Xem Nhiều 11/2022 #️ Đặc Điểm, Phân Loại Và Kỹ Thuật Trồng Tre / 2023 # Top 19 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đặc Điểm, Phân Loại Và Kỹ Thuật Trồng Tre / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặc Điểm, Phân Loại Và Kỹ Thuật Trồng Tre / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có thể nói cây tre là loại cây thân thuộc và ghi dấu trong kí ức của mỗi người Việt Nam. Đâu đâu ta cũng dễ dàng bắt gặp hình ảnh những lũy tre làng xanh tốt quanh năm cho đến những sự tích gắn liền với hình ảnh cây tre này rất nhiều. Tre có sức sống mạnh mẽ và luôn luôn xanh tốt từng lớp tre lớn lên liên tiếp tạo thành lũy tre to khỏe.

Vốn quen thuộc là thế ấy vậy mà nhiều người vẫn chưa từng biết đến hoặc quan niệm rằng loại cây này không có hoa. Tuy nhiên trên thực tế cây tre có thể cho ra hoa và cho quả. Nhiều người chưa từng một lần nhìn thấy hình dáng của hoa như thế nào nên họ khá tò mò khi có nhiều thông tin hoa tre nở.

Cây tre là gì?

Tre thuộc loài cây thân cỏ có cấu trúc thân khá đặc biệt. Chúng thuộc phân họ Bambusoideae, họ Poaceae. Theo các nhà khoa học thì tre là loại cây có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới. Trong khi các loại cây lấy gỗ khác phải mất hàng vài chục năm mới có thể khai thác được thì cây tre chỉ cần từ 3-5 năm là đã có thể cho thu hoạch thân. Loại cây này có sự tái tạo tự nhiên mà không cần phải trồng mới như những loại cây thân gỗ khác.

Những cây tre hiên ngang vươn mình đầy sức sống Tre có thân gỗ bên trong rỗng và phân thành nhiều đốt khác nhau. Trên thân của chúng thường có mấu và thường mọc ra cành non và lá ở những mấu này. Tre sinh sản hữu tính bằng việc đẻ nhánh từ những cây non và thường mọc thành từng quần thể chư không mọc thành các cá thể riêng lẻ.

Tuy được xếp vào nhóm những loại cây phát triển nhanh nhất thế giới nhưng chỉ đến khi gần về cuối đời hoa tre mới nở. Một cây tre bình thường chỉ nở hoa một lần duy nhất vào giai đoạn từ 60-100 năm cuộc đời chúng. Quãng thời gian này ngang bằng một đời người thế nên nhiều người cả đời không được nhìn thấy loại hoa này cũng là chuyện bình thường.

Tre mọc thành bụi với nhau thì hoa tre khi nở cũng ra thành từng chùm với một màu vàng nhạt. màu sắc này của tre sẽ thay đổi tùy vào từng loài. Sau khi ra hoa thì tre sẽ ra quả còn được người dân gọi là cơm tre. Một kết thúc khá buồn là khi hoa tre nở cũng sẽ là lúc mà cây tre lụi tàn mãi mãi không thể hồi sinh.

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về hiện tượng này và có nhiều lời giải thích là di trong quá trình ra hoa đã khiến tre phải tiêu tốn quá nhiều năng lượng nên khiến cây mất sức không thể hồi sinh được sau khi trổ hoa. Nhiều người theo quan niệm tín ngưỡng thì cho rằng tập tính của tre là tre già sẽ nhường chỗ cho cây con mọc lên.

Đặc điểm sinh thái của cây tre

Qua bề mặt hình thái chúng ta có thể rất dễ hình dung được tre như thế nào và nhận biết một cách dễ dàng. Mỗi bộ phận của cây tre đều có một công dụng rất tốt cho cuộc sống của chúng ta.

Thân tre

Thân ngầm mọc cụm: Đây là cách phát triển của một số loài điển hình như: Tre gai, Lồ ô, Hóp sào,.. thân có dạng hợp trục chia làm 2 phần là cổ thân ngầm và thân.

Thân ngầm tre mọc tản: Phần thân ngầm bò lan trong đất. Vì các măng mọc ra từ thân ngầm bò lan trong đất cho nên các thân khí sinh tre, trúc không cụm lại mà phân bố thưa trên đám rừng.

Thân khí sinh: bao gồm phần gốc thân và thân. Phần thân tre trên mặt đất có thể cao từ 1 – 20 m, đường kính từ 1 – 25 cm, thường hình tròn nhưng cũng có nhiều hình dạng đặc biệt.

Thân tre có rất nhiều công dụng từ dùng làm vũ khí đến vật liệu xây dựng. Được đánh giá là thép xanh trong thời đại mới. Có thể thay thế rất nhiều nguyên vật liệu khác.

Lá tre

Đây là cơ quan quang hợp của cây tre. Phân biệt lá rẻ dựa vào những đặc điểm như sau:

Phần lá tre không có lông tơ.

Lá của cây tre được cấu tạo có 2 phần: Bẹ lá, phiến lá.

Phần bẹ lá thường dài, có hình lòng máng, gắn chặt vào cành từ phần nối giữa bẹ lá và phiến lá là cuống lá, cuống lá thường ngắn chỉ vài mm, ngoài ra còn có tai lá, lưỡi lá.

Phần phiến lá có 3 – 5 đôi gân lá song song.

Lá tre tuy không có tác dụng gì nhiều nhưng đã giúp con người tạo thành một hàng rào từ nhiên chống thú rừng xâm hại làng từ xưa. Che bóng mát cho bao nhiêu làng quê,…

Rễ tre

Rễ tre là loại rễ chùm và mọc ra từ thân ngầm của tre giúp hút chất dinh dưỡng nuôi thân. Số lượng rễ ở phần thân khí sinh sẽ biến đổi theo điều kiện đất và kích thước, tuổi của thân khí sinh. ở đây tập trung rất nhiều rễ cây.

