Xem Nhiều 12/2022 #️ Cấu Tạo Xương Ở Chó / 2023 # Top 20 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cấu Tạo Xương Ở Chó / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Tạo Xương Ở Chó / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

   Cấu tạo xương ở chó, bộ xương là đòn bẩy của chuyển động, là chỗ tựa của những phần mềm trong cơ thể, là cơ quan bảo vệ, là chỗ để phát triển những cơ quan tạo máu (tủy xương đỏ), tham gia vào những quá trình trao đổi chất và sinh học trong cơ thể, là kho dự trữ của những chất vô cơ cũng như hữu cơ.

Chân trước bắt đầu từ xương bả vai, x. cánh tay, x. cẳng tay (x. trụ và x. quay), x.cổ tay (có 7 x. nhỏ), x. bàn tay (có 5 xương), x. ngón tay (có 4 ngón 3 đốt, 1 ngón 2 đốt). Xương chân trước liên kết với các đốt sống không phải là khớp mà bằng những cơ chắc chắn. Phía trên x. bả vai là vây. Chiều cao vây là chiều cao của chó và là một chỉ tiêu xác định giá trị giống của nó. Độ lệch với tiêu chuẩn cao hơn giới hạn trên và thấp hơn giới hạn dưới được coi là khuyết tật.                                                                                           

A – Sơ đồ bộ xương chó: 1. Sọ; 2. 3. 4. 5. Đốt xương sống cổ, lưng, vùng thận, vùng đuôi; 6.  U; 7. Xương sườn; 8. Chậu;  9.  Xương vai; 10, 11, 12. Xương chân; 13.  Xương mắt cá; 14, 15. Xương ngón và bàn chân; 16, 17, 18, 19, 20.  Các xương tương tự của chi sau. B – 21. Mắt; 22. Mũi; C – Chân nhìn từ dưới: 23. Đệm cổ chân; 24. Sụn; 25. Đệm ở bàn chân; 26. Móng; 27. Đệm ở ngón chân

     Xương chân sau bắt đầu từ xương chậu, x. đùi, x. cẳng chân, x. cổ chân (có 7 xương nhỏ), x. bàn chân có 4 hoặc 5 xương, x. ngón chân có 4, đôi khi mặt trong từ nửa trên x. bàn có 1 ngón bất toàn (huyền đề) – không phải ở cá thể nào cũng liên kết với khối xương bàn chân. 

Ở nước ngoài, người ta coi nó như một hiện tượng không mong muốn, có thể cắt bỏ nó khi chó còn non; ở Việt Nam, người ta quan niệm như một cơ hội may mắn: “Dù ai buôn bán trăm nghề, không bằng nuôi chó huyền đề 4 chân”. Xương chân sau có một khớp nối với xương chậu (ổ cối), được cố định bằng các cơ của nhóm cơ chậu đùi.

Nguyễn Hoàng Minh Quân – Bác Sĩ Thú Y

Chứng Rối Loạn Xương Hông Ở Chó / 2023

Chứng loạn sản xương hông ở chó là một tình trạng bệnh lý do các yếu tố về gen cũng như yếu tố môi trường tác động. Chứng bệnh này xuất hiện ở nhiều loài động vật, cũng thường thấy xảy ra ở chó (nhiều giống khác nhau, đặc biệt là những giống chó to lớn). Nếu bệnh nặng, có thể gây ra biến dạng xương hông, viêm khớp làm cho con vật rất đau và yếu chân sau.

GIẢI PHẪU KHỚP XƯƠNG HÔNG (BÌNH THƯỜNG)

Xương chậu của chó được cấu tạo bởi 3 xương: xương cánh chậu, xương háng và xương ngồi. Cả 3 xương này kết hợp với nhau hình thành nên ổ khớp gọi là ổ cối.

Lồi cầu trên của xương đùi khớp với xương chậu ở ổ cối và được giữ cố định bằng dây chằng. Khớp nối giữa đầu trên của xương đùi và ổ cối gọi là khớp chậu- đùi.

Đầu của xương đùi và mặt trong của ổ cối được bao bọc bởi một lớp sụn. Chính nhờ có sụn bao bọc nên khớp giữa giữa đầu trên của xương đùi và mặt trong của ổ cối rất khít nhau. Hơn thế, trong xoang khớp luôn luôn có một chất hoạt dịch làm cho mặt khớp luôn được bôi trơn, khớp vận động rất dễ dàng.

