Xem Nhiều 12/2022 #️ Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản / 2023 # Top 20 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hệ hô hấp người bao gồm hệ hô hấp trên và hệ hô hấp dưới. Trong đó, hệ hô hấp trên gồm có mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản… có nhiệm vụ lấy không khí, lọc không khí trước khi đưa không khí xuống hệ hô hấp dưới. Và hệ hô hấp dưới gồm khí quản, phế quản, phế nang, màng phổi và phổi có nhiệm vụ dẫn khí, lọc khí và trao đổi khí.

Như vậy, phế quản là một ống dẫn khí thuộc hệ hô hấp dưới. Là phần tiếp nối phía dưới của khí quản, ở ngang mức đốt sống ngực 4, 5. Từ vị trí này tách thành phế quản gốc phải và phế quản gốc trái, sau đó đi vào hai lá phổi qua một vị trí mà chúng ta gọi là “rốn phổi”. Vị trí khí quản tách thành phế quản có tên là “ngã ba khí phế quản”.

Sau khi vào phổi, phế quản chính tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ dần hơn. Ngoài ra, sự phân chia cây phế quản cũng là cơ sở để phân chia các thùy của phổi.

2.Cấu trúc hệ thống phế quản

Cấu trúc chung

Như đã nói, phế quản được chia thành phế quản chính phải và phế quản chính trái. Hai phế quản chính tạo với nhau một góc 70 0. Phế quản gốc phải: dài khoảng 10 – 14 mm, đường kính khoảng 12 – 16 mm, số vòng sụn là 6 – 8. Phế quản gốc trái: dài khoảng 50 – 70 mm, đường kính khoảng 10 – 14 mm, số vòng sụn là 12 – 14. Ngoài ra, phế quản chính phải thường to hơn, ngắn hơn, dốc hơn nên thường dị vật lọt vào phổi phải.

Toàn bộ phế quản chính và sự phân chia của phế quản chính tới tận phế nang tạo nên hình ảnh cây phế quản. Sự phân chia có thể được hình dung ngắn gọn như sau:

Mỗi phế quản chính sau khi chui vào rốn phổi sẽ chia thành các phế quản thùy

Mỗi phế quản thùy dẫn khí cho một thùy phổi và lại chia thành các phế quản phân thùy dẫn khí cho một phân thùy phổi.

Tiếp theo đó, mỗi phế quản phân thùy lại chia thành các phế quản hạ phân thùy

Các phế quản hạ phân thùy lại chia nhiều lần nữa cho tới tiểu phế quản à tiểu phế quản tận cùng à tiều phế quản hô hấp à ống phế nang à túi phế nang à phế nang. Tiểu thùy phổi là một đơn vị cơ sở của phổi. Nó bao gồm các tiểu phế quản hô hấp dẫn khí vào ống phế nang rồi vào túi phế nang và sau cùng là phế nang. Mặt phế nang có các mao mạch phổi để trao đổi khí giữa máu và không khí.

Cụ thể cây phế quản mỗi bên trái, phải như sau:

3.Cấu tạo mô học của hệ thống phế quản

Hệ thống phế quản ở người là một hệ thống ống hình lăng trụ. Với cấu tạo không hoàn toàn giống nhau trong suốt chiều dài của cây phế quản. Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống cây phế quản đều có cấu tạo cơ bản gồm 4 lớp từ trong ra ngoài bao gồm: niêm mạc, lớp đệm, lớp cơ trơn, lớp sụn sợi.

Lớp niêm mạc

Lớp niêm mạc lót mặt trong phế quản, là lớp tế bào trụ giả tầng có lông chuyển và các tuyến khí quản. Không khí khi đi qua phế quản, bụi bẩn, vi khuẩn, virus gây bệnh sẽ bị các lông chuyển này giữ lại và đẩy ra ngoài thông qua phản xạ ho.

Đây là một lớp mô liên kết thưa

Hay còn được gọi là cơ Reissessen. Các cơ này có thể co giãn dưới tác dụng của hệ thần kinh tự động làm thay đổi khẩu kính của đường dẫn khí để điều hòa lượng không khí đi vào phổi. Trong đó, thần kinh giao cảm làm giãn cơ, thần kinh phó giao cảm làm co cơ. Khi lớp cơ trơn này co thắt sẽ gây cơn khó thở, có thể gặp trong bệnh hen suyễn.