Có chiều dài khoảng 70cm khi mọc ở phần đốt thân ngầm.

Rễ được sinh trưởng từ phần gốc của một cây măng

Rễ tre rất vững chắc giúp tre có thể đứng vững trong giông bão.

Hoa tre

Hoa của tre có thể kết thành quả như lúa. Hoa có bao hoa, nhị và nhụy. Bao hoa thường có ba dạng mày, mày ngoài (bao ngoài), mày trong (bao trong) và mày cực nhỏ (vảy). Số nhị thường có 3 hoặc 6 nhị, chỉ nhị dài, đầu mang hai bao phấn. Nhụy có bầu, cột nhụy và 1–3 núm nhụy.

Phân bố của Cây tre

Cây tre có hơn 1000 loài, nhưng phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới. Loại cây này thường mọc hỗn giao với một số loài cây gỗ khác. Theo thống kê, trên toàn thế giới có diện tích tre lên đến 14 triệu ha. Trong đó, số lượng mọc thành cụm, quần thể chiếm 3/5, tre mọc riêng lẻ chiếm 2/5. Chi tiết được thống kê như sau:

Tên nước Số loài Diện tích x 1000ha Loại quần thể

Ấn Độ 136 4.000 Mọc cụm

Myanmar 90 2.170 Mọc cụm

Thái Lan 50 1.000 Mọc cụm

Manggala 30 570 Mọc cụm

Campuchia

287 Mọc cụm

Việt Nam 92 230 Mọc cụm

Nhật Bản 230 88,2 Mọc tản

Indonesia 30 60 Mọc cụm

Malaysia 44 20 Mọc cụm

Philippin 55 8 Mọc cụm

Hàn Quốc 13 8 Mọc tản

Sri lanka 10 2 Mọc cụm

Trung Quốc 500 7000 Mọc tản

Đài Loan 60 1.700 Mọc cụm

Các loại tre ở nước ta

Stt Loại Tên khoa học

1 Vầu xanh Acidosasa

2 Vầu ngọt Acidosasa sp.1

3 Vầu xanh Acidosasa sp.2

4 Vầu Acidosasa sp.3

5 Tre đắng Yên Tử Arundinaria sp.5

6 Tre Bambusa

7 Tre rừng Bambusa aff. sinospinosa McClure

8 Tre Bambusa aff. funghomii McClure

9 Tre gai Bambusa blumeana Schultes

10 Tre sọc trắng Bambusa cf heterostachya (Munro) Holttum

11 Tre ven Long Thành Bambusa flexuosa Schultes

12 Tre lạt Bambusa intermedia Hsueh et Yi

13 Tre bông Bambusa maculata Widjaja

14 Tre sọc vàng Bambusa multiplex cv Alphons-Kazz

15 Tre hàng rào Bambusa multiplex cv Fernleaf

16 Tre đá Bambusa remotflora Kuntze

17 Tre là ngà Bambusa sinospinosa McClure

18 Tre đùi gà Bambusa ventricosa McClure

19 Tre mỡ Bambusa vulgaris Schre ex Wend

20 Tre vàng sọc Bambusa vulgaris Schre ex Wend cv Vittata

21 Tre bụng phật Bambusa vulgaris Schre cv Wamin McClure

22 Tre trẩy Bambusa sp.2

23 Tre Đông Khê Bambusa (Lingnania) sp.3

24 Tre lục bình Bambusa sp.7

25 Tre không gai Tân An Bambusa sp.14

26 Tre trãi Long An Bambusa sp.15

27 Tre dẻo Hà Giang Bambusa sp.22

28 Tre leo Tân Phú Bambusa sp.23

29 Tre cần câu Bambusa sp.25

30 Tre mốc Quản Bạ Bambusa sp.26

31 Tre nhỏ Sa Pa Chimonocalamus sp.1

32 Tre hoa Dendrocalamus sp.

33 Tre trinh Dendrocalamus aff latiflorus Munro

34 Tre dây/mạy vói Gigantochloa sp.1

35 Tre lông Kinabaluchloa

36 Tre lông Bidoup Kinabaluchloa sp

37 Tre thịt Melocalamus

38 Tre thịt Cúc Phương Melocalamus cucphuongensis sp.nov

39 Tre thịt Pà Cò Melocalamus pacoensis sp.nov

40 Tre thịt Lộc Bắc Melocalamus blaoensis sp.nov.

41 Tre thịt Trường Sơn Melocalamus truongsonensis sp.nov

42 Tre thịt Kon Hà Nừng Melocalamus kbangensis sp.nov

43 Tre thịt rỗng ruột Melocalamus sp.1

44 Tre thịt Tân ấp Melocalamus sp.2

Kỹ thuật trồng và chăm sóc Cây tre

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây tre được trải qua những quá trình như sau:

Đất trồng tre

Cây tre phải được trồng trên vùng đất cao, không để bị ngập úng. Cung cấp khoảng 10 – 15kg phân hữu cơ để có thể giúp cây bén rễ nhanh. Mật độ trồng cây trên 3m một cây.

Chọn giống và trồng tre

Loài tre có rất nhiều cách nhân giống thân ngầm, gốc, hom cành hoặc trồng bằng hạt. Nhân giống nên chọn những cụm  tre phát triển tốt, không bệnh, chưa ra hoa.

Sau đó đặt cây tre giống xuống hố với góc nghiêng khoảng 45 độ. Tiếp theo dùng đất mịn và lấp đầy các hố và nén chặt lại. Trồng xong tiến hành tưới đẫm nước.

