Xem Nhiều 2/2023 #️ Cấu Tạo Của Cột Sống # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cấu Tạo Của Cột Sống # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Tạo Của Cột Sống mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trên cơ thể người thì cột sống được xem là phần trụ cột nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Các xương trên cột sống phối hợp với dây chằng và đĩa đệm để bảo vệ tủy sống. Cột sống cũng là nơi gặp nhiều trục trặc trong đó căn bệnh mà nó dễ mắc phải nhất đó là bệnh thoái hóa cột sống.

Cột sống là nhiều đốt xương nối liền nhau, kéo dài, uốn hơi cong nhẹ từ xương chẩm đến xương cụt, là xương rường cột của cơ thể. Cột sống bao bọc và bảo vệ tủy sống, hệ thần kinh tự chủ và chỉ huy mọi chức năng chức phận hoạt động, chuyển hoá, tuần hoàn, bài tiết .Cột sống là trung tâm của hệ xương, làm cột trụ, quyết định sự sống và sự vận động, của mọi động vật có xương sống .

Cấu tạo của cột sống

1. Cột sống gồm 33 đốt sống

Cột sống do 33 đốt sống hợp thành, chia ra :

– 7 đốt sống cổ : C1 đến C7 ( C: Cervicalis )

– 12 đốt sống lưng D1 – D12 ( D : Dozsalis )

– 5 đốt sống thắt lưng :L1 – L5 ( L :Lombalis )

– 5 đốt sống hông S1 – S5 ( S : Sacrilis )

– 4 đốt sống cụt : Cụt đuôi Coccyx .. Các đốt xương hông dung hợp lại thành một liên tảng lớn, các đốt xương cụt cũng dung hợp lại thành một liên tảng nhỏ. Giữa các đốt sống đều có đĩa đệm.

Thân đốt sống: hình trụ, có mặt trên và mặt dưới, hơi lõm ở giữa và có vành xương đặc ở xung quanh. Đốt sống có hai mảnh cung và hai cuống cung , cùng với thân đốt tạo thành lỗ đốt sống.

Hai bờ trên và dưới của mỗi cuống có khuyết sống trên và khuyết sống dưới. Khi hai đốt sống khớp nhau, thì các khuyết đó tạo thành lỗ gian để các dây thần kinh gai sống chui ra…

Các mõm đốt sống:

* Mõm gai từ giữa mặt sau của cột sống chạy ra sau và xuống dưới .

* Mõm ngang nối giữa cuống và nhánh đi ngang qua phía ngoài .

* Mõm khớp : hai mõm khớp trên và hai mỏm khớp dưới mỗi mõm có 1 diện khớp nối đốt sống liền nhau .

Lỗ đốt sống : được giới hạn phía trước bởi thân đốt sống, ở hai bên và phía sau bởi cung đốt sống, khi các đốt khép lại thành cột sống thì các lỗ sống tạo thành ống sống

Tìm hiểu về bệnh thoái hóa cột sống

1. Các yếu tố làm tăng quá trình thoái hoá cột sống

Bệnh thoái hóa cột sống thường xuất hiện ở người có tuổi từ 35 trở lên. Tỷ lệ bị bệnh thoái hoá cột sống ở nam và nữ là gần như nhau mặc dù nguyên nhân là tương đối khác nhau ở hai giới.

Ở nam giới khi mà bị bệnh thoái hóa cột sống phần lớn là do lao động nặng, chơi thể thao quá độ, còn đối với nữ giới là do thiếu hụt canxi, hậu quả của việc mang thai và sinh nở mà không được bù đắp kịp thời và đầy đủ. Ngoài ra bệnh thoái hóa cột sống thường xuất phát từ những nguyên nhân sau:

– Do điều kiện sống khó khăn, ăn uống không đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cột sống.

– Làm việc, lao động nặng quá sớm và quá sức. Ví dụ như mang vác, gồng gánh nặng từ lúc 12, 13 tuổi, khi mà khung xương còn đang trong giai đoạn phát triển, chưa định hình, hoàn thiện.

– Chế độ tập luyện thể dục, thể thao không hợp lý.