Có vai trò tạo nên hình dạng ổn định cho phế quản, giúp đảm nhận tốt vai trò dẫn khí. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, lớp sụn sợi không còn hiện diện ở những tiểu phế quản hô hấp.

Phế quản có hai chức năng chính là dẫn khí và bảo vệ phổi, các chức năng này được điều hòa bởi hệ thần kinh thực vật.

Vai trò dẫn khí

Phế quản là các ống dẫn khí từ bên ngoài cơ thể sau khi đi qua đường hô hấp trên (mũi, họng, thanh quản) để vào hai phổi. Thật vậy, sau khi có sự vận động của các cơ hô hấp, nhờ tính đàn hồi của phổi và lồng ngực, áp suất âm được gây ra trong phế nang sẽ làm khí đi vào phổi thông qua đường dẫn khí. Đường dẫn khí làm thông phế nang với bên ngoài. Nhưng chúng không phải chỉ là một ống dẫn khí đơn thuần mà còn đảm nhận nhiều chức năng quan trọng khác để bảo vệ sự hô hấp.

Đường dẫn khí chịu sự ảnh hưởng của Epinephrine và Norepinephrine lưu hành trong máu. Chúng được tiết ra mỗi khi hệ thần kinh giao cảm kích thích tuyến thượng thận. Cả 2 chất này, nhất là Epinephrine tác động lên thụ thể β2 gây ra hiện tượng giãn phế quản. Còn chất Acetylcholine khi bị kích thích bởi thần kinh phó giao cảm làm co thắt tiểu phế quản ở mức độ nhẹ gây tình trạng như hen phế quản

Vai trò bảo vệ phổi

Ngăn cản vật lạ vào đường hô hấp

Do có cấu tạo biểu mô trụ trên có các lông chuyển nên dễ dàng giữ lại những chất có hại cho cơ thể trước khi vào phế nang và đẩy chúng ra ngoài.

Chất tiết của phế quản có chứa immunoglobulin và các chất khác có tác dụng chống nhiễm khuẩn và giữ cho niêm mạc được bền vững

Làm ẩm không khí

Khí được làm ẩm để khí vào phổi được bão hòa hơi nước

Điều chỉnh nhiệt độ khí hít vào

Dù nhiệt độ khí hít vào rất nóng hay lạnh, khí vào đến phế nang cũng gần bằng nhiệt độ cơ thể. Vì vậy, hai chức năng làm ẩm và điều chỉnh nhiệt độ nhằm bảo vệ phế nang.

Chức năng phát âm

Góp phần vào chức năng phát âm của thanh quản. Do luồng khí đi lên từ phổi qua phế quản, khí quản đến thanh môn làm cho hai dây thanh rung động và phát ra âm thanh

5.Những lưu ý để bảo vệ sức khỏe đường hô hấp

Giữ môi trường sạch sẽ

Giữ môi trường không khí trong nhà và nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát. Ánh sáng mặt trời cũng là một cách đơn giản giúp khử trùng cho môi trường không khí. Thường xuyên lau chùi nhà cửa, thay chăn nệm sạch sẽ.

Thói quen sinh hoạt lành mạnh

Tập thể dục đều đặn, phù hợp sức khỏe. Trong mùa đông, không nên đi tập quá sớm (trước 5 giờ sáng) và quá muộn (sau 21 giờ). Lưu ý luôn giữ ấm cơ thể vào mùa đông.

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đủ năng lượng, cân đối để tăng cường sức mạnh cho hệ thống miễn dịch. Tăng cường rau xanh, trái cây tươi để bổ sung vitamin cho cơ thể.

Uống đủ nước hàng ngày tránh làm khô đường hô hấp. Như vậy sẽ tối ưu cho chức năng bảo vệ đường hô hấp.