Chăm sóc và thu hoạch cây tre

Mỗi năm tiến hành bón thúc hai lần, thường xuyên phát cây còn để cho những thân cây to lớn phát triển tốt nhất. Măng tre sau khoảng 2 năm trồng. Còn thân cây tre lớn sẽ được khai thác sau 2 – 4 năm trồng.

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây tre lấy măng

Thời vụ và đất trồng

Tre phải được trồng trên đất cao ráo, không bị ngập úng. Đất thấp có thể làm thối măng tre. Hố trồng cần được chuẩn bị trước khi đặt cây con từ nửa tháng đến một tháng. Hố có kích thước mỗi cạnh 60cm và sâu 60cm. Để giúp cây nhanh bén rễ và phát triển tốt sau nầy cần cung cấp khoảng 10 – 15 kg phân hữu cơ đã hoai mục (như phân chuồng, phân rơm rạ, …) cộng với 0,5-1 kg phân lân trộn đều với đất mặt và lấp đầy hố.

Tùy loại đất mà tre được trồng với nhiều mật độ khác nhau như: 3 x 3m, 4 x 4m, 4,5 x 4,5m và 5 x 5m.

Nếu có đủ nước tưới có thể trồng bất cứ tháng nào trong năm. Riêng vùng đất chân núi, đất giồng thiếu nước thì nên trồng vào đầu mùa mưa.

Chọn giống và trồng tre

Hiện nay, trên thị trường có những giống tre trồng lấy măng phổ biến như tre tàu, tre mạnh tông, tre bát độ, tre lục trúc…

Đối với các loài tre nói chung có nhiều cách nhân giống từ thân ngầm, hom gốc, thân khí sinh (hom thân), hom cành hay trồng bằng hạt. Khi nhân giống nên chọn những bụi (khóm) tre phát triển tốt, không sâu bệnh, chưa ra hoa. Lựa những cây không quá non hoặc quá già (bánh tẻ), khoảng 7 – 8 tháng tuổi để làm giống.

Hom gốc: Nhân giống tre bằng hom gốc phải có một phần thân tre khoảng 7 – 8 tháng tuổi, có 3 lóng dài từ 80 – 100cm, có đường kính từ 7cm trở lên. Đem một thân ngầm, có chồi mầm không dập nát, không bị thối, đem ươm ở vườn ươm thời gian từ 3 – 4 tháng rồi đem trồng.

Hom thân: Chọn cây tre 7 – 8 tháng tuổi cưa ở gốc, phần tiếp giáp với thân ngầm, đem về đục lỗ trên các lóng theo hướng thẳng góc với cành. Sau đó đem đặt ở các luống tại vườn ươm, lấp đất vừa đủ kín thân cây tre (đất vườn ươm đã được cày bừa và bón phân hữu cơ đầy đủ). Kế tiếp đổ nước vào các lóng tre cho đầy rồi đậy lại để giữ ẩm, vườn ươm có làm giàn che mát 70 -80%, tưới ẩm thường xuyên. Sau 1 tháng dỡ bỏ giàn che, nuôi cây trong vườn khoảng 3 tháng, khi cây ra cành mới và rễ thứ cấp thì bứng lên, cưa từng đoạn đem trồng.

Để tiết kiệm thời gian và công sức, bạn có thể tìm mua cây giống ở các vựa nông sản.

Sau khi chuẩn bị đất trồng và giống xong đặt cây giống xuống hố nghiêng khoảng 45 độ (nếu là hom gốc),dùng đất nhỏ mịn lấp đầy hố và nén chặt. Trường hợp trồng bằng hom thân, hom cành thì khi đặt hom vào giữa hố theo chiều thẳng đứng, phần gốc chồi nằm dưới miệng hố không quá 10cm rồi lấp đất và nén chặt

Trồng xong nên tưới nước thật đẫm, đảm bảo rễ cây tiếp xúc tốt với đất, dùng rơm rạ tủ chung quanh gốc cây một lớp dày 10 x 20cm để chống cỏ dại vào mùa mưa, giữ ẩm vào mùa khô

Chăm sóc

Mỗi năm bón thúc hai lần vào thời điểm trước khi ra măng 1 tháng và sau khi thu hoạch măng nhằm giúp cây phục hồi sức nhanh. Dùng 15 – 20kg phân chuồng hoai (hoặc 10kg phân hữu cơ vi sinh) và khoảng 1 kg phân NPK bón cho mỗi bụi tre trong thời kỳ kinh doanh. Đối với tre phân chuồng là nguồn dinh dưỡng tốt nhất để tạo ra rau sạch. Đào rãnh nhỏ xung quanh bụi tre cách gốc tre khoảng 0,5m rồi rải phân lấp kín đất lại.

Thường xuyên làm cỏ, vun xới, tấp cỏ rác mục vào gốc cây để cho măng to và nhiều hơn.

Thu hoạch

Nếu chăm sóc tốt, cây tre sẽ cho thu hoạch măng sau khoảng 2 năm trồng. Sau khi khai thác tre nhất thiết phải đào bỏ thân ngầm già (gốc tre), nhằm giúp đất thông thoáng để măng mọc ra từ thân ngầm khác có điều kiện phát triển tốt hơn, đối với tre mọc tản cũng làm tương tự.

Video Kỹ thuật cắt măng tre chuẩn nhất

Những câu chuyện kì thú xung quanh cây tre, hoa tre nở

Nhiều quốc gia coi việc hoa tre nở mang lại điềm may mắn vì không phải lúc này cũng được nhìn thấy hoa tre nở. Trong số đó một số nơi lại cho rằng hoa tre nở mang lại nhiều điềm gở.

Tại Ấn Độ mỗi khi hoa tre nở nhiều người sợ hãi và được xem là một điềm gở. Lý do là bởi khi hoa tre nở thu hút rất nhiều loài gặm nhấm đên căn phá hoa tre. Do đó, tại một số vùng của Ấn Độ khi hoa tre nở thường kéo theo nạn đói, bệnh dịch.