– Béo phì khiến cột sống luôn phải gắng đỡ cơ thể.

– Thường xuyên mang, vác, đẩy, kéo các vật nặng không đúng tư thế.

– Ngồi quá nhiều hoặc luôn luôn làm việc ở một tư thế ít thay đổi.

2. Dấu hiệu nhận biết bệnh thoái hóa cột sống

Biểu hiện rõ rệt nhất ở người bị bệnh thoái hóa cột sống là xuất hiện bệnh đau lưng thường xuyên, gây nên cảm giác khó chịu, bức bối trong cơ thể, dáng đi không bình thường, vẹo vọ hoặc lưng còng xuống… Nếu bạn gặp phải những hiện tượng như vậy, có thể bạn đã bị thoái hoá cột sống.

Đôi khi có những cơn đau cấp tính khiến bạn cảm thấy nhói buốt, đau cả sang những vùng khác như vai, thần kinh tọa, đau hông và đùi đến mức không thể đi lại lâu được.

3. Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống

Hiện nay, đối với bệnh thoái hóa cột sống, có 2 biện pháp chủ yếu được áp dụng nhiều nhất là sử dụng Tây y và Đông y. Mỗi biện pháp lại có những ưu và nhược điểm riêng.

♦ Chữa thoái hóa cột sống bằng Tây y

Nguyên tắc điều trị thoái hóa cột sống lưng theo y học hiện đại là điều trị theo triệu chứng bằng các biện pháp nội khoa phối hợp với vật lý trị liệu để phục hồi chức năng của cột sống. Các phương pháp thường dùng điều trị thoái hóa cột sống:

Điều trị nội khoa: sử dụng các thuốc giảm đau, thuốc chống viêm non-steroid, thuốc giãn cơ hay tiêm corticoid tại chỗ.

Vật lý trị liệu: xoa bóp, chườm nóng, chiếu hồng ngoại, tập thể dục,…

Điều trị ngoại khoa: được thực hiện khi bệnh kéo theo các biến chứng như thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, hẹp ống sống đã điều trị bằng nội khoa không mang lại hiệu quả.

Vậy, điều trị thoái hóa cột sống bằng cách nào tốt? Ưu điểm nổi bật của phương pháp điều trị theo Tây y là hiệu quả nhanh chóng. Do tập trung chữa trị theo triệu chứng bằng việc sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, nên chỉ sau 1 khoảng thời gian ngắn (từ 2,3 ngày) sử dụng thuốc là người bệnh đã thấy ngay được tác dụng của thuốc. Các cơn đau giảm đi nhanh chóng, thậm chí có thể hoàn toàn biến mất, mọi sinh hoạt của người bệnh đều trở lại bình thường.

Tuy nhiên, mặt trái của việc này là việc người bệnh quá lạm dụng các thuốc điều trị. Do chỉ tập trung điều trị theo triệu chứng mà không đi sâu giải quyết nguyên nhân gây bệnh, bệnh sau khi ngừng thuốc một thời gian sẽ lại tái phát trở lại. Khi đó, nhiều người bệnh do chủ quan đã tự ý sử dụng lại những loại thuốc đã từng được chỉ định mà không thông qua ý kiến chuyên môn của bác sĩ. Việc này nếu diễn ra trong 1 thời gian dài không những làm bệnh không tiến triển, mà còn có thể khiến bệnh nhân phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm do tác dụng phụ của thuốc điều trị.

♦ Điều trị thoái hóa cột sống bằng Đông y

Theo phương châm “chậm mà chắc”, biện chứng luận trị trong Đông y không chỉ đơn thuần tập trung điều trị theo triệu chứng, mà đồng thời còn tìm ra và điều trị tận căn nguyên gây ra bệnh. Vì thế, tác dụng của các bài thuốc Đông y thường chậm nhưng lại lâu dài hơn so với Tây y.

Theo Y học cổ truyền, cột sống lưng bị thoái hóa là do chức năng của thận bị suy giảm, do phong thấp hàn xâm nhập vào cơ thể khiến các kinh lạc bế tắc, máu huyết kém lưu thông, lâu ngày dẫn đến thoái hóa xương khớp.