Không hút thuốc lá, thuốc lào, xì gà

Tránh các thức ăn đã từng gây dị ứng. Với người đã bị dị ứng với phấn hoa, lông chó mèo, mạt bụi nhà, cần hạn chế tiếp xúc với các tác nhân trên. Hạn chế tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc lá

Xây dựng ý thức bảo vệ sức khỏe

Tiêm vắc xin phòng các bệnh đường hô hấp như cúm, phế cầu. Đặc biệt là những đối tượng nhạy cảm như trẻ em, người cao tuổi, những người mắc nhiều bệnh nền.

Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt xì bằng khăn vải hoặc khăn giấy

Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng

Nếu có dấu hiệu mắc bệnh hô hấp, người bệnh cần đi khám chuyên khoa hô hấp để có chỉ định điều trị cụ thể.

Những người có các bệnh lí mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), cần tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, để tránh những cơn khởi phát cấp tính của bệnh.

Khi đi ngoài trời cần đeo khẩu trang để tránh các tác nhân gây bệnh. Bạn cũng cần chủ động cách ly với người đang mắc bệnh đường hô hấp.

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản / 2023

Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư­ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

Thanh quản di động ngay d­ưới da ở vùng cổ trư­ớc khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.

 Cấu tạo thanh quản

Cấu tạo giải phẫu: thanh quản đ­ược cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu và thần kinh.

Vai trò của thanh quản

. Phát âm.

- Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.

- Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh h­ưởng đến tần số âm thanh.

- Âm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lư­ỡi, cơ màn hầu.

 Ho là phản xạ hô hấp trong đó thanh môn đang đóng bất thình lình mở ra, dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

 Nấc là một phản xạ hít vào, trong đó 1 đoạn ngắt âm kiểu hít vào đ­ược phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

(Yduocvn.com)

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bìu / 2023

Bìu là gì? Bìu ở nam giới là một túi da mỏng, nhăn nheo, sẫm màu do các lớp của thành bụng trĩu xuống tạo thành nằm tiếp giáp với lớp da vùng bụng dưới, ngay dưới dương vật và phía trước hậu môn, có một gờ ở giữa, bên trong có một vách chia thành hai túi làm nhiệm vụ chứa đựng và nâng đỡ tinh hoàn.

Cấu tạo của bìu từ ngoài vào trong gồm các lớp tương ứng với các lớp của thành bụng:

Da bìu có thể thay đổi từ chỗ lỏng lẻo và bóng đến chỗ gấp chặt nhiều nếp ngang, tùy thuộc vào trương lực của cơ bám da bìu. Da bìu đậm sắc tố, có lông, không mỡ dưới da, có nhiều tuyến bã và tuyến mồ hôi. Hai ngăn của bìu được tách biệt rõ ràng bởi một dây nhỏ Raphe nằm ở chính giữa đi từ lỗ niệu đạo đến hậu môn và nối tiếp với một màng cơ ở bên trong tạo vách mô liên kết giúp phân chia hai ngăn này.

Lớp cơ bám da bìu Dartos liên tục với lớp mô cơ mềm hay còn gọi là cân Cottes và cơ bám da của dương vật. Da bìu co lại được là nhờ sự co của lớp cơ bám da này.

Lớp tế bào dưới da là lớp mỡ và tế bào nhão dưới da.

Lớp mạc nông hay mạc tinh ngoài liên tục với mạc tinh ngoài của thừng tinh, xuất phát từ cân cơ chéo ngoài, dính chặt vào mép lỗ bẹn ngoài.

Lớp cơ bìu do cơ chéo trong trĩu xuống trong quá trình đi xuống của tinh hoàn có tác dụng là nâng tinh hoàn lên khi trời lạnh, áp sát vào cơ thể, vào hố chậu để hấp thu nhiệt. Cơ chế ngược lại xảy ra khi trời nóng.

Lớp mạc sâu hay mạc tinh trong là một phần của mạc ngang.

Lớp tinh mạc được tạo nên do phúc mạc bị lôi xuống trong quá trình đi xuống của tinh hoàn, gồm lá thành và lá tạng.

Mạch máu và thần kinh

Động mạch của bìu xuất phát từ những động mạch đùi, bẹn và thượng vị dưới.