Lịch sử Ấn Độ có viết về việc hoa tre nở là một điềm xấu trong sử thi Mahabharata. Câu chuyện này gắn liền với câu chuyện về vị vua độc ác Jayadrath. Khi đó vua Jayadrath đã bắt cóc Draupadi – một phụ nữ xinh đẹp và hành hạ cô trong suốt chuyến đi. Draupadi đã đưa lời nguyền rằng triều đại của vị vua sẽ chóng tàn lụi, giống như những lũy tre lừng lững đột nhiên chết đi sau khi nở hoa.

Ở nước ta có nhiều quan niệm trái chiều về việc hoa tre nở. Nhiều người xem chung là điềm gở vì họ nghĩ mọi thực vật khi ra hoa là lúc chúng tràn trề sức sống nhất duy chỉ có loài tre mỗi khi ra hoa là đồng nghĩa với việc sắp lìa đời. Tuy nhiên, một số người lại cho rằng việc tre trúc tàn lụi sau khi ra hoa là một hình ảnh hiên ngang hiếm thấy. Cũng trong quan niệm của Á Đông, thì cây tre là biểu tượng của người quân tử anh dũng khẳng khái tre và hoa tre chết đứng chứ không rũ xuống như những loài hoa khác.

Tre thu hoạch nhanh và tái sinh liên tục

Trong khi quặng sắt mất hàng trăm năm để hình thành, các loại cây lấy gỗ cần tối thiểu 15 năm mới có thể khai thác được, thì tre chỉ cần 3-5 năm. Đặc biệt, sau khi khai thác, tre sẽ tự tái tạo mà không cần trồng mới như cây gỗ.

Phương thức sinh sản chủ yếu của tre là sinh sản vô tính bằng thân ngầm, măng mọc từ thân ngầm sẽ phát triển ra khỏi mặt đất để thành thân tre. Vì đặc tính này của tre mà rừng tre cứ phát triển và tái sinh liên tục.

Chính vì những lý do trên, tre được xem là nguồn nguyên liệu bền vững. Một công trình làm từ tre được xử lý tốt thì tuổi thọ của nó có thể kéo dài cả trăm năm.

Phát Hiện Thú Vị Bên Trong Cây Tre, Sâu Tre Nhiều Khủng Khiếp

Kết.

Đặc Điểm Và Kỹ Thuật Trồng Sầu Riêng / 2023

Cây sầu riêng là cây ăn quả nhiệt đới rất được ưa chuộng ở các nước Đông Nam Á. Do yêu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu ngày càng cao hơn, các nước như Mã Lai và Thái Lan tập trung nghiên cứu và phát triển cây sầu riêng từ nhiều năm trước đây. Nhờ có phương hướng phát triển rõ ràng, Thái Lan là nước xuất khẩu sầu riêng đi nhiều nước và có rất nhiều tiến bộ về kỹ thuật canh tác cây sầu riêng.

Tại Việt Nam, cây sầu riêng đã phát triển từ lâu, được quan tâm và đầu tư phát triển trong thời gian gần đây, nếu được trồng và chú ý đầu tư thâm canh, chăm sóc đúng kỹ thuật thì cây sầu riêng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác.

1. Đặc điểm cây trồng

Cây sầu riêng mọc rất cao nếu trồng bằng hột, nhưng nếu tháp thì cây mọc thấp hơn, cao không quá 10 m. Hoa mọc từng chùm ở cành chính và ra trái lớn, dài hơn 20 cm và nặng từ 1 đến 4 kg. Trái màu vàng xanh lợt, vỏ đầy gai nhọn và ngắn. Khi trái chín thì vỉ nứt ra năm ngăn, mỗi ngăn hai ba múi có hột lớn hoặc lép, cơm dày ăn béo như mỡ, nhiều xơ dính vào hột. Mùi vị sầu riêng rất khó chịu đối với dân Âu Mỹ, nhưng được dân chúng Đông Nam Á quen ăn ưa chuộng. Một số vườn tiêu ở Campuchia trước đây trồng sầu riêng với khoảng cách rất xa để sau đó biến thành vườn sầu riêng thay cho vườn tiêu.  

          Sầu riêng ở Việt Nam trước đây trồng nhiều ở Lái Thiêu, nhưng sau chiến tranh đã được phát triển mạnh trên đất đỏ tương đối mưa nhiều từ Di Linh, Bảo Lộc và các tỉnh miền Tây như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre nhờ thủy cấp gần. Các vùng đất đỏ ở Sông Bé, Đồng Nai cũng thích hợp với sầu riêng, nếu mùa nắng không kéo dài quá ba tháng (mưa ít hơn 60 mm một tháng được kể là tháng nắng). Nếu trồng ở miệt Nha Trang hay Tây Ninh thì nên tưới nước mùa nắng cho sầu riêng mọc tốt. Nhiều giống sầu riêng, nhất là các giống ở vùng biên giới Thái Lan và Malysia, cho trái hột lép, cơm dày, nên du nhập trồng thử ở Việt Nam. Sầu riêng giống khổ qua xanh của Việt Nam, trái nhỏ nhưng sai trái hiện được dân chúng rất thích. Ở Chợ Lách (Bến Tre) hay ở Tiềng Giang có giống sầu riêng hột lép được nhà vườn ưa chuộng.

Sầu riêng thường trồng bằng hột, nhưng tháp giâm cành đều dễ dàng. Điểm đáng lưu ý là hột sầu riêng cũng như hột mít mất sức nảy mầm mau lẹ. Vườn sầu riêng trồng nhiều giống khác nhau để thụ phấn chéo thì sẽ cho nhiều trái hơn. Khoảng cách là 12 m hay 10 m và tỉa dần sau nhiều năm sản xuất, chỉ để lại 50 cây một hecta. Trái để chín trên cây chừng non 4 tháng sau khi nở hoa và thu lượm trái rụng. Dạo vườn ban đêm coi chừng lủng đầu vì trái hay rụng về đêm. Một vườn sầu riêng tốt sản xuất từ 10-18 tấn trái một hecta.