Chức năng bình thường của khớp có thể bị ảnh hưởng bởi (1) sự loạn sản của các tế bào xương và tế bào sụn, (2) chấn thương hoặc (3) các bệnh mắc phải như viêm xương khớp, thấp khớp v.v…

GIẢI PHẪU KHỚP XƯƠNG HÔNG (LOẠN SẢN)

Khi xảy ra tình trạng loạn sản ở xương hông, thường xuất hiện 2 tình trạng bất thường: Đầu trên của xương đùi không được “ôm” khít bởi ổ cối, xoang khớp trở nên nông. Do vậy, liên kết ở khớp ổ cối trở nên lỏng lẻo hơn. Đầu trên của xương đùi và mặt trong của ổ cối mất đi tính trơn nhẵn và tròn, trở nên xù xì. Vì vậy, khi khớp vận động sẽ có sự cọ xát giữa đầu trên xương đùi và mặt trong ổ cối (hay tăng lực ma sát giữa các xương). Phản ứng của cơ thể trước những biến đổi tại khớp chậu- đùi diễn ra theo một số cách. Đầu tiên, có sự sản sinh lớp tế bào sụn mới để thay thế. Tuy vậy, quá trình tu sửa lớp sụn này diễn ra một cách chậm chạp bởi tuần hoàn máu tới tổ chức sụn và xương ít phát triển.

Hậu quả là khớp bị thoái hóa do sự chà xát giữa các đầu xương, khớp không còn khả năng chịu đựng sức nặng của cơ thể. Quá trình viêm, tổn thương lớp sụn và phản ứng đau cứ thế tiếp diễn, dẫn tới tổn thương ở khớp ngày càng trầm trọng.

Tình trạng khớp biến dạng có thể tiến triển ngày càng trầm trọng hơn hoặc duy trì ở tình trạng không biến đổi. Kết quả chụp X quang vùng xương chậu- đùi có thể rất tốt và chó chưa từng có biểu hiện đau hoặc kết quả chụp X quang cho thấy có sự thoái hóa và chó hầu như không có biểu hiện bệnh lý. Tình trạng của xương hông chỉ là một nhân tố giúp xác định mức độ tổn thương mở rộng trong đó loạn sản xương gây nên các cơn đau hoặc ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Trong trường hợp tình trạng loạn sản xương tiến triển ở thể nhẹ hoặc trung bình thường gây ra ảnh hưởng thứ phát tới biến đổi mặt khớp

Những giống chó to lớn thường hay mắc chứng loạn sản xương hông như: Cocker spaniels, Shetland sheepdogs. Mèo cũng có thể mắc chứng bệnh này, đặc biệt là giống Siamese.

Để tránh những cơn đau, chó mắc bệnh thường lười vận động mạnh như chạy, nhảy hoặc di chuyển gần như đồng thời hai chân sau (bunny hopping), thậm chí không thể đứng trên hai chân sau. Kéo theo sự bất bình thường trong khả năng vận động của chi sau, các vấn đề về cột sống, khuỷu chân sau, mô mềm bắt đầu phát triển.

Chứng loạn sản xương đùi ở chó cũng thường xảy ra ở hầu hết những giống chó có khối lượng trung bình như German Shepherd, Labrador, Golden retriever, Rottweiler, Mastiff; nhưng cũng có thể xảy ra ở những giống chó nhỏ như Spaniel (tình trạng bệnh nhẹ hơn).

TRIỆU CHỨNG

Chó đứng lên rất khó khăn sau khi nghỉ, miễn cưỡng vận động, vận động gần như đồng thời hai chân sau hoặc có các biểu hiện bất thường về hình dáng khác, đi lại khập khiễng, đau, rất khó khăn để đứng bằng hai chân sau khi đứng hay nhảy hoặc đi lên cầu thang; khớp chậu đùi bị lệch vị trí, teo cơ rõ rệt ở vùng đùi.

Trên hình ảnh chụp X quang cho thấy rõ tình trạng thoái hóa của xương hông. Tuy vậy, ở một số chó, có thể khi chụp X quang không phát hiện được sự tổn thương của xương hông cho tới khi chó được 2 tuổi. Thêm vào đó, rất nhiều chó mắc chứng loạn sản xương hông không biểu hiện triệu chứng lâm sàng; ngược lại một số chó lại có biểu hiện bệnh rất rõ trước 7 tháng tuổi, một số khác lại không có bất cứ biểu hiện bệnh lý về tình trạng loạn sản xương hông nào cho đến khi chó trưởng thành.

