Xem Nhiều 12/2022 #️ Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal / 2023 # Top 16 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, là ngôn ngữ quan trọng phù hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc. Ngôn ngữ lập trình Pascal dựa trên ngôn ngữ lập trình ALGOL và được đặt tên theo nhà toán học và triết học Blaise Pascal. Wirth cùng lúc đó cũng tạo ra Modula-2 và Oberon, là những ngôn ngữ tương đồng với Pascal. Oberon cũng hỗ trợ kiểu lập trình hướng đối tượng.

Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Pascal

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do giáo sư Niklaus Writh – Trường đại học Kỹ Thuật Zurich – Thụy Sĩ đề xuất năm 1970 và đặt tên là Pascal để tưởng nhớ nhà toán học, triết học nổi tiếng người Pháp: Blaise Pascal.

Dấu hiệu của ngôn ngữ lập trình Pascal:

Ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, có tính logic.

Cấu trúc của chương trình bài bản, dễ hiểu.

Dễ sửa chữa, cải tiến.

Một vài trình dịch của Pascal:

TURBO PASCAL tỏ ra có những điểm tốt nhất vượt trội có thể nó đã trở nên một ngôn ngữ quen thuộc và phổ biến với người lập trình.

Chương trình Pascal đầu tiên (Hello World)

Cấu trúc của một chương trình Pascal

Phần khai báo có thể có các mục sau:

Tiếp tục bằng từ khoá begin và dừng lại bằng từ khoá end. (end và dấu chấm). Giữa begin và end. là các câu lệnh.

Turbo Pascal

Khi mới thành lập, Standart Pascal là một ngôn ngữ đơn giản, dùng để giảng dạy và học tập, dần dần các điểm tốt nhất của nó được phát huy và trở thành một ngôn ngữ mạnh. Từ Pascal chuẩn ban đầu, đã được nhiều công ty ứng dụng cải tiến với nhiều thêm bớt không giống nhau.

Turbo Pascal

là mặt hàng của hãng Borland được dùng rất rộng rãi trên toàn cầu vì những ưu điểm của nó như: tốc độ nhanh, các cải tiến so với Pascal chuẩn hợp lý với đòi hỏi người dùng.

Trở đi có cải tiến vô cùng quan trọng là đưa định nghĩa Unit để có thể dịch sẵn các Module trên đĩa, làm cho việc lập trình trở nên ngắn gọn, đơn giản, chương trình viết dễ hiểu hơn.

Từ phiên bản 5.5 (ra đời năm 1989) trở đi, Turbo Pascal có một kiểu dữ liệu hoàn toàn mới là kiểu Object cho phép đưa các mã lệnh xen kẽ với dữ liệu. Bên cạnh đó nó còn thư viện đồ hoạ rất phong phú với nhiều chức năng mạnh, ngôn ngữ lập trình cấp cao Delphi cũng sử dụng cú pháp tương tự như Turbo Pascal.

Turbo Pascal 7.0

Là phiên bản cuối cùng của Borland. Sau phiên bản này hãng Borland chuyển sang Pascal For Windows trong một thời gian ngắn rồi sản xuất DELPHI. Turbo Pascal 7.0 hỗ trợ mạnh mẽ lập trình hướng đối tượng tuy nhiên có nhược điểm là bị lỗi “Devide by zero” trên toàn bộ các máy có xung nhịp lớn hơn 300 MHz. Xử lý vấn đề này có hai phương án:

Khởi động Turbo Pascal

Nếu máy tính chúng ta đã thiết lập Turbo Pascal trên đĩa, ta có khả năng khởi động chúng như sau (Nếu máy tính chưa có, chúng ta phải cài đặt Turbo Pascal sau đấy mới thực thi được)

Từ MS-DOS: đảm bảo rằng thư mục hiện hành đúng vị trí cài đặt (hoặc dùng lệnh PATH) Turbo Pascal. Ta đánh vào TURBO rồi Enter.

Từ Windows: Ta nên giả lập MS-DOS Mode cho tập tin chúng tôi hoặc Shortcut của nó, nếu như không mỗi khi ta thực thi TURBO PASCAL chương trình sẽ thoát được khỏi Windows, trở về MS-DOS. Một khi thoát Turbo Pascal ta phải đánh lệnh EXIT để khởi động lại Windows. bí quyết giả lập như sau:

Khi ta mong muốn tạo mới hoặc mở một tập tin đã có trên đĩa ta dùng phím F3. Sau đó đưa vào tên và vị trí của tập tin. Nếu như tập tin đã tồn tại thì Turbo Pascal mở nội dung lên cho ta coi, nếu như tên tập tin chưa có thì Turbo Pascal tạo một tập tin mới (với tên mà ta đã chỉ định).