Sầu riêng có thể bị bệnh nứt nẻ thân (canker) từng mảng do nấm Phytophthora sp. gây ra. Một loài bướm Daphnusa có thể ăn trụi lá và có khi còn gặp cả sâu đục thân, đục trái nữa.

Hình ảnh cây sầu riêng

2. Đặc điểm hình thái, sinh thái và sinh học

Cây gỗ lớn 15-20m. Lá đơn, mọc so le, phiến lá dày hình trứng thuôn dài, mặt dưới màu vàng. Chùm hoa to mọc ở thân, nụ hoa tròn. Cánh hoa màu trắng, nhiều nhị, thụ phấn nhờ giơi. Quả nang mở vách to, có gai nhọn. Hạt to, vàng, quanh hạt có áo hạt mềm, màu ngà, có mùi đặc biệt, ăn ngon, vị ngọt bùi.

Cây nở hoa tháng 3-4, có quả tháng 5-9. Gốc ở quần đảo Malaixia, được trồng để lấy quả.

3. Đặc tính thực vật

Trong tự nhiên cây sầu riêng có thể đạt độ cao 27-40 m; thân mọc thẳng, vỏ thô ráp với đường kính lên đến 1,2m. Trong sản xuất, chiều cao cây thấp hơn (10-12 m). Tán to phía dưới và nhỏ dần lên phần ngọn. Nhánh mọc hơi ngang nhất là lúc mang quả nặng. Ngọn non có màu đồng với các vảy nhỏ bao phủ khi còn non. Lá thường xanh rụng lá thay phiên.

Lá có phần phía cuống hơi nhọn đến gần tròn nhưng nhọn phía chót lá. Lá đơn hơi rũ; mặt trên màu xanh đậm, phẳng và bóng láng; mặt dưới màu nâu nhạt óng ánh làm cho cây có một dáng vẻ hấp dẫn, rực rỡ và sinh động.

Hoa có mùi hương rất mạnh; cuống hoa đính thành từng chùm treo trên cành. Cần một giai đoạn từ 3-4 tuần thời tiết khô để kích thích ra hoa. Mất khoảng 1 tháng cho hoa phát triển từ mới nhú đến nở hoa. Khi trưởng thành nứt ra để lộ 5 đài hoa liên kết với nhau và 5 cánh hoa mà có màu trùng hợp với thịt quả. Hoa thuộc loại lưỡng tính, nhị đực và nhụy cái trong cùng một hoa. Tự thụ phấn hiếm khi xảy ra bởi khi hoa nở (thường từ 15 giờ đến nửa đêm) nhụy cái và nhị đực không nở cùng một lúc. Thông thường phải được thụ phấn chéo để đậu quả. Tuy nhiên có một vài giống có khả năng tự tương hợp cao.

Mặc dù hoa hấp dẫn nhiều côn trùng; như ong, bướm, muỗi và kiến; cấu trúc hoa sầu riêng là đặc trưng cho kiểu thụ phấn nhờ dơi. Bướm đêm và dơi nhỏ (chủ yếu Eoncyteris spelea) được xem là những động vật thụ phấn quan trọng nhất ở Đông Nam Á. Ong mật cũng đến hoa nhưng thường quá sớm (trước khi hạt phấn sẳn sàng).

Quả có áo hạt là phần ăn được (thịt quả), bắt đầu hình thành từ 4 tuần sau khi hoa thụ phấn. Lúc bắt đầu như một lớp mỏng màu trắng sau đó mở rộng bao phủ toàn bộ hạt. Thịt quả thay đổi rất lớn giữa các giống. Chất lượng thịt quả thường tăng theo tuổi cây nhưng có thể quả sẽ nhỏ hơn.

 4. Thông tin thị trường

Sầu riêng đã được trữ lạnh bán trái tươi hay múi tươi đựng trong hộp nhựa dẻo trong các siêu thị thực phẩm Á Đông ở Âu Mỹ với giá cao cho dân sành điệu. Ăn quen thì kem sầu riêng khá ngon.

Thái Lan là nước xuất khẩu sầu riêng nhiều nhất thế giới, nhờ hầu hết các vườn chuyên canh đều trồng các giống lai 3n như: Mon-tong, Chanee, Kradom, Khan Yoa… Các giống này đã lai tạo theo định hướng của nhu cầu xuất khẩu như hạt lép (100%), cơm ráo (có thể tách lấy múi (cơm), trái bảo quản và vận chuyển lâu hư, hương thơm trung bình (khách nước ngoài không thích mùi hương quá mạnh của sầu riêng), màu vàng sáng hấp dẫn. Hiện nay, nhiều đơn vị, cá nhân đã nhập giống sầu riêng Thái Lan về trồng, chọn giống Mon-tong ngon nhất.

Khuynh hướng thâm canh ở Thái Lan là chỉ trồng cây tháp để đảm bảo chất lượng như cây mẹ, mau ăn (sau 3 năm trồng có trái bán), mật độ dầy (khoảng cách 6-7 m, thay vì 10-12 m) để đạt năng suất cao ngay những năm đầu cho trái, sau 15-20 năm lại thay giống mới có nhiều đặc tính ưu việt hơn. Cây sầu riêng ở Thái Lan không chỉ trồng ở vùng đất thịt, đất đỏ basalt mà còn phát triển mạnh ở vùng đất cát xám có đầu tư hệ thống tưới và chăm sóc thâm canh cao. Tỷ lệ phân bón NPK cho sầu riêng thời kỳ cây còn nhỏ là 2-3-1, còn cây đã vào giai đoạn khai thác (cho trái) vùng đồng bằng sông Cửu Long có thể theo tỷ lệ 2-1-1, ở miền Đông, miền Trung cần tăng kali hơn: 2-1-2 hay 2-1-3, dạng kali sulfat tốt hơn dạng clorur vì phân clorur làm giảm phẩm chất trái, trái sượng. Nếu đất thiếu mùn, cần bón lượng phân hữu cơn cao (30-50 kg/gốc/năm).