Cũng cần lưu ý rằng, tình trạng loạn sản xương hông có thể nhẹ hoặc nặng; có thể tiến triển ngày một xấu đi hoặc duy trì ở một tình trạng nhất định; phản ứng tu sửa tổn thương tại khớp chậu- đùi có thể diễn ra yếu hoặc mạnh ở từng cá thể. Từng cá thể lại có khối lượng cơ thể khác nhau, vì thế, những giống chó nhỏ rất ít vận động mạnh sẽ có cường độ vận động khớp chậu- đùi hoàn toàn khác với những giống chó to lớn ưa vận động. Ở một số chó, tình trạng bệnh lý tiến triển và biểu hiện triệu chứng sớm, một số khác có thể không bao giờ có những triệu chứng bất thường nào.

CHẨN ĐOÁN

Kỹ thuật chẩn đoán truyền thống là X quang và test kiểm tra cho điểm (hip scoring test). Tuy vậy, hai phương pháp trên chỉ có thể thực hiện ở một độ tuổi thích hợp, cần kiểm tra lại khi chó trưởng thành. Lưu ý: nếu thực hiện các phương pháp chẩn đoán trên khi chó còn non sẽ không thấy bất kỳ dấu hiệu nào.

Hiện có một số hệ thống tiêu chuẩn hóa để phân loại tình trạng loạn sản xương hông: Orthopedic Foundation for Animals/OFA, PennHIP, Bristish Veterinary Association/BVA. Một số test thuộc quy trình chẩn đoán trên đòi hỏi phải vận động khớp chậu- đùi tới vị trí xác định để chụp được phim X quang rõ tình trạng của khớp. Vì lý do vận động khớp như vậy sẽ gây đau đớn cho chó và phải giữ nguyên vị trí cho đến khi chụp được ảnh rõ nét nên người ta thường gây mê cho chó trước khi thực hiện thủ thuật chẩn đoán.

Theo chúng tôi (cơ sở khám chữa bệnh thú y ở California), những tình trạng sau cũng có những biểu hiện triệu chứng giống như chứng loạn sản xương hông: * Cauda equina syndrome * Dây chằng chéo của hộp sọ bị đứt * Cranial (thuộc sọ) (anterior_ ở phía trước) cruciate (hình chữ thập, chéo hình chữ thập) ligament (dây chằng) tears * Viêm khớp chân sau * Other rear (phía sau, đằng sau) limb arthritic (chứng viêm khớp) conditions

Tổ chức này cũng nói thêm rằng: “Triệu chứng lâm sàng của chứng loạn sản xương hông rất hiếm. Thông thường, chỉ thấy tình trạng chó đi khập khiễng ở mức nhẹ đến trung bình, tình trạng này có thể tiến triển xấu đi bất ngờ. Những chó bị đứt dây chằng chéo hộp sọ có triệu chứng điển hình là co chân (leg up)_ không thấy trong chứng loạn sản xương hông. Những chó tổn thương xương sống thường kéo lê ngón chân khi đi và có dáng của cơ thể không bình thường, yếu chân sau. Nếu xảy ra tổn thương đĩa đệm đốt sống, chó sẽ rất đau. Một số tình trạng thoái hóa tủy sống, chó thường không có bất kỳ biểu hiện đau nào”.

Cũng cần lưu ý rằng, trong tình trạng bị đau ở chân trước, chó cũng có những phản ứng “làm bù” như vận động chân sau khác thường, đặc biệt trong các chứng bệnh viêm khớp, viêm xương sụn (osteochondritis) hoặc loạn sản xương bả vai, khuỷu tay cũng như tình trạng đau ở khuỷu chân sau, chảy máu ở tủy sống. Do vậy, lưu ý rất quan trọng phải loại trừ những tình trạng bệnh lý ở khớp, xương trước khi kết luận chó mắc chứng loạn sản xương hông.

Lưu ý rằng, chứng loạn sản xương hông có thể đã xảy ra một cách âm thầm khi chó được vài tháng tuổi. Những chó này lớn lên cùng với đau kéo dài (chronic pain) và “thích nghi” với tình trạng này. Vì thế, rất khó thấy chó có biểu hiện đau hoặc kêu rên do đau. Thỉnh thoảng chó có thể ngồi sụp xuống khi đi một cách bất thường; thậm chí chó không chịu đi hay không chịu leo trèo. Khó khăn rằng, những biến đổi bất thường này lại là triệu chứng không đặc trưng: ví dụ chân chó bị các vật nhọn đâm, đau cơ tạm thời v.v… Chính vì vậy, phát hiện biểu hiện đau ở chó thường ít có ý nghĩa trong việc nghi ngờ chứng loạn sản xương hông ở chó.

