(+) S + is/am/are + Ving(-) S + is/am/are not + Ving(?) Is/Am/ Are + S + Ving* Cách dùng:Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tạiSắp xảy ra có dự định từ trước.Không dùng với các động từ nhận thức tri giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE…* Trạng từ đi kèm:At the moment; at this time; right now; now; ……..3. Hiện tại hoàn thành:* Cấu trúc:(+) S + have/has + PII(-) S + have/has not + PII(?) Have/ Has + S + PII* Cách dùng:Xảy ra trong qúa khứ không biết rõ thời gian.* Trạng từ:Just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:* Cấu trúc:(+) S + have/has been + Ving(-) S + have/has been + Ving(?) Have/Has + S + been + Ving* Cách dùng:Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động).* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for…5. Quá khứ đơn:* Cấu trúc:(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc(-) S + didn’t + V(?) Did + S + V* Cách dùng:Hành động xảy ra trong quá khứ và biết rõ thời gian.* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.* Cách đọc -ed:/id/: t,d/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh/d/: các trường hợp còn lại6. Quá khứ tiếp diễn:* Cấu trúc:(+) S + was/ were + Ving(-) S + was / were not + Ving.(?) Was/ Were + S + Ving.* Cách dùng:Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứMột hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.* Từ nối đi kèm: While; when.

7. Quá khứ hoàn thành:* Cấu trúc:(+) S + had + PII(-) S + had not + PII(?) Had + S + PII*Cách dùng:Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ).Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.* Trạng từ đi kèm: Before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):* Cấu trúc

Bạn đang xem bài viết Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!