5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

5.1 Thiết kế vườn trồng 

– Thiết kế vườn trồng phải đảm bảo các yêu cầu như thoát nước tốt trong mùa mưa, đảm bảo vườn thông thoáng, hạn chế được sâu bệnh gây hại và chống xói mòn để giữ độ phì cho đất.

5.2 Kỹ thuật trồng

– Thời điểm trồng sầu riêng thích hợp nhất là từ đầu mùa mưa đến giữa mùa mưa (tháng 5 – tháng 8).

– Tùy thuộc vào loại đất, giống và chế độ chăm sóc để bố trí mật độ trồng cây cho phù hợp. Tuy nhiên, loại đất tốt giàu dinh dưỡng như đất đỏ bazan nên trồng 100 cây/hécta, tương đương 10mx10m/cây. Còn đất xám trồng 125 cây/hécta khoảng 8mx10m/cây. Trong giai đoạn đầu cây còn nhỏ nên trồng xen canh một số cây ngắn ngày để lấy ngắn nuôi dài, tránh lãng phí đất và chống xói mòn.

– Đào hố trồng cây trước khi trồng khoảng 1 – 2 tháng. Hố đào sâu khoảng 0,7m và dài, rộng 1mx1m. Sau đó, mỗi hốc sử dụng 0,5kg vôi để xử lý một số loại sâu bệnh. Khi đào hố được 2 tuần, mỗi hố tiếp tục dùng 20 – 40kg phân hữu cơ hoại mục, 1kg phân lân, 0,5kg vôi bột và một nửa lớp đất mặt đào từ hố lên trộn đều cho xuống và lấp lại cao hơn mặt đất tự nhiên. Lúc trồng cây, đào hố vừa bằng bầu cây giống, nếu thấy cây có rễ già nhiều dùng kéo sắc tỉa bỏ bớt rễ già rồi đặt cây vào hố trồng, nén đất chặt xung quanh bầu cây. Trồng cây xong, cắm 3 cọc hình tam giác chụm xung quanh cây và buộc nhẹ vào thân cây để chống cho cây khỏi bị nghiêng ngả khi có mưa, gió lớn. Dùng rơm, cỏ khô ủ gốc để giữ ẩm, che mát cho cây trong thời kỳ đầu và thường xuyên giữ ẩm cho cây. Nếu có nắng hạn kéo dài nên dùng vòi hoa sen tưới nước bổ sung cho cây.

5.3 Cách bón phân

– Qua đúc kết kinh nghiệm thực tế của nhiều nhà vườn thì dùng phân hữu cơ nhiều, hạn chế phân hóa học thì chất lượng cơm của trái sầu riêng tốt hơn và tỷ lệ trái sượng rất ít.

– Mỗi năm bón 20 – 30kg phân hữu cơ/cây để cây phát triển tốt còn phân hóa học bón theo từng giai đoạn phát triển. Song, trong 2 năm đầu phân hóa học pha vào nước tưới cho cây sẽ hiệu quả hơn. Những năm sau bón chung quanh tán cây và rải đều dưới tán, dùng cào trộn với đất mặt nếu không mưa tưới nhẹ. Chú ý, không bón phân Kali cho cây vì dùng loại phân này trái sẽ bị sượng.

+ Năm thứ 1: Bón 5 lần, mỗi lần 0,5kg phân 16-16-8-13S hoặc 20-20-15/cây.

+ Năm thứ 2: Bón 4 lần, mỗi lần 1kg phân 16-16-8-13S hoặc 20-20-15/cây.

+ Năm thứ 3: Bón 3 lần, mỗi lần 1,5kg phân 16-16-8-13S hoặc 20-20-15/cây.

+ Năm thứ 4: Bón 3 lần, mỗi lần 3,5kg phân 12-12-17.2 + TE/cây.

+ Năm thứ 5: Bón 4 lần, mỗi lần 5kg phân 12-12-17.2 + TE/cây.

+ Năm thứ 6: Bón 4 lần, mỗi lần 6kg phân 12-12-17.2 + TE/cây.

– Sau sáu năm cây sẽ đến thời kỳ kinh doanh cho trái ổn định. Lúc này các nhà vườn dùng nhiều loại phân bón để cung cấp đủ dưỡng chất cho cây. Cụ thể, sau thu hoạch bón 2-4kg phân 20-20-15 và 10-20kg phân chuồng hoai mục/cây. Trước khi cây trổ bông 1-2 tháng bón 1-2kg 10-52-17/cây, khi quả bằng trái cam bổ sung thêm 2-4kg phân 20-20-15 và 9 tuần sau khi đậu trái bón 2-4kg 20-20-15/cây.

– Nếu có điều kiện, các nhà vườn nên lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm và bón phân hóa học qua đường ống cho cây sầu riêng. Hệ thống này giúp nông dân giảm được 85% công tưới, bón phân, đồng thời hạn chế thất thoát phân bón, nâng cao hiệu quả sử dụng phân của cây. Như vậy, cây sẽ rút ngắn được thời gian cho trái, năng suất, chất lượng tăng cao và tuổi thọ được kéo dài.

