Xem Nhiều 2/2023 #️ Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10 # Top 3 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN HÓA HỌC TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG IX LỚP 10 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG Môn: HOÁ HỌC Bài 1 (2,0 điểm) 1. Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng +41,652.10-19 C; nguyên tử của nguyên tố Y có khối lượng bằng 1,8.10-22 gam. Xác định X, Y và dựa trên cấu hình electron, hãy cho biết (có giải thích) mức oxi hóa bền nhất của X và Y trong hợp chất 2. Từ thực nghiệm,biết năng lượng ion hóa thứ nhất(I1) của Li = 5,390 eV. Quá trình Li - 2e Li2+ cần cung cấp năng lượng E = 81,009 eV. Li - 1e ® Li+ có I1 Li+ - 1e ® Li2+ (I2) Li2+-1e ® Li3+ (I3) Li - 3e ® Li ( I) Tính: Năng lượng ion hóa I2 và I Bài 2. (2,0 điểm) Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm mặt của các ion Na+, còn các ion Cl- chiếm các lỗ trống tám mặt trong ô mạng cơ sở của các ion Na+, nghĩa là có 1 ion Cl- chiếm tâm của hình lập phương. Biết cạnh a của ô mạng cơ sở là 5,58 Å. Khối lượng mol của Na và Cl lần lượt là 22,99 g/mol; 35,45 g/mol. Cho bán kính của Cl- là 1,81 Å. Tính : a) Bán kính của ion Na+. b) Khối lượng riêng của NaCl (tinh thể). Bài 3 (2,0 điểm) Cho phản ứng : Zn (r) + Cu2+ (aq) à Zn2+(aq) + Cu (r). diễn ra trong điều kiện chuẩn ở 250C a) Tính W, Q, DU, DH, DG, DS của phản ứng ở điều kiện trên? Biết : Zn (r) Cu2+ (aq) Zn2+(aq) Cu (r) DH0s,298 (KJ.mol-1) 0 64,39 -152,4 0 S0298 (J.mol-1.K-1) 41,6 -98,7 -106,5 33,3 b) Hãy xét khả năng tự diễn biến của phản ứng trên theo 2 cách khác nhau? Bài 4 (2,0 điểm) Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình: N2O4 2NO2 (1) Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm: Nhiệt độ (0oC) 35 45 (g/mol) 72,45 66,80 ( là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng) a) Tính độ phân ly a của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho. b) Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên. c) Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Giải thích? (Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấy phẩy). Bài 5 (3,0 điểm) 1. Trình bày cách làm thí nghiệm thông qua pin điện để tính được hằng số Ks của muối AgI. 2. Có một điện cực Ag được bao phủ bởi hợp chất ít tan AgI, dung dịch KI 1,000.10-1M lắp với điện cực calomen bão hòa và đo được suất điện động của pin là 0,333V. Tính tích số tan của AgI. Biết EoAg+/Ag = 0,799V; Ecalomen(bão hoà) = 0,244V. 3. Suất điện động của pin sẽ thay đổi như thế nào khi: a) Thêm NaI 0,1M. b) Thêm NaCl 0,1M. c) Thêm dung dịch NH3 0,2M. d) Thêm dung dịch KCN 0,2M. e) Thêm dung dịch HNO3 0,2M. (Đều được thêm vào điện cực nghiên cứu) Cho pKs(AgCl: 10,00; AgI: 16,00): βAg(NH3)2+ = 107,24; βAg(CN)2- = 1020,48. Bài 6 (3,0 điểm) Trộn 100 mL dung dịch Na2S 0,102M với 50 mL dung dịch (NH4)2SO4 0,051M. Tính pH của dung dịch thu được, biết H2S có pK1 = 7; pK2 = 12,92; NH3 có pKb = 4,76 và giả thiết rằng HSO4- điện ly hoàn toàn. Bài 7 (2,0 điểm) Đốt cháy hòan tòan 12g một muối sunfua kim loại M (hóa trị II), thu được chất rắn A và khí B.Hoà tan hết A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33%. Làm lạnh dung dịch muối này thấy tách ra 15,625g tinh thể muối ngậm nước X, phần dung dịch bão hòa lúc này có nồng độ 22,54%. 