Kế thừa, nghiên cứu và phát triển những bài thuốc này, ngày nay có khá nhiều đơn vị khám chữa bệnh bằng Đông y đã thành công trong việc sử dụng các bài thuốc đã qua nghiên cứu và khám chữa bệnh. Một trong số đó có thể kể đến Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc với bài thuốc Hoạt huyết Phục cốt hoàn. Trong suốt hơn 10 năm áp dụng, bài thuốc và cả Trung tâm đã nhận được rất nhiều sự tin tưởng của cả bệnh nhân và các chuyên gia trong lĩnh vực Y học cổ truyền.

Trong thành phần Hoạt huyết Phục cốt hoàn cũng có chứa một số vị thuốc đóng vai trò như những liều giảm đau tự nhiên giúp kháng viêm, giảm đau như Bạch thược, Thổ phục linh, Quế chi, Phòng phong, … Tuy rằng công dụng giảm đau của thuốc không được mạnh như các liều giảm đau Tây y nhưng sau ngày sử dụng đầu tiên, bệnh nhân đã có thể cảm thấy cơ thể nhẹ nhõm và cơn đau thuyên giảm khá đáng kể. Từ đó tạo điều kiện để người bệnh có thể vận động đi lại nhẹ nhàng hoặc ít nhất có thể thực hiện những sinh hoạt cá nhân thông thường.

Còn một số vị thuốc quý khác như Khương hoạt, Xuyên khung, Vương cốt đằng, Độc hoạt, Tang ký sinh, Đương quy… được phối kết hợp hoàn hảo, có tác dụng khu phong, tán hàn, trừ thấp, sơ thông kinh lạc, bồi bổ khí huyết, giúp cải thiện toàn bộ các chức năng gan, thận, điều dưỡng khí huyết, tăng dưỡng chất cho ổ khớp, nuôi dưỡng và tái tạo sụn khớp, phục hồi chức năng xương khớp. Đây là yếu tố cốt lõi và là nền tảng để cải thiện tình trạng khô cứng sụn khớp, tăng cường tạo nhân keo (gelatin) giúp các khớp được bôi trơn, từ đó mà khi vận động sẽ không còn đau đớn. Thuốc được bào chế hoàn toàn từ thảo dược theo công thức đã qua nghiên cứu khoa học hợp lý, gia giảm thành phần theo tình trạng bệnh, cơ địa của bệnh nhân, các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Bài thuốc sử dụng hoàn toàn từ các vị thuốc thảo dược tự nhiên sạch, không pha trộn các hoạt chất hóa dược, đảm bảo an toàn không bất cứ tác dụng phụ nào cho cơ thể, nhất là đối với các cơ quan nhạy cảm như dạ dày, thận, tim mạch.

Thêm vào đó, bên cạnh việc dùng thuốc thì đối với các trường hợp bị bệnh lâu năm và đang trong trạng thái đau đớn, bệnh nhân có thể kết hợp với việc thực hiện vật lý trị liệu, từ 1-2 liệu trình châm cứu hoặc cấy chỉ huyệt đạo. Toàn bộ quá trình không cần can thiệp bất cứ thủ thuật nào khác, giúp bệnh không tái phát trong thời gian dài, tạo điều kiện cho người bệnh dễ dàng tập luyện phục hồi sụn khớp.

Ngoài 2 phương pháp điều trị thoái hóa cột sống bằng Tây y và Đông y, chữa thoái hóa cột sống bằng thảo dược thuốc nam cũng là một cách chữa bệnh tích cực được nhiều người đánh giá cao. Bệnh nhân có thể tìm hiểu thêm về phương pháp này qua bài viết sau đây.

Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người

Cột sống người được chia thành bốn vùng chính với nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể và bảo vệ tủy sống. Đây là cấu trúc chịu trọng lượng cơ thể và tạo ra sức mạnh cơ bắp, do đó rất dễ bị tổn thương hoặc chấn thương.

Cột sống là gì?