ĐIỀU TRỊ

Không có liệu pháp điều trị triệt để chứng loạn sản xương hông của chó; tuy vậy, có rất nhiều liệu pháp điều trị triệu chứng. Điều trị chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ nâng cao tình trạng khỏe mạnh cho chó. Cần lưu ý, do chứng loạn sản xương hông có tính bẩm sinh vì vậy tình trạng bệnh lý có thể thay đổi. Cũng vì lý do trên, cần điều chỉnh liệu pháp điều trị. Những chó mắc bệnh ở trạng thái bệnh lý nhẹ, rất cần điều trị triệu chứng để tăng cường sức đề kháng của cơ thể với phản ứng viêm ở khớp chậu- đùi và phản ứng đau của toàn thân.

Trong trường hợp các liệu pháp điều trị không thể làm giảm triệu chứng bệnh, phẫu thuật là biện pháp điều trị được lựa chọn. Có hai loại phẫu thuật: (1) tạo hình lại khớp giúp cho sự vận động bình thường, linh hoạt của khớp; (2) thay thế hoàn toàn xương hông bị phá hủy bằng xương hông nhân tạo và ổ khớp nhân tạo.

Không can thiệp bằng phẫu thuật:

Liệu pháp điều trị này gồm 3 thành tố: hạn chế khối lượng, bài tập vận động và dùng thuốc. Các bài tập vận động phù hợp có tác dụng kích thích sự phát triển của các tế bào sụn, đồng thời giảm tốc độ thoái hóa xương (nếu tập luyện quá mức sẽ phản tác dụng). Tập cho chó đi lại thường xuyên trong giai đoạn đầu của tình bệnh sẽ ngăn ngừa tình trạng teo cơ vùng hông và vùng đùi.

Dùng thuốc: kháng viêm, giảm đau (không có bản chất steroid) non- steroidal anti- inflammatory drug (NSAID). Các dạng dược phẩm NSAID thường dùng gồm: carprofen (tên thương mại Rimadyl), meloxicam (tên thương mại Metacam). Cũng sử dụng các Tepoxalin (tên thương phẩm Zubrin) và prednoleucotropin (PLT, gồm hai thành phần cinchophen và prednisolone). Hết sức thận trọng do tác dụng dược lý của nhóm thuốc NSAID không giống nhau giữa các giống chó.

Cần bổ sung dưỡng chất có chứa glucosamine nguyên liệu cần thiết cho quá trình tu sửa vết thương tại khớp. Phải mất khoảng 3-4 tuần (sau khi sử dụng) mới thấy được hiệu quả của glucosamine. Do vậy, thời gian sử dụng glucosamine trên thực tế ít nhất khoảng 3- 5 tuần trước khi kết luận dùng glucosamine có hiệu quả hay không. Lưu ý: glucosamine không phải là một loại thuốc, nó đóng vai trò là nguyên liệu cho quá trình hình thành tế bào sụn.

Nếu có thể, có thể dùng thử nhiều loại thuốc kháng viêm khoảng 4- 6 tuần. Do mỗi cá thể thích hợp với một loại thuốc kháng viêm. Vì thế, một loại thuốc kháng viêm này không hiệu quả, bác sỹ thú y sẽ đổi thuốc, mỗi loại sử dụng trong vòng 2- 3 tuần trước khi kết luận thuốc kháng viêm có tác dụng hay không có tác dụng đối với mỗi cá thể.

Carprofen, cũng như những thuốc kháng viêm khác an toàn với hầu hết động vật. Rất hiếm khi thấy tác dụng phụ gây chết đột ngột do trúng độc gan. Do vậy, khi sử dụng thuốc kháng viêm cần xét nghiệm máu định kỳ hàng tháng (ít nhất là 2 lần/năm) để xác định chó không có những rối loạn chức năng sinh lý trong quá trình điều trị.

Can thiệp bằng phẫu thuật:

Trong trường hợp liệu pháp điều trị bằng thuốc không có tác dụng, cần tới giải pháp phẫu thuật: “sửa” khớp, thậm chí thay hoàn toàn.

Phẫu thuật “Đại tu” khớp chậu- đùi bao gồm: (1) cắt đầu của xương đùi, tạo hình hoặc thay thế; (2) chỉnh sửa ổ cối_ trong giai đoạn đầu của bệnh; (3) thay thế hoàn toàn khớp chậu- đùi.

Cần nhấn mạnh rằng, can thiệp bằng phẫu thuật rất có hiệu quả, nhưng đối với những chó to lớn, do khớp luôn luôn chịu tác động của khối lượng cơ thể nên phẫu thuật ít đem lại hiệu quả cao.