Thành trước của bìu được cấp máu bởi động mạch bẹn ngoài và có các nhánh của dây thần kinh chậu-bẹn, thần kinh sinh dục-đùi. Các mạch máu và thần kinh chạy song song nếp ngang bìu và không vượt qua đường giữa, do vậy để mở bìu, nên rạch da ngang bìu hay theo đường giữa bìu.

Mặt sau của bìu được cấp máu bởi các nhánh sau bìu của mạch máu đáy chậu và có các nhánh của thần kinh đáy chậu. Ngoài ra, thần kinh bì đùi sau cho những nhánh đáy chậu cho mắt sau bìu và đáy chậu. Do nguồn gốc của chúng, nên các mạch tinh được cung cấp máu từ các mạch máu cơ bìu, ống dẫn tinh và tinh hoàn, khác với thành bìu. Hoại thư Fournier thường không liên hệ tới các cấu trúc này, nên chúng có thể được bảo tồn trong quá trình bóc tách dẫn lưu mủ.

Các tĩnh mạch đi đôi với các động mạch.

Bạch mạch dẫn lưu bạch huyết vào các hạch bẹn nông.

Chức năng của bìu không chỉ nâng đỡ tinh hoàn mà còn giúp điều hòa nhiệt độ. Bìu giữ cho nhiệt độ của tinh hoàn thấp hơn nhiệt độ của cơ thể nên đó là lý do bìu luôn nằm ở bên ngoài cơ thể. Nhiệt độ của tinh hoàn trong bìu được quân bình bởi sự co thắt và giãn của cơ bìu và lớp cân Dartos, nếu nhiệt độ bên ngoài lạnh thì tinh hoàn sẽ được kéo lên gần ổ bụng, nếu nhiệt độ môi trường nóng thì tinh hoàn sẽ được thả lỏng xuống. Nhiệt độ khoảng 34,4°C là lý tưởng cho sự phát sinh và tồn trữ của tinh dịch, nhiệt độ cao hơn 36,7°C có thể làm ảnh hưởng không tốt đến số lượng của tinh trùng hoặc có thể dẫn đến vô sinh tạm thời nhất là khi bị sốt cao.

Thường thì người nam không thể điều khiển được cơ bìu của mình một cách trực tiếp. Sự co thắt bên trong của bắp thịt bụng dưới và sự thay đổi của áp suất trong ổ bụng góp phần điều khiển sự di động lên xuống của tinh hoàn bên trong bìu. Tinh hoàn không trực tiếp dính vào da bìu, vì vậy khi cân dartos co thắt, nó trượt lên xuống trong da bìu về phía ổ bụng. Da bìu trở nên dày hơn và nhăn nheo hơn cũng là do sự co thắt của những sợi cơ của lớp cân Dartos bao bọc tinh hoàn xảy ra một cách tự động.

Việc chăm sóc và vệ sinh vùng kín ở nam giới cần quan tâm nhất là vùng bìu và vùng bao quy đầu. Cần làm sạch vùng da bìu và bao quy đầu cả bên ngoài cũng như bên trong vì đây là nơi ứ đọng các chất cặn bã xuất tiết từ các tuyến dưới lớp da này mà vốn dễ nhiễm khuẩn, gây mùi hôi, nhất là trong những ngày thời tiết nóng nực hay khi vận động nhiều, chơi thể thao…

Cách tự khám vùng bìu để kiểm tra phát hiện bất thường:

Tự khám tinh hoàn ngay sau khi tắm nước ấm vì đây là lúc bìu, vùng da bao bọc tinh hoàn giãn nở nhất tạo điều kiện dễ dàng để kiểm tra.

Kiểm tra từng tinh hoàn một. Dùng hai tay nhẹ nhàng lăn mỗi tinh hoàn kèm theo ấn nhẹ giữa các ngón tay. Đặt ngón tay cái lên phía trên tinh hoàn, ngón tay trỏ và ngón giữa ở phía dưới tinh hoàn, sau đó cuộn tinh hoàn lại giữa các ngón tay.