5.4 Tỉa cành, tạo tán

– Khi cây nhỏ chỉ để 1 ngọn, tỉa bỏ hết chồi gốc. Cành đầu tiên để cách mặt đất 30cm, sau đó để các cành nhỏ trên thân chính cách nhau từ 8-10cm, cùng một vị trí không để 2 cành vì cây sẽ bị chẻ khi mang nhiều quả. Tỉa bỏ hết cành vọt, cành gầy yếu để cây phát triển tốt.

Sầu riêng của Đồng Nai tại Festival Trái cây Việt Nam được nhiều du khách đánh giá cao.

– Thời kỳ cây mang trái tỉa cành gầy yếu, khô, bệnh khoảng 3 lần/năm. Lần 1 sau thu hoạch, lần 2 vào tháng 8-9 và lần 3 vào thời điểm cây cho trái bằng quả quýt.

– Cây sầu riêng ra hoa 2-3 đợt/năm, nhưng chỉ chọn một đợt chính còn lại loại bỏ hết để cây có sức nuôi trái. Khi hoa nở 20-30 ngày tỉa bỏ một nửa số hoa, hoa nở 35-42 ngày tỉa tiếp, chỉ để 200- 300 trái/cây và sau khi hoa nở 50- 56 ngày, chỉ để số trái phù hợp với sức của cây từ 60-150 trái/cây.

5.5 Thu hoạch

Thời gian thu hoạch tùy theo đặc tính của từng giống, song giống địa phương Chín Hóa, khổ qua, sầu riêng hạt lép Long Thành, TX. Long Khánh từ khi xả nhị đến lúc thu hoạch khoảng 105-110 ngày. Các giống nhập như sầu riêng Dona từ lúc xả nhị thu hoạch 130-135 ngày.

 * Chú ý, khi trái non vừa đậu đến khi trái non bằng quả quýt nên phun 15cc Toba Fruit để ngăn ngừa hiện tượng rụng trái non. Đồng thời, giữ ẩm đều cho cây không để ẩm độ trong đất thay đổi đột ngột dễ gây ra hiện tượng rụng trái non. Giai đoạn trái to khoảng 1kg trở lên phải thường xuyên theo dõi, phòng trừ sâu đục trái. Khi trái có cơm, thời tiết mưa nhiều lưu ý bệnh thối trái.

 Thành Long (tổng hợp)

Cấu Tạo, Thông Số Kỹ Thuật Tủ Điện 3 Pha, Ưu Điểm Và Cách Phân Loại / 2023

Tủ điện 3 pha là loại tủ điện thường hay được sử dụng trong các nhà máy, phân xưởng hay các tòa nhà lớn. Nhiệm vụ chính của nó là chứa các thiết bị cung cấp điện năng lớn góp phần bảo vệ và mang tới độ an toàn cao cho cả người và hệ thống công trình. Tủ điện 3 pha có thể được treo tường hoặc đặt trên sàn rồi cố định vào tường nhà. Thiết kế tủ điện 3 pha khá gọn nhẹ, an toàn, đẹp mắt, dễ dàng lắp đặt.

Như đã nói ở trên thì tủ điện 3 pha thường dùng để điều khiển và bảo vệ động cơ hoặc motor công nghiệp cho dây chuyền sản xuất công nghiệp của các phân xưởng. Theo đó cấu tạo của tủ điện 3 pha khá đơn giản. Nó bao gồm vỏ tủ điện trong nhà hoặc ngoài trời, bộ điều khiển trung tâm PLC, rơ le thời gian hoặc mạch điện tử, hệ thống khởi động từ, các rơ le bảo vệ dòng áp, rơ le nhiệt, rơ le trung gian và các aptomat…

Thông số kỹ thuật của tủ điện 3 pha được căn cứ bằng phương pháp sao tam giác giúp giảm dòng khởi động cho động cơ. Theo đó, dòng khởi động tủ điện thường vượt từ 2,5 đến 6 lần định mức, bảo vệ động cơ và hệ thống phân phối điện.

– Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa khá dễ dàng, thuận lợi

– Không gian bên trong tủ rộng giúp việc đấu nối dây dễ dàng

– Các mạch điện được chỉ thị rõ ràng, không sợ nhầm lẫn

– Vỏ tủ điên 3 pha được làm từ thép mạ hoặc vật liệu không cháy nên cách điện tốt, đảm bảo độ an toàn cao

Tùy vào mục đích sử dụng và các thiết bị, phụ tải đi cùng mà người ta sẽ phân chia tủ điện 3 pha thành các loại cụ thể như: Tủ điện điều khiển 3 pha, tủ điện 3 pha chiếu sáng và tủ điện 3 pha phân phối.

Cụ thể, tủ điện điều khiển 3 pha có chức năng điều khiển và bảo vệ các thiết bị cung cấp điện. Tủ thích hợp để dùng các nhà máy lớn vì nó đáp ứng được các điều kiện khắt khe nhất về cơ điện. Bên trong tủ có các gá đỡ được bố trí hết sức hợp lý mang tới sự thuận lợi cho việc lắp và đấu nối. Còn tủ điện 3 pha chiếu sáng thì có công dụng chính là điều khiển các thiết bị chiếu sáng. Tủ thường sử dụng các thiết bị tự động để cài đặt cho các công tắc bật tắt hoạt động theo quy trình nhất định.

Cuối cùng là tủ điện 3 pha phân phối, đây là loại tủ chuyên dùng để phân chia các thiết bị trong cùng một hệ thống. Tủ điện 3 pha phân phối giúp tiết kiệm điện năng tối đa mà không gây ảnh hưởng cho hệ thống điện chung.

Hy vọng nội dung bài viết “Cấu tạo, thông số kỹ thuật tủ điện 3 pha, ưu điểm và cách phân loại” phía trên đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích.

Đặc Điểm Kỹ Thuật Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

GDDR3 is not related to the JEDEC DDR3 specification.