Cột sống (hay xương sống) là xương dài bắt đầu từ nền sọ đến xương chậu có nhiệm vụ như một trụ cột để hỗ trợ trọng lượng cơ thể và bảo vệ tủy sống. Có ba đường cong tự nhiên tạo nên hình chữ “S” khi nhìn từ bên cạnh. Các đường cong này giúp xương sống chịu được trọng lượng lớn tác động cách phân bố lực đồng đều.

Cột sống được tạo thành từ 33 – 35 xương (đốt sống) xếp chồng lên nhau. Ở giữa các đốt sống là các đĩa đệm chịu trách nhiệm giảm ma sát và lực tác động. Bên cạnh đó, xương sống cũng là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, phục vụ việc đứng thẳng, uốn cong, xoay người và hỗ trợ sức mạnh cơ bắp để thực hiện các hoạt động hàng ngày.

Cấu trúc và chức năng của cột sống người

1. Các phần của cột sống người

Trong giải phẫu người, cột sống hay xương sống bao gồm 33 – 35 đốt sống, xương cùng, các đĩa đệm cột sống, xương cụt ở phía cuối lưng. Chức năng chính của xương sống là bảo vệ tủy sống (được chứa bên trong ống tủy sống) và nâng đỡ cơ thể.

Cột sống có bốn vùng chính được đặt tên tùy theo vị trí từ trên xuống dưới. Cấu tạo cột sống người thường bao gồm:

– Cột sống cổ:

Cổ hỗ trợ trọng lượng của đầu và bảo vệ các dây thần kinh chạy từ não đến các phần còn lại của cơ thể.

Một người bình thường, khỏe mạnh có 7 đốt (xương) sống cổ được đánh số từ C1 đến C7. Hai đốt sống cổ đầu tiên (C1 và C2) nằm tách biệt và chịu trách nhiệm cho việc cử động cổ. Đốt sống C1 nằm giữa hộp sọ và phần còn lại của cột sống. C2 có hình chiếu xương vừa với mỗi lỗ nhỏ vừa với đốt sống đội và cho phép cổ xoay.

Đường cong ở cột sống cổ hơi cong vào trong, giống như chữ “C”.

Trong trường hợp đau cổ kéo dài hơn 2 tuần đến 3 tháng và có thể gây đau cánh tay, tê hoặc ngứa ran, người bệnh nên đến bệnh viện để kiểm tra các vấn đề xương sống. Điều này có thể là dấu hiệu của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, hẹp ống sống cổ hoặc chèn ép các dây thần kinh ở cổ.

– Cột sống ngực:

Cột sống ngực có cấu tạo từ 12 đốt sống, được đánh dấu từ T1 đến T12 ở phần ngực, còn được gọi là phần lưng trên. Đường cong của xương sống ngực uốn cong ra ngoài tương tự như hình chữ “C” ngược.

Phần lưng trên cơ thể không được thiết kế để chuyển động, do đó rất ít khi hao mòn hoặc chấn thương xuất hiện ở vùng xương sống này. Tuy nhiên, cơ lưng và cơ vai lớn thường hoặc các khớp ở lưng trên rất dễ bị tổn thương, tác động. Điều này có thể dẫn đến các cơn đau lưng, đau vai, đau thương vị.

Mặc dù rất ít phổ biến nhưng đôi khi các vấn đề xương sống như thoát vị đĩa đệm cột sống ngực cũng có thể xảy ra.

– Cột sống thắt lưng:

Cột sống thắt lưng (lưng dưới) thường bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 đến L5. Bên cạnh đó, một số người có thể có 6 đốt sống lưng. Xương sống thắt lưng có nhiệm vụ kết nối xương sống ngực với xương chậu, thường chịu phần lớn trọng lượng cơ thể và là đốt sống lớn nhất.

Cột sống lưng dưới được thiết kế để chuyển động và chịu trọng lượng cơ thể, do đó rất dễ bị tổn thương. Chuyển động ở xương sống thắt lưng được phân chia thành 5 phân đoạn bao gồm:

Hầu hết các chuyển động ở xương sống thắt lưng là ở L3 – L4 và L4 – L5. Vì vậy những phân đoạn này dễ bị tổn thương, vỡ do hao mòn và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm xương khớp hoặc bệnh phồng đĩa đệm, thoái hóa đĩa đệm.