Khi đó sẽ cảm nhận được mào tinh hoàn ống chứa tinh dịch. Khi chạm vào mào tinh hoàn sẽ cảm thấy mềm, giống như một chuỗi, khi ấn thấy hơi đau. Mào tinh hoàn nằm ở trên đỉnh mỗi tinh hoàn. Phần này hơi u lên là bình thường.

Cần lưu ý rằng một bên tinh hoàn thường là bên phải hơi lớn hơn bên còn lại, như vậy cũng bình thường.

Khi tự kiểm tra mỗi bên tinh hoàn, chú ý xem chỗ nào có cục u lên ở dọc phía trước hoặc cả 2 bên không. Những cục u này có thể chỉ nhỏ như hạt gạo hoặc hạt đậu.

Khi khám tinh hoàn, nếu phát hiện bất kì chỗ sưng nào, cục u nào hay sự thay đổi về kích cỡ, màu sắc của tinh hoàn, hay thấy đau ở vùng háng, bạn cần đến gặp Bác sĩ ngay lập tức.

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đầu Gối / 2023

1. Vị trí và giới hạn của đầu gối

Gối là một vùng có cấu tạo khá phức tạp, gồm xương, sụn, dây chằng, gân, bao hoạt dịch. Gối là vùng trung gian giữa đùi và cẳng chân. Gối được giới hạn như sau:

Phía trên: bởi đường vòng cách bờ trên xương bánh chè ba khoát ngón tay.

Phía dưới: bởi đường vòng qua phía dưới lồi củ chày của xương chày.

Thông thường gối được chia thành hai vùng bởi khớp gối: vùng gối trước và vùng gối sau. Vùng gối sau chứa nhiều mạch máu và thần kinh quan trọng.

Đầu gối được hình thành bởi 3 xương là: xương đùi, xương chày và xương bánh chè. Do đó, khớp gối là một khớp phức hợp của cơ thể, bao gồm hai khớp:

2.1. Cấu tạo các mặt khớp

Khớp giữa xương đùi và xương chày là loại khớp khớp lồi cầu. Nghĩa là sự kết hợp giữa hai lồi cầu xương đùi và hai diện khớp trên của xương chày. Diện khớp trong lõm và dài hơn diện khớp ngoài. Hai diện khớp trên xương chày còn được làm sâu thêm nhờ các sụn chêm trong và ngoài.

Khớp giữa xương đùi và xương bánh chè thuộc loại khớp phẳng. Mặt sau của xương bánh chè tiếp khớp với diện bánh chè của xương đùi.

2.2. Sụn chêm trong và ngoài

Sụn chêm là miếng sụn sợi nằm ở diện khớp trên xương chày. Mục đích của sụn chêm là làm cho diện khớp thêm sâu rộng và trơn láng hơn. Có thể thấy,sụn chêm trong có hình chữ C, trong khi đó, sụn chêm ngoài gần có hình chữ O. Hai sụn chêm nối nhau bởi dây chằng ngang gối và dính vào xương chày bởi các dây chằng. Do đó các sụn chêm dễ dàng di chuyển khi khớp cử động. Sụn chêm trượt ra trước khi gối duỗi, trong khi đó sụn chêm sẽ trượt ra sau khi gối gấp.

Mặt trên của sụn chêm không phẳng như mặt dưới mà lõm để tiếp xúc với lồi cầu xương đùi. Sụn chêm dễ bị tổn thương trong sinh hoạt hàng ngày. Có thể trong động tác duỗi gối quá mạnh khi cẳng chân đang ở tư thế xoay ngoài hay xoay trong.

Sụn chêm có ít mạch máu nuôi nên khi tổn thương nó khó hồi phục. Trong một số trường hợp, sụn chêm trở thành một vật chèn không cho khớp gối hoạt động.

2.3. Các phương tiện nối khớp

2.3.1. Bao khớp

Bao khớp là một bao sợi, bao xung quanh khớp, có tác dụng bảo vệ khớp. Bao khớp gối khá mỏng. Phía trước, bao khớ bám vào các bờ của xương bánh chè và được gân bánh chè đến tăng cường. Phía ngoài, bao khớp bám vào sụn chêm.

2.3.2. Hệ thống dây chằng

Ở vùng gối, hệ thống dây chằng khá đa dạng. Thật vậy, khớp gối có bốn hệ thống dây chằng.