Khi mong muốn lưu lại tập tin ta sử dụng phím F2. Trước khi thoát được khỏi chương trình, ta nên lưu tập tin lại, nếu như chưa lưu chương trình sẽ hỏi ta có lưu tập tin lại hay không. Nếu như ta chọn Yes (ấn phím Y) thì chương trình sẽ lưu lại, chọn No (ấn phím N)chương trình sẽ không lưu

Các thành phần căn bản của ngôn ngữ lập trình Pascal

Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal / 2023

 

1. Pascal  là gì?

Pascal là một ngôn ngữ lập trình máy tính được Niklaus Wirth phát triển vào năm 1970.  Pascal là ngôn ngữ lập trình đặc biệt thích hợp với kiểu lập trình cấu trúc và cấu trúc dữ liệu, ngôn ngữ lập trình này được đặt theo tên của nhà toán học, triết gia và nhà vật lý người Pháp Blaise Pascal.

2. Đặc điểm của Pascal

Ngữ pháp và ngữ nghĩa đơn giản, có tính logic.

Cấu trúc của chương trình rõ ràng, dễ hiểu.

Dễ sửa chữa, cải tiến.

 

3. Tính chất cơ bản

Pascal là một ngôn ngữ có định kiểu rõ ràng:

Mọi biến và hằng của kiểu dữ liệu nào chỉ được gán các giá trị của đúng kiểu dữ liệu đó, không được tự do đem gán cho các giá trị của kiểu dữ liệu khác.​

Việc định kiểu một cách chặt chẽ như vậy khiến cho người lập trình luôn luôn phải có các biểu thức tương thích với nhau về kiểu dữ liệu.​

Pascal là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc :​

Dữ liệu được cấu trúc hóa : từ dữ liệu đơn giản hoặc có cấu trúc đơn giản người lập trình có thể xây dựng các dữ liệu có cấu trúc phức tạp hơn.​

 Mệnh lệnh được cấu trúc hóa : từ các lệnh chuẩn đã có, người lập trình có thể nhóm chúng lại với nhau và đặt giữa hai từ khóa Begin và End khiến chúng trở thành một ngôn ngữ phức tạp hơn gọi là lệnh hợp thành hay lệnh ghép.​

Chương trình được cấu trúc hóa : một chương trình có thể chia thành các chương trình con tổ chức theo hình cây phân cấp. Mỗi chương trình con nhằm giải quyết một nhiệm vụ xác định cụ thể, điều này giúp cho người lập trình có thể giải quyết từng phần một, từng khối một và có thể cho nhiều người tham gia lập trình, mỗi người phụ trách một vài khối.​

 

4. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ Pascal:

a) Bộ kí tự:

-    Các chữ cái : 26 chữ hoa (A, B, C, …, Z) và 26 chữ thường (a, b, c, …, z).

-    Các chữ số thập phân : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

-    Dấu gạch nối _ (khác với dấu trừ).

-    Các ký hiệu đặc biệt : .  ,  ;  !  ?  :  ‘  “  {  }  [  ]  %  @  &  #  $  ^.

b) Từ khóa:

– Từ khóa chung : Program, Begin, End, Procedure, Function …

– Từ khóa để khai báo : Const, Var, Type, Array, String, Record …

– Từ khóa của lệnh lựa chọn : If … Then … Else, Case … Of

– Từ khóa của của lệnh lặp : For … To … Do, While … Do

– Từ khóa điều khiển : With, Goto, Exit

– Từ khoá toán tử : And, Or, Not, In, Div, Mod

c) Tên:

Tên là một dãy ký tự được tạo thành từ các chữ cái, chữ số và dấu nối (_) dùng để đặt tên cho các đại lượng trong chương trình như tên hằng, tên kiểu dữ liệu, tên biến, tên mảng, tên hàm, tên chương trình, …

Ký tự đầu tiên của tên không được là chữ số.

Chiều dài của tên tối đa là 127 ký tự.

Tên không được trùng với từ khoá.

d) Tên chuẩn:

Tên hằng chuẩn : FALSE, TRUE, MAXINT, …

Tên kiểu chuẩn : BOOLEAN, CHAR, INTEGER, WORD, REAL, BYTE, …

Tên hàm chuẩn : ABS, ARCTAN, CHR, COS, SIN, EXP, LN, SQR, SQRT, …

Tên thủ tục chuẩn : READ, READLN, WRITE, WRITELN, …

 

Lập trình Game Unity

Lập trình Python & Odoo Framework với IziSolution

Lập trình nhúng với FPT SOFTWARE

Khóa học thiết kế và lập trình web – PHP chuyên nghiệp

Lập trình ứng dụng di động Android

Khóa học lập trình Python

Khóa học Trí tuệ nhân tạo – Học máy cơ bản và ứng dụng

Ban Truyền thông ITPlus Academy

Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11) / 2023

Published on

Ngôn ngữ lập trình pascal (bổ trợ tin 11) Full chương trình lớp 8, lớp 11 môn Tin học