WikiMatrix

Tôi có nên dựng bản mẫu với những đặc điểm kỹ thuật mà ngài vừa đề nghị không?

Shall I render using proposed specifications?

OpenSubtitles2018.v3

Đặc điểm kỹ thuật của model này giống với model của Hàn Quốc.

The specification of the device is identical to the South Korean model.

WikiMatrix

Đặc điểm kỹ thuật đầy đủ của dcterms:valid .

Full specification of dcterms:valid.

support.google

Đặc điểm kỹ thuật và đề xuất về nội dung

Assets specs and recommendations

support.google

Nếu các giá trị vượt quá đặc điểm kỹ thuật, kiểm tra lại máy cấp

If the values exceed specification, re- check machine level

QED

Một điểm khác 2 và 3PL là đặc điểm kỹ thuật và tùy biến dịch vụ.

Another point that differs 2 and 3PL is the specification and customizing of services.

WikiMatrix

See details about the HLS specification for DAI.

support.google

Nếu đọc một 1000 ( 0, 001 ” hoặc 0. 025 mm ) hoặc ít hơn, đo lường nằm trong đặc điểm kỹ thuật

If the reading is one thousandth ( 0. 001 ” or 0. 025mm ) or less, the measurement is within specification

QED

Giữa năm 1931 và 1945, máy bay có số Shi chỉ định đặc điểm kỹ thuật mà chúng được thiết kế.

Between 1931 and 1945, aircraft had Shi numbers designating the specification they were designed to.

WikiMatrix

Đặc điểm kỹ thuật cho vị trí nhà B- trục cũng là một 1000 ( 0, 001 ” hoặc 0. 025 mm ) hơn hai mươi inch ( 20 ” hoặc 500 mm )

The specification for the B- axis home position is two thousandths ( 0. 002 “, 0. 050mm ) over 20 ” ( 500 mm ).

QED

MultiSpeak đã tạo ra một đặc điểm kỹ thuật có hỗ trợ chức năng phân phối của lưới điện thông minh.

MultiSpeak has created a specification that supports distribution functionality of the smart grid.

WikiMatrix

Các đặc điểm kỹ thuật nảy mầm tại Microsoft, Adobe Systems cũng đóng góp đến thời điểm công bố vào năm 1996.

The specification germinated at Microsoft, with Adobe Systems also contributing by the time of the public announcement in 1996.

WikiMatrix

Europa Universalis III có một engine 3D đòi hỏi phải có hệ thống để đáp ứng đặc điểm kỹ thuật Pixel Shader 2.0.

Europa Universalis III has a 3D engine that requires the system to meet the Pixel Shader 2.0 specification.

WikiMatrix

ISO/IEC 26300 OpenDocument không có ngôn ngữ công thức bảng tính (hoặc tham chiếu) trong các tiêu chuẩn đặc điểm kỹ thuật.

WikiMatrix

Đặc điểm kỹ thuật của tất cả các microstate của một hệ thống là một điểm trong không gian pha của hệ thống.

The specification of all microstates of a system is a point in the system’s phase space.

WikiMatrix

Tên gọi J được cho là đến từ Phụ lục J trong quy tắc FIA mô tả các đặc điểm kỹ thuật của xe đua.

The J designation was thought to have come from Appendix J in the FIA rulebook that describes the technical specifications of race cars.

WikiMatrix

Các đặc điểm kỹ thuật của USB 3.0 tương tự với USB 2.0, nhưng đi kèm nhiều cải tiến cùng với cách hiện thực hóa khác hẳn.

The USB 3.0 specification is similar to USB 2.0, but with many improvements and an alternative implementation.

WikiMatrix

ISO / IEC 11.172-3 xác định phạm vi của các giá trị cho mỗi phần của tiêu đề cùng với các đặc điểm kỹ thuật của tiêu đề.

ISO/IEC 11172-3 defines the range of values for each section of the header along with the specification of the header.

WikiMatrix

TFTP lần đầu tiên được chuẩn hóa vào năm 1981 và đặc điểm kỹ thuật hiện tại cho giao thức có thể được tìm thấy trong RFC 1350.

TFTP was first standardized in 1981 and the current specification for the protocol can be found in RFC 1350.

WikiMatrix

Kiểm thử dựa trên đặc điểm kỹ thuật nhằm mục đích để kiểm tra các chức năng của phần mềm theo các yêu cầu ứng dụng.

Specification-based testing aims to test the functionality of software according to the applicable requirements.

WikiMatrix

APIs và Document Object Model (DOM) không phải suy nghĩ muộn hơn quá nhiều, nhưng là bộ phận cơ bản của đặc điểm kỹ thuật HTML5.

The APIs and document object model (DOM) are no longer afterthoughts, but are fundamental parts of the HTML5 specification.

WikiMatrix

Tính năng thay thế bao gồm các chữ ghép; tính năng định vị bao gồm kerning, vị trí đánh dấu, và đặc điểm kỹ thuật cơ bản.

Replacement features include ligatures; positioning features include kerning, mark placement, and baseline specification.

WikiMatrix

Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2013. ^ Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn ASTM cho cao su cô đặc D 1076-06 ^ “Select Committee on GRAS Substances (SCOGS) Opinion:Amoni sunfat”.

ASTM Standard Specification for Rubber Concentrates D 1076-06 “Select Committee on GRAS Substances (SCOGS) Opinion: Ammonium sulfate”.

WikiMatrix

Geza Kovacs lsau đó tinh lọc các đặc điểm kỹ thuật và cung cấp các nguyên mẫu đầu tiên cho thấy rằng khái niệm là vang dội.

Geza Kovacs later refined the specification and provided the first prototypes to show that the concept was sound.

WikiMatrix

Bạn đang xem bài viết Đặc Điểm, Phân Loại Và Kỹ Thuật Trồng Tre / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!