Dây chằng trước: gồm dây chằng bánh chè và mạc giữ bánh chè trong và ngoài. Dây chằng bánh chè từ bờ dưới xương bánh chè chạy tới bám vào lồi củ chày.

Dây chằng sau: gồm dây chằng khoeo chéo và dây chằng khoeo cung. Dây chằng khoeo chéo từ chỗ bám tận của gân cơ bán mạc chạy lên trên, ra ngoài tới bám vào lồi cầu ngoài xương đùi. Dây chằng khoeo cung là chỗ dày lên tại bờ lỗ khuyết của mặt sau bao khớp, nơi có cơ khoeo chui qua.

Dây chằng bên: gồm dây chằng bên chày và dây chằng bên mác. Hai dây chằng bên chày và bên mác rất chắc. Chúng đóng vai trò quan trọng giữ cho khớp khỏi trật ra ngoài hay vào trong.

Dây chằng chéo: gồm dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau. Dây chằng bắt chéo trước từ mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi chạy xuống dưới và ra trước để bám vào diện gian lồi cầu trước của xương chày. Dây chằng bắt chéo sau từ mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi chạy xuống dưới và ra sau bám vào diện gian lồi cầu sau của xương chày.

Hai dây chằng chéo này bắt chéo nhau tạo thành chữ X. Thêm vào đó, dây chằng chéo trước còn bắt chéo dây chằng bên mác. Và dây chằng chéo sau bắt chéo dây chằng bên chày. Ngoài ra, hai dây chằng chéo cũng rất chắc, và chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho khớp gối khỏi trật theo chiều trước sau.

2.4. Bao hoạt dịch

Ở vùng gối, bao hoạt dịch khá phức tạp. Chúng lót bên trong bao khớp, bám vào sụn chêm. Các dây chằn chéo đều nằm ngoài bao hoạt dịch.

2.5. Các cơ vùng gối

Vùng gối trước: gồm lớp da, các tổ chức dưới da bao gồm dây chằng bánh chè và xương bánh chè bọc ở phía trước khớp gối.

Vùng gối sau: gồm nhiều cơ đóng nhiều vai trò quan trọng trong hoạt động của khớp gối.

Ở phía trên và ngoài là đầu tận của cơ nhị đầu đùi.

Ở phía trên và trong là đầu tận của cơ bán gân và bán màng.

Ở phía dưới là hai đầu của cơ bụng chân.

Các đầu tận của các cơ này giới hạn thành một hố có dạng hình thoi, đó là hố khoeo. Hố khoeo chứa nhiều cấu trúc quan trọng. Bao gồm: động mạch và tĩnh mạch khoeo, thần kinh chày, thần kinh mác chung, hạch bạch huyết.

Gối là một trong những khớp quan trọng nhất và lớn nhất của cơ thể. Khớp gối đóng một vai trò thiết yếu trong chuyển động sống hàng ngày, như ngồi, đứng, chạy, đi bộ, nhảy.

Động tác chủ yếu của khớp gối là gấp và duỗi. Tuy nhiên khi cẳng chân gấp, khớp có thể làm động tác dạng, khép, xoáy ngoài và xoay trong rất ít.

Tầm vận động bình thường ở khớp gối ở tư thế gối gấp là 130° đến 145° và quá duỗi là 1° đến 2°.

4. Các bệnh lý thường gặp ở vùng gối

4.1. Thoái hóa khớp gối

Ngày nay, thoái hóa khớp gối là bệnh lý xương khớp rất thường gặp. Biểu hiện bởi sự biến đổi bề mặt sụn khớp, làm biến đổi bề mặt khớp, hình thành các gai xương, biến dạng khớp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thoái hóa khớp gối. Chủ yếu là do quá trình lão hóa. Ngoài ra, thoái hóa khớp gối có thể xuất hiện sau:

Các chấn thương: gãy xương, can lệch…

Bất thường bẩm sinh: khớp gối quá ưỡn, gối vẹo trong, gối vẹo ngoài, biến dạng bàn chân…

Sau các tổn thương viêm: viêm khớp dạng thấp, lao khớp…

Những người có tiền sử lao động chân tay nặng nhọc, mang vác nhiều, đứng lâu hoặc công việc và béo phì có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối.