1. NGUYỄN TRỌNG MINH HỒNG PHƯỚC (Bổ trợ môn Tin học 11) 08/2014

2. Sự lười biếng của bản thân như một cái rễ cây. Chúng nhanh chóng phát triển và ghìm chặt bạn tại một chỗ.

3. là một ngôn ngữ lập trình cấp cao do Niklaus Wirth, giáo sư điện toán trường đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy Sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1971 và đặt tên là Pascal để tưởng niệm nhà Toán học và Triết học nổi tiếng Blaise Pascal (người Pháp). Ban đầu, Pascal là một ngôn ngữ được hướng để dùng trong giảng dạy về lập trình có cấu trúc, và nhiều thế hệ sinh viên đã vào nghề thông qua việc học Pascal như ngôn ngữ vỡ lòng trong các chương trình học đại cương. Nhiều biến thể của Pascal ngày nay vẫn còn được sử dụng khá phổ biến, cả trong giảng dạy lẫn trong công nghiệp phát triển phần mềm. Ngày nay, ngôn ngữ lập trình Pascal được sử dụng để giảng dạy trong các trường phổ thông, đặc biệt là ở môn Tin học lớp 8 và Tin học lớp 11. Ngoài ra, Pascal còn được sử dụng trong các ứng dụng thực tế trong cuộc sống như lập trình trong các ngành kĩ thuật, công nghiệp. Với mong muốn giúp các bạn có được những kiến thức cơ bản nhất về ngôn ngữ lập trình cơ bản này, tạo tiềm đề học tập nghiên cứu về sau, nên tôi biên soạn ra quyển sách này. Được cấu trúc gồm các phần Lí thuyết, Bài tập vận dụng, Ôn tập, Mở rộng, mong rằng sẽ giúp đỡ cho các bạn, nhất là trong môn Tin học lớp 11. Chân thành cảm ơn các thầy cô đã từng giảng dạy tôi, cho tôi những kiến thức cơ bản nhất, để tôi có đủ vốn kiến thức biên soạn ra quyển sách này. Tuy nhiên, với vốn kiến thức có hạn, khả năng lập trình hạn chế, nên trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ gặp sai sót, rất mong sự đóng góp từ các bạn. THPT Chuyên Hùng Vương – Bình Dương Tháng 08 năm 2014 Nguyễn Trọng Minh Hồng Phước Pascal

4. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BÀI 1: KHÁI NIỆM Chương trình dịch: chương trình đặc biệt có chức năng chuyển đồi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Chương trình dịch có hai loại: thông dịch và biên dịch. – Thông dịch (interpreter): + Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn. + Chuyển đổi thành câu lệnh trong ngôn ngữ máy. + Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi. – Biên dịch (compiler): + Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn. + Dịch chương trình nguồn thành chương trình đích có thể thực hiện trên máy tính và có thể lưu trữ. BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I/ Thành phần cơ bản: – Bảng chữ cái: các chữ cái in thường và in hoa của bảng chữ cái tiếng Anh, 10 chữ số Ả-rập, các kí tự đặc biệt (+, -, *, /,…). – Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương trình. – Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa theo tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó. II/ Một số khái niệm: – Tên: không chứa dấu cách, bắt đầu bằng chữ số, chứa các kí tự không hợp lệ. + Tên dành riêng: program, uses, const, type, var,… + Tên chuẩn: abs, integer, real, sqr, longint,… + Tên do người lập trình đặt: delta, VD,… – Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, gồm hằng số học (vd: 2, 0, -2.236E01,…), hằng lô-gic (true hoặc false), hằng xâu (vd: ‘information’, ‘lop 11L’,…). – Biến: là đại lượngđể lưu trữ giá trị và có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. – Chú thích: được đặt trong {…} hoặc (*…*). CHƯƠNG II. CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I/ Phần khai báo: – Tên chương trình: Program tên_chương_trình; – Thư viện: Uses tenthuvien; Chú ý: đối với thư viện CRT, muốn xoá tất cả những gì đang có trên màn hình ta dùng lệnh ClrScr; – Nhãn: Label lệnh1, lệnh2; – Hằng: Const hằng=trị_hằng;

9. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 6 usescrt; var t:integer; begin clrscr; write(‘t= ‘); readln(t); writeln(‘Khoang cach la: ‘,20*t,’ km’); readln; end. 7) Lập trình nhập từ bàn phím toạ độ ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC. – Tính và đưa ra diện tích tam giác theo công thức Hê-rông? – Tính và đưa ra độ dài các đường cao ha, hb, hc? Giải: program baitap; uses crt; var xa,ya,xb,yb,xc,yc:real; p,s,ha,hb,hc:real; a,b,c:real; begin clrscr; write(‘Toa do diem A: ‘); readln(xa,ya); write(‘Toa do diem B: ‘); readln(xb,yb); write(‘Toa do diem C: ‘); readln(xc,yc); a:=sqrt(sqr(xb-xc)+sqr(yb-yc)); b:=sqrt(sqr(xa-xc)+sqr(ya-yc)); c:=sqrt(sqr(xb-xa)+sqr(yb-ya)); p:=(a+b+c)/2; s:=sqrt(p*(p-a)*(p-b)*(p-c)); ha:=2*s/a; hb:=2*s/b; hc:=2*s/c; writeln(‘Dien tich tam giac = ‘,s:8:2); writeln(‘ha= ‘,ha:8:2,’ hb= ‘,hb:8:2,’ hc= ‘,hc:8:2); readln; end. 8) Lập trình nhập từ bàn phím hai số thực a và b, tính và đưa ra màn hình: – Trung bình cộng các bình phương của hai số đó? – Trung bình cộng các giá trị tuyệt đối của a và b? Giải: program baitap; uses crt; var a,b,kq:real; begin clrscr; write(‘Nhap a, b = ‘); readln(a,b); kq:=(sqr(a)+sqr(b))/2; writeln(‘Trung binh cong cac binh phuong: ‘,kq:8:2);

13. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 10 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛 = độ∗𝑝𝑖 180 độ = 𝑟𝑎𝑑𝑖𝑎𝑛∗180 𝑝𝑖 26)Nhập vào số tiền muốn đổi hoặc rút ra từ ngân hàng. Cho biết số lượng giấy bạc có mệnh giá 100000, 50000, 20000, 10000, 5000, 1000 được nhận sao cho số lượng giấy bạc có mệnh giá cao nhất được đổi nhiều nhất? Giải: program baitap; uses crt; var n:longint; kq1,kq2,kq3,kq4,kq5,kq6,kq7,kq8:integer; Begin clrscr; writeln(‘Nhap vao so tien can doi: ‘); readln(n); kq1:=n div 100000; kq2:=n mod 100000; kq3:=kq2 div 50000; kq4:=kq2 mod 50000 div 20000; kq5:=kq2 mod 50000 mod 20000; kq6:=kq5 div 10000; kq7:=kq5 mod 10000 div 5000; kq8:=kq5 mod 10000 mod 5000; writeln(‘So to giay bac 100000 VND la: ‘,kq1); writeln(‘So to giay bac 50000 VND la: ‘,kq3); writeln(‘So to giay bac 20000 VND la: ‘,kq4); writeln(‘So to giay bac 10000 VND la: ‘,kq6); writeln(‘So to giay bac 5000 VND la: ‘,kq7); writeln(‘So to giay bac 1000 VND la: ‘,kq8); readln; end. ĐỌC THÊM: Trang trí màu nền và màu chữ trong Pascal: – Khai báo: uses crt; – Các thủ tục trình bày màn hình:  Di chuyển con trỏ đến cột X(1-80) và dòng Y(1-25): GotoXY(X,Y);  Xoá màn hình: Clrscr;  Xóa từ con trỏ đến hết dòng: ClrEol;  Thiết lập màu cho kí tự: TextColor(tên màu hoặc mã màu);  Thiết lập màu cho nền của màn hình: TextBackGround(tên màu hoặc mã màu);  Mã màu và tên màu: Mã màu Tên màu Mã màu Tên màu 0 Black 8 Dark Grey 1 Blue 9 Light Blue 2 Green 10 Light Green 3 Cyan 11 Light Cyan 4 Red 12 Light Red 5 Magenta 13 Light Magenta

20. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 17 writeln(‘Sum = ‘,s); readln; end.  Bài 13: Viết chương trình tính các tổng sau: 𝑎)1 + 3 + 5 + ⋯ + 𝑛 𝑏)2 + 4 + 6 + ⋯ + 𝑛 𝑐)1 + 22 + 32 + ⋯ + 𝑛2 𝑑)1 + 1 2 + 1 3 + ⋯ + 1 𝑛 Hướng dẫn: S:=0; a) for i:=1 to n do if (i mod 2=1) then s:=s+i; b) for i:=1 to n do if (i mod 2=0) then s:=s+i; c) for i:=1 to n do s:=s+sqr(i); d) for i:=1 to n do s:=s+1/n; writeln(‘Sum = ‘,s);  Bài 14: Viết chương trình in ra bảng nhân n, với n được nhập từ bàn phím? Hướng dẫn: for i:=1 to 10 do begin for j:=2 to 9 do write(j:2,’ x ‘,i:2,’ = ‘,j*i:2); writeln; end;  Bài 15: Một người gủi tiền ngân hàng với số tiền ban đầu là A (đơn vị: triệu đồng), lãi suất mỗi tháng là k%. Hãy cho biết số tiền người đó rút ra sau khoảng thời gian t tháng biết rằng tiền lãi được tính lãi luỹ kế theo chu kì c tháng, nghĩa là sau mỗi tháng lãi suất sẽ được cộng vào tiền gốc nhưng đúng chu kì c tháng mới cho phép được rút? Giải: program bt; uses crt; var tiengoi,laisuat,tienco,y:real; thang,chuky,i:integer; begin clrscr; write(‘Nhap so tien goi: ‘); readln(tiengoi); write(‘Nhap he so lai suat: ‘); readln(laisuat); write(‘Nhap so thang: ‘); readln(thang); write(‘Nhap chu ki: ‘); readln(chuky); tienco:=tiengoi; for i:=1 to thang do begin tienco:=tienco+tienco*laisuat/100; if (i mod chuky=0) then y:=tienco; end; writeln(‘So tien nhan duoc la: ‘,y); readln; end.

28. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 25 cos 𝑥 = 1 − 𝑥2 2! + 𝑥4 4! + ⋯ + (−1) 𝑘 𝑥2𝑘 (2𝑘)! + cos(𝜃𝑥+(𝑘+1)𝜋) (2𝑘+2)! 𝑥2𝑘+2 (0 < 𝜃 < 1) Dùng vòng lặp while viết chương trình: a) Tính số e với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . b) Tính số 𝑒 𝑥 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . c) Tính sin 450 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 . d) Tính cos 100 với độ chính xác 𝜀 = 10−5 .  Bài 46: Viết chương trình tạo ra máy tính con có bốn phép tính: cộng, trừ, nhân và chia. Giải: program bt; uses crt; var n:integer; x,y,z:real; begin clrscr; writeln(‘Chuong trinh may tinh con…’); write(‘Nhap hai so thuc: ‘); readln(x,y); writeln(‘1. Phep cong’,’2. Phep tru’,’3. Phep nhan’,’4. Phep chia’); writeln(‘0. Cham dut chuong trinh’); writeln(‘Chon phep toan (1 – 4): ‘); readln(n); case n of 1: begin z:=x+y; writeln(x:6:2,’+’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 2: begin z:=x-y; writeln(x:6:2,’-‘,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 3: begin z:=x*y; writeln(x:6:2,’x’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 4: if y=0 then writeln(‘Mau so bang 0, khong chia duoc’) else begin z:=x/y; writeln(x:6:2,’/’,y:6:2,’=’,z:6:2); end; 0: writeln(‘Chao tam biet…’); else writeln(‘Ban da nhap sai so!’); end; readln; end.  Bài 47: Viết chương trình tạo máy tính con có các phép tính trên số nguyên theo menu sau: a) Lấy phần nguyên của phép chia số x cho số y: x DIV y.

30. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 27 begin clrscr; repeat write(‘Xx’); until keypressed; end. II/ Các bài tập chữ chạy:  Bài 55: Viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25. Giải: uses crt; var i:integer; begin clrscr; textcolor(red); for i:=1 to 25 do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); end; readln; end.  Bài 56: Viết chương trình in ra màn hình chữ “PASCAL” chạy từ cột 1 đến cột 80?  Bài 57: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt; var i:integer; t:boolean; begin textcolor(red); i:=1; t:=true; while t do begin clrscr; gotoxy(36,i); write(‘PASCAL’); delay(1000); inc(i); if i=25 then i:=1; if keypressed then t:=false; end; readln; end.  Bài 58: Dùng vòng lặp while viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy liên tục từ cột 1 đến cột 80 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Bài 59: Dùng vòng lặp Repeat…Until viết chương trình in ra giữa màn hình chữ “PASCAL” chạy từ dòng 1 đến dòng 25 rồi lại chạy tiếp từ dòng 1 cho đến khi nhấn một phím bất kì thì dừng lại? Giải: uses crt;

37. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 34 clrscr; writeln(‘Danh sach xep loai hoc sinh trong lop: ‘); for i:=1 to n do writeln(lop[i].hoten:30,’ – Xep loai: ‘,lop[i].xl); readln; end.  Bài 11: Viết chương trình nhập vào mảng A gồm n phần tử (n<10) số nguyên có giá trị tuyệt đối không lớn hơn 100. Hãy cho biết các phần tử của mảng này có lập thành một cấp số cộng hoặc cấp số nhân hay không? Giải: uses crt; var a:array[1..10] of integer; n,i:integer; begin clrscr; write(‘Nhap so luong phan tu cua mang: ‘); readln(n); for i:=1 to n do begin write(‘Phan tu thu ‘,i,’ la: ‘); readln(a[i]); end; for i:=2 to n do begin if (a[i]=(a[i-1]+a[i+1])/2) then writeln(‘Tao thanh CSC’) else writeln(‘Khong tao thanh CSC’); if (sqr(a[i])=a[i-1].a[i+1]) then writeln(‘Tao thanh CSN’) else writeln(‘Khong tao thanh CSN’); end; readln; end.  Bài 12: Dãy F gọi là dãy Fibonacci nếu: { 𝐹0 = 0 𝐹1 = 1 𝐹𝑛 = 𝐹𝑛−1 + 𝐹𝑛−2 𝑣ớ𝑖 𝑛 ≥ 2 . Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương N và đưa ra màn hình số hạng thứ N của dãy Fibonacci? Giải: uses crt; var a:array[0..100] of integer; n,i:integer; begin clrscr; write(‘Nhap N = ‘); readln(n); a[0]:=0; a[1]:=1; for i:=2 to n do a[i]:=a[i-1]+a[i-2]; writeln(‘So hang thu ‘,n,’ la: ‘,a[n]); readln; end.  Bài 13: Viết chương trình thực hiện công việc sau đây: Nhập vào một mảng các số nguyên, sau đó đưa ra màn hình: a) Giá trị trung bình của dãy.

42. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 39 N chữ, thì sau chữ cái thứ N-1 là chữ cái N, sau chữ cái N là chữ cái thứ nhất,… Cách mã hoá này được gọi là mã Xê Da. Các kí tự ngoài bảng chữ cái vẫn được giữ nguyên. Hãy lập trình: Nhập từ bàn phím số nguyên k (1<k<=26) và xâu s không quá 255 kí tự. Mã hoá theo qui tắc mã Xê Da và đưa ra màn hình. Giải: uses crt; const p=’abcdefghijklmnopqrstuvwxyz’; var s:string; i,j,k:integer; begin clrscr; write(‘Nhap vao xau: ‘); readln(s); write(‘Nhap vao k: ‘); readln(k); for i:=1 to n do begin j:=pos(s[i],p)+k; s[i]:=p[j]; end; writeln(‘Xau da ma hoa: ‘,s); readln; end. CHƯƠNG V: TỆP VÀ THAO TÁC VỚI TỆP I/ Kiểu dữ liệu tệp: 1. Vai trò: – Tất cả các dữ liệu thuộc các kiểu dữ liệu đã xét đều được lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM – Random Access Memory), dữ liệu sẽ bị mất khi tắt máy. – Với những bài toán có khối lượng dữ liệu lớn, có yêu cầu lưu trữ để xử lí nhiều lần, cần có kiểu dữ liệu tệp (file). – Đặc điểm của file: + Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD – Compact Disk, băng từ,…) và không bị mất khi tắt nguồn điện. + Lượng dữ liệu lưu trữ có thể rất lớn tuỳ thuộc vào dung lượng đĩa. 2. Phân loại tệp và thao tác với tệp: – Tệp là một cấu trúc dữ liệu gồm nhiều phần tử cùng kiểu được chứa trên thiết bị nhớ ngoài. – Số lượng phần tử không hạn chế. – Mỗi phần tử của tệp là một dữ liệu thuộc kiểu cơ sở.  Xét theo tổ chức dữ liệu, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp văn bản: dữ liệu dược ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII.  Tệp có cấu trúc: thành phần của tệp được tổ chức theo một cấu trúc nhất định. Tệp nhị phân là một trường hợp riêng của tệp có cấu trúc.  Xét theo cách truy cập, có thể phân tệp thành hai loại:  Tệp truy cập tuần tự: truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ tệp và đi qua lần lượt các dữ liệu trước nó.

47. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 44 end; close(f); writeln; writeln(‘So luong SNT duoc liet ke vao tep: ‘,dem); writeln(‘Hay mo tep chúng tôi de kiem tra lai!’); readln; end.  Bài 6: Kết quả học tập đầy đủ của các học sinh trong một lớp được lưu dưới dạng một tệp văn bản có tên là chúng tôi Các thông tin của mỗi học sinh được lưu trên một dòng theo khuôn dạng sau: Họ và tên học sinh, ngày tháng năm sinh, điểm trung bình, xếp loại. Hãy viết chương trình thực hiện các công việc: – Đọc dữ liệu từ tệp văn bản đã cho. – Hiển thị lên màn hình các thông tin vừa đọc theo dạng: Ho va ten Ngay sinh DTB XL Ton Ngo Khong 12/12/12 9.9 Gioi Giải: uses crt; var f:text; i,dem:integer; hoten:string[30]; ngsinh:string[10]; DTB:real; xl:string[10]; begin clrscr; writeln; writeln; writeln(‘Bang ket qua hoc tap ca lop’:50); writeln; writeln(‘Ho va ten’,’Ngay sinh’:30,’DTB’:12,’XL’:12); writeln; assign(f,’HOSO.TXT’); reset(f); dem:=0; while not eof(f) do begin inc(dem); readln(f,hoten); readln(f,ngsinh); readln(f,dtb); readln(f,xl); writeln(hoten,’ ‘:(30-length(hoten)),ngsinh:10,dtb:10:1,xl:11); end; close(f); readln; end.

51. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 48 END. BÀI TẬP  Bài 1: Viết chương trình tính n! Giải: Cách 1: program bt; uses crt; var n:integer; procedure GT(m:integer); var i:integer; gth:int64; begin if (m=0) or (m=1) then gth:=1 else begin gth:=1; for i:=2 to m do gth:=gth*i; end; writeln(m,’! = ‘,gth); end; begin clrscr; write(‘Nhap n = ‘); readln(n); GT(n); readln; end. Cách 2: program bt; uses crt; var n:integer; function GT(m:integer):int64; var i:integer; gth:int64; begin if (m=0) or (m=1) then gth:=1 else begin gth:=1; for i:=2 to m fo gth:=gth*i; end; GT:=gth; end; begin clrscr;

52. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 49 write(‘Nhap n = ‘); readln(n); writeln(n,’! = ‘,GT(n)); readln; end.  Bài 2: Viết hàm đệ qui tính giai thừa? Giải: function GT(n:integer):int64; begin if n=0 then GT:=1 else GT:=n*GT(n-1); end;  Bài 3: Viết hàm đệ qui tính số Fibonacci? Giải: function F(n:integer):longint; begin if n<=2 then F:=1 else F:=F(n-1)+F(n-2); end;  Bài 4: Collatz đưa ra giả thiết rằng: với một số nguyên dương X, nếu X chẵn thì ta gán X:=X div 2, nếu X lẻ thì ta gán X:=X*3+1 thì sau một số hữu hạn bước, ta sẽ có X = 1. Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương X và thực hiện giả thiết của Collatz. Giải: uses crt; var x:integer; procedure Slove(x:integer); begin if x=1 then write(x) else if x mod 2=0 then begin Slove(x div 2); write(‘ *2 ‘); end else begin Slove(x*3+1); write(‘ div 3 ‘); end; end; begin clrscr; write(‘Nhap X = ‘); readln(x); Slove(x); readln; end.  Bài 5: Viết chương trình giải phương trình bậc nhất? Giải:

54. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 51  Bài 9: Viết chương trình tính 𝐶 𝑛 𝑘 = 𝑛! 𝑘!(𝑛−𝑘)! .  Bài 10: Viết chương trình tính 𝑃𝑛 𝑘 = 𝑛! (𝑛−𝑘)! .  Bài 11: Viết chương trình vẽ hình chữ nhật với các tham số chiều dài, chiều rộng và dùng chương trình để vẽ các hình chữ nhật có kích thước khác nhau. Giải: uses crt; var a,b,i:integer; procedure vehcn(chdai,chrong:integer); var i,j:integer; begin for i:=1 to chdai do write(‘*’); writeln; for j:=1 to chrong-2 do begin write(‘*’); for i:=1 to chdai-2 do write(‘ ‘); writeln(‘*’); end; for i:=1 to chdai do write(‘*’); writeln; end; begin clrscr; vehcn(25,10); writeln; writeln; vehcn(5,10); readln; clrscr; a:=4; b:=2; for i:=1 to 4 do begin vehcn(a,b); readln; clrscr; a:=a*2; b:=b*2; end; readln; end.  Bài 12: Viết chương trình rút gọn một phân số? Giải: program RGPS; uses crt; var tu,mau,a:integer;

56. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 53 var tu,mau:integer; begin tu:=a*d+b*c; mau:=b*d; writeln(‘Tong la: ‘,tu,’/’,mau); tu:=a*d-b*c; writeln(‘Hieu la: ‘,tu,’/’,mau); tu:=a*c; writeln(‘Tich la: ‘,tu,’/’,mau); tu:=a*d; mau:=b*c; writeln(‘Thuong la: ‘,tu,’/’,mau); end; begin clrscr; nhap(a,b); nhap(c,d); pheptinh(a,b,c,d); readln; end.  Bài 15: Viết chương trình giải phương trình 𝑥 + 𝑦 + 𝑧 = 12 trong phạm vi số nguyên không âm và x<4. Giải: program bt; uses crt; var x,y,z:integer; procedure giaipt; begin writeln(‘Phuong trinh co nghiem: ‘); writeln(‘x’:5,’y’:5,’z’:5); for x:=0 to 3 do for y:=0 to 12 do for z:=0 to 12 do if (x+y+z=12) then writeln(x:5,y:5,z:5); end; begin clrscr; giaipt; readln; end.  Bài 16: Viết chương trình nhập vào một số nguyên a, kiểm tra xem a có phải là số nguyên tố hay không? Giải: program BT;