Hai đĩa đệm ở đốt sống thấp nhất (L4 – L5 và L5 – S1) chịu nhiều áp lực nhất và có khả năng thoát vị cao nhất. Tình trạng này có thể gây đau lưng dưới và có thể gây tê lan tỏa đến chân, xuống bàn chân (đau thần kinh tọa).

Phần lớn các cơn đau ở lưng dưới là do căng cơ. Tuy nhiên, đôi khi chấn thương nghiêm trọng ở lưng dưới có thể dẫn đến các cơn đau dữ dội. Tuy nhiên, cơ mô mềm, cơ có thể cung cấp máu và chất dinh dưỡng để tự chữa lành, hỗ trợ giảm đau hiệu quả.

– Vùng xương cùng:

Vùng xương cùng (phần dưới cùng của xương sống) tạo nên khu vực phía sau xương chậu. Khu vực xương cùng có một đốt sống hình thành trong quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.

Xương cùng có hình dạng như hình tam giác nằm ở giữa hai xương chậu và có nhiệm vụ kết nối xương sống với phần dưới của cơ thể. Bên dưới xương chậu là một xương nhỏ gọi là xương đuôi, là một xương chuyên biệt khác, được tạo ra bởi sự hợp nhất một số xương nhỏ hơn trong quá trình phát triển.

Các cơn đau ở xương cùng thường được gọi là rối loạn chức năng khớp sacroiliac (hay còn gọi là khớp SI). Tình trạng này thường phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.

2. Các đốt sống

Các đốt sống xếp chồng lên nhau tách biệt bởi các đĩa đệm để tạo nên cột sống chắc chắn. Các đốt sống hoạt động như một cột hỗ trợ xương sống và giữa khoảng một nửa trọng lượng cơ thể.

Mỗi khu vực của xương sống khác biệt về chức năng và hình thức. Cụ thể như sau:

Cột sống cổ tử: Cột sống cổ có 7 đốt sống được đánh số từ C1 đến C7. Không giống các phần còn lại của xương sống, các đoạn ở xương sống cổ chứa các lỗ mở ở mỗi đốt sống để đưa các mạch máu lên não. Các đốt sống cổ cũng chịu trách nhiệm bảo vệ tủy sống và kết nối não và phần còn lại của cơ thể.

Đốt sống cột sống ngực: Các đốt sống ngực rất ít chuyển động vì vậy ít chấn thương hoặc hao mòn tự nhiên ảnh hưởng đến khu vực này. Tuy nhiên, do chịu trọng tải lớn nê các đốt sống ở lưng trên rất dễ gãy do bị nén, đặc biệt là ở bệnh nhân loãng xương. Những tổn thương, bao gồm gãy xương, có thể dẫn đến đau lưng mãn tính và gây biến dạng xương sống.

Đốt sống cột sống thắt lưng: Xương sống thắt lưng được chia thành 5 đốt, được đánh số từ L1 – L5 và là cơ quan chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Khoảng 50% lực uốn cong về phía trước xảy ra ở hong và 50% xảy ra ở thắt lưng (lưng dưới). Do đó, khu vực cột sống thắt lưng rất dễ bị tổn thương, hao mòn tự nhiên và dẫn đến một số bệnh lý cột sống.

3. Đĩa đệm cột sống

Đĩa đệm cột sống là những miếng đệm tròn, phẳng, nằm giữa các đốt sống. Một người bình thường khỏe mạnh có 23 đĩa đệm với 3 chức năng chính bao gồm:

Nằm giữa các đốt sống và hấp thụ lực tác động vào xương sống.

Kết nối và giữ chặt các đốt sống với nhau.

Cho phép các khớp di chuyển nhẹ nhàng, linh hoạt trong xương sống và đảm bảo các hoạt động hàng ngày.

Đĩa đệm thực chất bao gồm 2 phần cơ bản là phần bao xơ bên ngoài và phần lõi mềm bên trong. Cụ thể như sau:

Bao xơ (xơ Annulus): Là phần bên ngoài của đĩa đệm, có hình tròn, dẹt, cứng và được tạo thành từ các sợi đồng tâm, bao quanh các lõi bên trong.