Triệu chứng chứng chủ yếu là đau khớp gối. Các triệu chứng khác có thể là sưng, cứng khớp gối, tràn dịch khớp gối, biến dạng khớp gối.

Ttùy vào mức độ bệnh để có phương pháp điều trị thích hợp. Điều trị thuốc kết hợp vật lí trị liệu là phương pháp điều trị hàng đầu. Bên cạnh đó, ngày nay có nhiều phương pháp điều trị mới như:

Tiêm nội khớp: corticosteroid, acid hyaluronic.

Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP).

Những trường hợp nặng không đáp ứng điều trị nội khoa có thể cần đến phẫu thuật thay khớp gối. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo có thể là thay khớp gối bán phần hoặc thay khớp gối toàn phần.

4.2. Tổn thương dây chằng chéo trước

Ở vùng gối, tổn thương dây chằng chéo trước rất thường gặp. Những tổn thương này thường gặp sau những chấn thương trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ: va đập đầu gối trong tai nạn giao thông, té đập đầu gối hoặc một số tư thế sai của xương đùi, xương chày quanh gối.

Triệu chứng chính là đau vùng gối, lỏng gối. Có thể là rách một phần hoặc đứt hoàn toàn dây chằng chéo trước. Thông thường bạn cần chụp phim cộng hưởng từ để có chẩn đoán chính xác cho tổn thương dây chằng chéo trước.

Tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà bạn sẽ được điều trị bảo tồn hay phẫu thuật. Phẫu thuật bằng phương pháp nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng những dải gân cơ trong cơ thể. Ví dụ: gân xương bánh chè, gân cơ tứ đầu, bốn dải cơ thon – bán gân.

Vật lí trị liệu cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi cho những tổn thương dây chằng chéo trước, trong cả điều trị bảo tồn hay phẫu thuật. Kết hợp vật lí trị liệu – phục hồi chức năng giúp bạn nhanh chóng trở về hoạt động sống hàng ngày hơn.

4.3. Viêm bao hoạt dịch đầu gối

Bệnh hay gặp ở những đối tượng là vận động viên thể thao hay người lao động chân tay nhiều. Tình trạng viêm bao hoạt dịch khớp gối xảy ra khi bao hoạt dịch ở khớp gối bị viêm không do nhiễm khuẩn.

Những dấu hiệu thường gặp đó là:

Cảm thấy sưng, nóng, đỏ, đau khi bạn đè lên khớp gối.

Đau có thể xuất hiện khi di chuyển hoặc thậm chí khi nghỉ ngơi

Cứng khớp, gây hạn chế hoạt động

Điều trị có thể là bảo tồn hoặc phẫu thuật, tùy thuộc mức độ tổn thương của bạn.

5. Thói quen sinh hoạt để bảo vệ đầu gối

Để bảo vệ dầu gối cũng như phòng ngừa những bệnh lí ở vùng gối, ngay từ bây giờ bạn hãy xây dựng cho mình một lối sinh hoạt lành mạnh. Bạn có thể tham khảo những mẹo sau đây:

Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất. Bổ sung , canxi và khoáng chất

Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, hợp lí để tăng cường sức khỏe, xương khớp dẻo dai, cơ bắp mạnh mẽ. Lưu ý, cần khởi động làm ấm cơ thể trước khi chơi thể thao. Cũng như cần có các bài tập làm nguội cơ thể sau khi chơi thể thao.

Bơi lội, đạp xe đạp tĩnh là những môn thể thao phù hợp cho những người thoái hóa khớp gối

Kiểm soát cân nặng hợp lí, tránh thừa cân béo phì làm quá tải lên đầu gối. Trong trường hợp người bệnh thừa cân – béo phì cần được tư vấn và điều trị giảm cân.

Phát hiện điều trị chỉnh hình sớm các dị tật khớp (lệch trục khớp, khớp gối vẹo trong, vẹo ngoài..).

Bạn đang xem bài viết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!