Giapvet. Bản dịch từ Wikipedia, the free encyclopedia http://en.wikipedia.org/wiki/Hip_dysplasia_(canine)

chúng tôi

Cấu Tạo Khớp Xương Ở Người Và Các Bệnh Thường Gặp / 2023

206 và 360 lần lượt là số xương và số khớp xương trên cơ thể một người trưởng thành. Hàng ngày, con người di chuyển, hoạt động là nhờ vào hệ vận động gồm có bộ xương – khớp và hệ cơ. Khớp xương là chỗ các xương tiếp xúc và liên kết với nhau, tuy nhiên không phải chỉ có các vị trí cử động được mới có khớp xương. Căn cứ vào mức độ hoạt động, người ra phân chia khớp xương thành 3 nhóm lớn:

– Khớp bất động (synarthrosis joint): khớp xương hộp sọ, khớp xương mặt…

– Khớp bán động (symphysis amphiarthrosis): khớp đốt sống, khớp háng…

– Khớp động (synovial joint): khớp gối, khớp khuỷu…

2. Cấu tạo khớp xương

Khớp bất động có phạm vi hoạt động rất nhỏ hoặc không thể hoạt động được do các xương này khớp với nhau nhờ các răng cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cá nên khi cơ co không làm khớp cử động. Trong nhóm khớp này điển hình có khớp xương hộp sọ, một số xương mặt.

Khớp bán động là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau chỉ có một đĩa sụn làm khớp kém linh động, biên độ hoạt động nhỏ. Khớp bán động điển hình là khớp đốt sống, ngoài ra còn có khớp háng. Chúng ta đều biết những diễn viên múa phải luyện tập từ khi còn rất nhỏ, chính bởi vì ở trẻ em, các đĩa sụn rất đàn hồi nên dễ uốn cong lưng hay xoạc chân ra dễ dàng. Một khi lớn lên và già đi, các đĩa sụn dẹp lại làm cột sống khó cử động hơn, xoạc chân ra khó khăn.

Khớp động Khớp động là nhóm khớp linh hoạt nhất trong 3 nhóm xương khớp, cũng là nhóm khớp chịu nhiều sức ép từ các hoạt động của con người. Lý giải cho sự cử động rõ nét trên phạm vi rộng đến từ cấu tạo của loại khớp này. Mặt khớp ở mỗi xương có một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, có tác dụng làm giảm sự cọ xát giữa hai đầu xương. Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi là bao hoạt dịch. Chất hoạt dịch có chứa chất điện giải (Ca++, Na+ v.v…), đường và protein giúp cung cấp chất dinh dưỡng cho sụn, đĩa khớp, tăng khả năng hoạt động của khớp, giảm ma sát bề mặt. Bên ngoài khớp động là những dây chằng dai và đàn hồi, nối liền hai đầu xương làm thành bao kín bọc lại gọi là bao xơ. Từ những đặc điểm cấu tạo khác biệt đó mà loại khớp này cử động dễ dàng. Khớp có thể hoạt động theo ba trục quay cơ bản vuông góc với nhau là: – Trục phải trái: Thực hiện động tác gấp và duỗi – Trục trước sau: Thực hiện động tác dạng và khép – Trục trên dưới: Thực hiện động tác sấp và ngửa Có khớp chỉ cử động theo một trục, ví dụ như khớp khuỷa tay thực hiện gập – duỗi. Một số khớp như khớp cổ tay, khớp giữa bàn ngón và đốt ngón I có thể hoạt động quay quanh hai trục vuông góc nhau là gập – duỗi và dạng – khép. Khớp vai, khớp chậu đùi do có hình thể là khớp chỏm cầu, nên có khả năng hoạt động quanh ba trục vuông góc trên ba mặt phẳng: gập – duỗi, dạng – khép, xoay vào xoay ra và quay vòng tròn.

DS. Ngụy Quốc Anh

Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài / 2023

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

D. Phướng án khác.

Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

A. Thực quản B. Dạ dày

Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

C. Gan D. Ruột thừa

A. Protein thành axit amin

B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

C. Lipit thành các hạt nhỏ

Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

A. Hô hấp B. Bài tiết

Câu 28: Dị hóa là quá trình:

C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

B. Trung khu phản xạ không điều kiện

C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

A. Đại não B. Tiểu não

C. Não trung gian D. Hành tủy

Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

A. Thùy thái dương B. Thùy trán

Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

Bạn đang xem bài viết Cấu Tạo Xương Ở Chó / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!