Nhân nhầy: Nhân nhầy là phần lõi mền bên trong chứa chứa 80% là nước với nhiệm vụ chính là chịu tải trọng của cơ thể, duy trì sức mạnh và đảm bảo sự dẻo dai.

Theo thời gian các đĩa đệm cột sống có thể bị thoái hóa, trở nên cứng hơn và dẫn đến nhiều bệnh lý bao gồm phồng đĩa đệm hoặc thoát vị đĩa đệm. Tình trạng này có thể gây đau và tạo áp lực chèn ép lên các dây thần kinh.

4. Tủy sống và rễ thần kinh

Tủy sống bắt đầu từ não đến xương sống, ngực và kết thúc ở phần dưới của xương sống ngực. Tủy sống không đi qua thắt lưng (lưng dưới). Sau khi tủy sống dừng lại ở xương sống ngực, các rễ thần kinh phân bố khắp cơ thể tương tự như đuôi ngựa và thoát khỏi xương sống.

Do đó, xương sống thắt lưng không có tủy sống. Vì vậy ngay cả những tình trạng nghiêm trọng bao gồm thoát vị đĩa đệm hoặc chấn thương xương sống ở lưng thường không gây liệt (mất chức năng vận động ở chân).

5. Mô mềm

Các mô mềm, cơ, và gân có trách nhiệm nâng đỡ xương sống, giữ xương sống thẳng đứng và cho phép cơ thể di chuyển, xoắn, xoay và uốn cong theo nhiều hướng khác nhau. Bên cạnh đó, các cơ và mô mề cũng liên kết các xương và tăng sức mạnh cho các khớp.

Chức năng chính của cột sống

Cột sống có 3 chức năng chính bao gồm:

Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh.

Hỗ trợ cấu trúc và cân bằng cơ thể để duy trì các tư thế đứng thẳng. Bên cạnh đó, xương sống cũng đảm bảo sự liên kết, linh hoạt của các hoạt động hàng ngày.

Đảm bảo sự linh hoạt của cơ thể bao gồm các hoạt động như uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện các chuyển động khác.

Các bệnh lý thường gặp ở cột sống

Một số bệnh lý và vấn đề sức khỏe có thể ảnh hưởng đến cấu trúc cột sống bao gồm:

Thoát vị đĩa đệm: Là tình trạng đĩa đệm bị vỡ, phình hoặc trượt khỏi vị trí ban đầu và có thể dẫn đến các cơn đau hoặc ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh.

Thoái hóa đĩa đệm: Là tình trạng hao mòn các đĩa đệm theo theo gian và các thể dẫn đến những cơn đau lưng hoặc đau cổ cấp tính.

Hẹp ống sống: Hẹp ống xương sống là tình trạng được gây ra bởi sự thu hẹp không gian xung quanh tủy sống, gây áp lực lên tủy sống và dây thần kinh xương sống. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau, tê, ngứa ran và yếu cơ. Các trường hợp nghiêm trọng cũng có thể gây ra các vấn đề về bàng quang và ruột.

Vẹo cột sống: Là tình trạng biến dạng ở xương sống và có thể dẫn đến nhiều vấn đề như đau lưng mãn tính hoặc ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và tim.

Gù cột sống: Là một tổn thương ở xương sống gây biến dạng lưng tròn. Nếu không được tiều trị có thể gây ảnh hưởng đến tư thế và các hoạt động thường ngày.

Đau thần kinh tọa: Đây là tình trạng đau các dây thần kinh ở hông và vùng dưới xương chậu. Các dây thần kinh này được hình thành từ đoạn dưới của tủy sống và được từ rễ thần kinh thắt lưng và xương chậu. Bất cứ sự chèn ép hoặc kích thích nào đến các rễ thần kinh này đều có thể dẫn đến đau dây thần kinh tọa.

Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?

Cột sống người có dạng gì?