57. Ngôn ngữ lập trình Pascal – Tin học 11 © NTMHP Tháng 08 năm 2014 Trang 54 uses crt; var a:integer; function NT(n:integer):boolean; var k:integer; begin if n<2 then NT:=false else for k:=2 to trunc(sqrt(n)) do if (n mod k=0) then NT:=false else NT:=true; end; begin clrscr; write(‘Nhap a = ‘); readln(a); if NT(a) then writeln(a,’ la so nguyen to.’) else writeln(a,’ khong la so nguyen to.’); readln; end.  Bài 17: Viết chương trình nhập vào một mảng a gồm n số nguyên, xuất ra màn hình các số chẵn, lẻ và tính tổng của chúng. Giải: program BT; uses crt; var n,s,i:integer; a:array[1..100] of integer; function Chan(k:integer):boolean; begin if (k mod 2=0) then Chan:=true else Chan:=false; end; begin clrscr; write(‘Nhap n = ‘); readln(n); for i:=1 to n do begin write(‘a[‘,i,’] = ‘); readln(a[i]); end; writeln(‘Cac so chan la: ‘); s:=0; for i:=1 to n do if Chan(a[i]) then begin write(a[i],’ ‘); s:=s+a[i];

Ưu Và Nhược Điểm Của Pascal So Với Ngôn Ngữ Lập Trình Khác / 2023

Pascal là ngôn ngữ dựa trên Algol, bao gồm nhiều cấu trúc của Algol. Algol 60 là tập hợp con của Pascal. Pascal cung cấp một số kiểu dữ liệu và cấu trúc lập trình, là ngôn ngữ dễ hiểu và duy trì các chương trình Pascal.

Pascal là ngôn ngữ phổ biến, được đưa vào lĩnh vực giảng dạy và học thuật là bởi vì:– Dễ học.– Ngôn ngữ có cấu trúc.– Pascal tạo ra các chương trình rõ ràng, hiệu quả và đáng tin cậy.– Có thể biên dịch ngôn ngữ Pascal trên một loạt các nền tảng máy tính khác nhau.

Ưu và nhược điểm của Pascal so với ngôn ngữ lập trình khác

Ưu và nhược điểm của Pascal so với ngôn ngữ lập trình khác

2. Sự thật về ngôn ngữ Pascal

– Tên của ngôn ngữ Pascal được đặt để tưởng nhớ đến Blaise Pascal, nhà Toán học và Triết học người Pháp ở thế kỷ 17, người tiên phong phát minh máy tính cơ học.– Niklaus Wirth hoàn tất việc thiết kế và công bố ngôn ngữ lập trình Pascal vào năm 1970.– Pascal được phát triển dựa trên kiểu cấu trúc khối của ngôn ngữ lập trình Algol.– Pascal được đưa vào trong các trường học để giảng dạy nhập môn lập trình, vì dễ học, hiệu quả và đáng tin cậy.– Chuẩn Pascal ISO 7185 ban đầu được phát triển và công bố vào năm 1983.– Pascal là ngôn ngữ lập trình cao cấp thông dụng được sử dụng để phát triển Apple Lisa, và Mac trong những năm đầu.– Vào năm 1986, Apple Computer đã phát hành phiên bản Object Pascal đầu tiên và vào năm 1993, Pascal Standards Committee đã phát hành Object-Oriented Extension cho Pascal.

3. Tại sao lại sử dụng Pasal?

Pascal cho phép các lập trình viên định nghĩa các kiểu dữ liệu có cấu trúc phức tạp và xây dựng cấu trúc dữ liệu động và đệ quy, chẳng hạn như danh sách, cây và đồ thị. Pascal cung cấp các tính năng như các bản ghi (record), liệt kê (enumeration), subrange, biến được phân bổ tự động với các con trỏ và tập hợp.

Pascal cho phép xác định các thủ tục (procedure) lồng nhau ở bất kỳ mức độ nào. Điều này cung cấp môi trường lập trình tuyệt vời cho những người mới làm quen với lập trình giống như nhập môn lập trình dựa trên các khái niệm cơ bản.

4. Những công cụ tuyệt vời nhất có mặt Pascal bao gồm:

– Skype– Total Commander– TeX– Macromedia Captivate– Apple Lisa– Game dành cho máy tính– Embedded Systems

Bạn đang xem bài viết Chi Tiết Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!