Cột sống con người được chia làm 4 đoạn, mỗi đoạn có một chiều cong và cấu tạo riêng thích hợp với chức năng của đoạn đó. Từ trên xuống dưới:

Đoạn cổ gồm 7 đốt, cong lồi ra phía trước

Đoạn ngực có 12 đốt cong lồi ra sau

Đoạn thắt lưng có 5 đốt, cong lồi ra trước

Đoàn cùng có 5 đốt dính liền với nhau tạo thành xương cùng, cong lồi ra sau

Đoạn cụt gồm 4-6 đốt sống cuối cùng dính với nhau tạo thành xương cụt.

Chiều dài của toàn bộ cột sống khoảng bằng 40% chiều cao cơ thể.

Đặc điểm chung của các đốt sống

Mỗi đốt sống gồm có 3 phần là: thân đốt sống và cung đốt sống quây quanh lỗ đốt sống.

Thân đốt sống (corpus vertebrae) : có hình trụ dẹt, mặt trên và mặt dưới đều hơi lõm để tiếp khớp với đốt sống kế cận qua đĩa gian đốt sống.

Cung đốt sống (arcus vertebrae): ở phía sau thân đốt sống, cùng với thân đốt sống giới hạn nên lỗ đốt sống.

Lỗ đốt sống (foramen vertebrae): nằm giữa thân đốt sống và cung đốt sống. Các đốt sống chồng lên nhau tạo thành cột sống thì các lỗ này tạo thành ống sống, chứa tủy sống.

Cung đốt sống gồm:

Mảnh cung đốt sống (lamina arcus vertebrae) rộng và dẹt

2 cuống cung đốt sống (pediculus arcus vertebrae) ở trước mảnh, dính với thân . Cuống có hai bở trên và dưới đều lõm gọi là các khuyết sống trên và dưới. Khuyết sống dưới của đốt sống trên cùng khuyết sống trên của đốt sống dưới liền kề tạo nên lỗ gian đốt sống, là nơi mà các dây thần kinh sống và các mạch máu đi qua.

Các mỏm tách ra từ cung đốt sống là:

1 mỏm gai (từ giữa mặt sau của mảnh cung đốt sống chạy ra sau và xuống dưới, sờ thấy được ở dưới da lưng);

2 mỏm ngang (từ chỗ nối giữa cuống và mảnh chạy ngang ra hai bên);

4 mỏm khớp (tách ra từ khoảng chỗ nối giữa cuống và mảnh).

Đặc điểm riêng của đốt sống ở từng đoạn

Các đốt sống cổ (vertebrae cervicales): có đặc điểm chung là mỏm ngang dính vào thân và cuống cung đốt sống bằng 2 rễ, giới hạn nên lỗ ngang (foramen tranversarium) nơi có các mạch đốt sống đi qua. Đốt sống cổ VII (vertebra prominens) có mỏm gai dài nhất trong số các mỏm gai đốt cổ.

Các đốt sống ngực (vertebrae thoraciacae) có đặc điểm chung là có hõm sườn mỏm ngang (fovea costalis processus transversi) trên mỏm ngang để tiếp khớp với củ sườn và các hõm sườn trên và dưới trên thân đốt để tiếp khớp với chỏm sườn.

Các đốt sống thắt lưng (vertebrae lumbales) có đặc điểm là không có lỗ ngang như đốt sống cổ, không có các hõm sườn trên mỏm ngang và thân như đốt sống ngực.

Xương cùng: do các đốt sống cùng dính chặt với nhau tạo thành. Xương cùng tiếp khớp ở trên với đốt sống thắt lưng V, ở dưới tiếp với xương cụt và hai bên tiếp với xương chậu. Xương cùng có hình tháp có hai mặt là mặt trước và mặt sau, hai phần bên, nền ở trên, đỉnh ở dưới. Đỉnh xương cùng tiếp với xương cụt.

Xương cụt do 4-6 đốt sống cụt dính liền nhau tạo nên.

Cấu Tạo Cột Sống Người Và Các Bệnh Lý Thường Gặp

1. Cột sống là gì?

Cột sống có tên gọi khác là xương sống là một cấu trúc xương được tìm thấy trong động vật có xương. Cột sống được hình thành từ các xương cá nhân gọi là đốt sống, tạo thành một ống sống, một khoang bao quanh và bảo vệ tủy sống. Cột sống người là một trong những ví dụ điển hình nhất được nghiên cứu rất kỹ lưỡng.

2. Cấu tạo cột sống người

Theo nghiên cứu của các nhà giải phẫu học, cột sống người có tất cả 33 đốt và được phân chia như sau:

– 7 đốt sống cổ: C1 đến C7 (C: Cervicalis)

C1 được gọi là “atlas” và nâng đỡ đầu, C2 là “trục”, và C7 là đốt sống cổ nhỏ hay đốt sống cổ thứ 7.

Quá trình hình thành gai đốt sống chẻ đôi không ở C1 và C7.

Chỉ có đốt sống cụt có lỗ ngang.

Thân nhỏ.

– 12 đốt sống lưng: D1 – D12 ( D: Dozsalis)

Được phân biệt bởi sự có mặt của các mặt (khớp) biên để nối phần đầu của các xương sườn.

Kích thước đốt trung bình giữa đốt sống lưng và cổ.

– 5 đốt sống thắt lưng: L1 – L5 (L: Lombalis)

Có kích thước lớn.

Cấu tạo không có các mặt khớp biên cũng không có hình thành lỗ ngang.

– 5 đốt sống hông: S1 – S5 (S: Sacrilis)

– 4 đốt sống cụt: Các đốt xương cụt cũng dung hợp lại thành một liên tảng nhỏ. Cấu tạo giữa các đốt sống đều có đĩa đệm.

Cột sống có thể lão hóa theo thời gian hoặc do một nguyên nhân nào đó gây biến đổi cấu tạo cột sống từ đó gây ra các bệnh như loãng xương, vẹo cột sống, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, thoái hóa đĩa đệm. Cùng tìm hiểu cụ thể các chứng bệnh ở phần dưới:

3. Thoái hóa cột sống

Thoái hóa cột sống là quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể bắt đầu từ tuổi 30. Nếu những gặp những yếu tố khác như thường xuyên mang vác vật nặng, thiếu chất dinh dưỡng cho xương khớp, lười vận động sẽ thúc đẩy thoái hóa cột sống nhanh hơn. Cột sống có thể bị thoái hóa tại bất kỳ vị trí nào như vùng cổ, thắt lưng hay gáy. Tùy vào vị trí bị thoái hóa mà có những triệu chứng khác nhau. Tổn thương cơ bản của thoái hóa cột sống tập trung ở sụn và xương dưới sụn. Ngoài ra, còn có những ảnh hưởng đến tinh thần rất lớn như đau nhức thường xuyên, mất ngủ, hiệu quả làm việc giảm sút. Khi không chịu điều trị thì những ảnh hưởng này sẽ lớn hơn đến mức không thể đi lại được.

4. Thoái hóa đĩa đệm

Dưới sức ép của thời gian và các hoạt động khi làm việc, sinh hoạt hằng ngày sẽ kéo theo sự thoái hóa của đĩa đệm. Khi bị thoái hóa, đĩa đệm sẽ dần mất đi tính đàn hồi, linh hoạt cản trở quá trình vận động. Càng về sau, thì đĩa đệm hoàn toàn bị mất tác dụng, cơn đau sẽ tăng nặng hơn và lan sang các vùng xung quanh như mông, đùi, bàn chân, có trường hợp bị tàn phế. Do đó, cần có biện pháp ngăn ngừa để làm chậm lại quá trình thoái hóa đĩa đệm.

6. Gai cột sống

Đây cũng là một trong những bệnh lý cột sống thường gặp. Khi cột sống bị tổn thương các gai xương sẽ mọc ở trước và bên của cột sống, thường thấy ở khu vực thắt lưng và đốt sống cổ. Đó có thể là vùng xương đặc hoặc rỗng xen kẽ nhau. Các gai xương sẽ hút canxi trong cơ thể để bù vào chỗ xương bị rỗng tạo thành xương mới. Khi bệnh nhân cử động thì những chiếc gai xương này sẽ cọ xát với cột sống hoặc chèn ép lên dây thần kinh gây ra những cơn đau lan rộng từ đỉnh đầu xuống tận gót chân.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Bạn đang xem bài viết Cấu Tạo Của Cột Sống trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!