1.Xác định kim loại M và công thức hoá học muối tinh thể ngậm nước X. 2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi: Đun nóng khí B với nước trong ống kín ở 1500C thấy thóat ra chất rắn màu vàng. Cho khí B đi qua nước Brom cho đến khi vừa mất màu đỏ nâu của dung dịch . Sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào thấy kết tủa trắng. Bài 8 (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn oxit A (FexOy) trong dung dịch H2SO4 thu được muối A1 và khí B. Nung A1 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn A2. Trộn A2 với bột nôm rồi nung ở nhệt độ cao được hỗn hợp A3 gồm Al2O3 và FenOm. Hòa tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO. 1. Nếu khối lượng A2 là 40 gam thì khối lượng a gam chất A ban đầu là bao nhiêu? 2. Người ta lại cho khí B lần lượt tác dụng KMnO4, dung dịch Br2, dung dịch K2CO3 có những phản ứng gì xảy ra? 3. Để điều chế phèn crom-kali người ta dùng khí B khử K2Cr2O7. Viết phương rình phản ứng tạo phèn. Hằng số điện ly H2CO3 K1 = 3,5.10-7 ; K2 = 5,6.10-11 H2SO3 K1 = 1,7.10-2; K2 = 6,2.10-8 Bài 9 (2,0 điểm) Điện phân dd KCl hai giờ ở 80°C trong một bình điện phân với điện áp là 6V và cường độ dòng điện 2A. Sau khi điện phân, CO2 được dẫn qua dung dịch đến khi bão hòa. Sau đó, cô cạn cẩn thận cho nước bay hơi thấy có cặn trắng. Phân tích cho thấy trong cặn đó có mặt ba muối chúng là những muối gì? Thí nghiệm 1: lấy m (g) hỗn hợp chứa các muối trên hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80 ml Thí nghiệm 2: m (g) hỗn hợp này được đun nóng đến 600°C (hỗn hợp nóng chảy), làm lạnh lần nữa và khối lượng mẫu rắn còn lại (m - 0,05) g. Kiểm tra mẫu rắn thấy một muối ban đầu vẫn giữ nguyên nhưng hai muối kia đã chuyển thành hai muối mới. Thí nghiệm 3: lấy (m - 0,05) g của mẫu rắn còn lại hòa tan trong nước và axit hóa với axit nitric. Một khí được hình thành có thể quan sát được. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 33,05 ml. a. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Hai muối biến mất và hai muối mới hình thành là gì? b. Xác định khối lượng của 3 muối trong hỗn hợp rắn ban đầu và 3 muối trong phần nóng chảy. ..................HẾT................ ĐÁP ÁN Môn: HOÁ HỌC Câu ý Điểm 1 2,0 1 1. (1,0đ) , X là sắt (Fe) , Y là bạc (Ag) Mức oxi hóa bền nhất của Fe là +3, ứng với cấu hình bền là cấu hình bán bão hòa phân lớp d (d5): Mức oxi hóa bền nhất của Ag là +1, ứng với cấu hình bền là cấu hình bão hòa phân lớp d (d10): 2. Do Li - 1e ® Li+ có I1 = 5,390 eV nên Li+ + 1e ® Li E01 = - I1 = - 5,390eV Li - 2e ® Li2+ E2 = 81,009 eV Tổ hợp 2 quá trình này ta được năng lượng ion hóa I2 Li+ - e ® Li2+ I2= E1 + E2 = 81,009 - 5,390 = 75,619 eV Hay : E2 = I1 +I2 à I2 = 81,009 - 5,390 = 75,619 eV Muốn tính năng lượng kèm theo quá trình Li - 3e ® Li3+ ta cần tổ hợp 2 quá trình: Li - 2e ® Li2+ (đã cho) và Li 2+ - 1e ® Li3+ (I3) Li2+ là hệ 1e một hạt nhân, nên năng lượng của electron được tính theo công thức E3 (Li3+ ) = - 13,6. ở đây Þ E3 (Li3+ ) =-13,6.= -122,4 (eV) Li 2+ - 1e ® Li3+ I3 = - E3 = 122,4 eV Li - 2e ® Li2+ E2 = 81,009 eV Li - 3e ® Li3+ I = I3 + E2 = 203,41 eV 2 2,0 1 Giải Các ion Cl- xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Na+ nhỏ hơn chiếm hết số hốc bát diện. Tinh thể NaCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau. Số phối trí của Na+ và Cl- đều bằng 6. Số ion Cl- trong một ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4 Số ion Na+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4 Số phân tử NaCl trong một ô cơ sở là 4. a) Có: 2.( + )= a = 5,58.10-8 cm ® = 0,98.10-8 cm; b) Khối lượng riêng của NaCl là:D = (n.M) / (NA.V1 ô ) ® D = [ 4.(22,29 + 35,45)]/[6,02.1023.(5,58.10-8)3 ] ® D = 2,21 g/cm3. 3 2,0 1 Zn (r)+ Cu2+(aq) → Cu(r) + Zn2+(aq) ∆H0pư = ∆H0s, Cu + ∆H0s, Zn2+(aq) - ∆H0s, Zn (r) - ∆H0s,Cu2+(aq) = -216,79 KJ ∆S0pư = ∆S0s, Cu + ∆S0s, Zn2+(aq) - ∆S0s, Zn (r) - ∆S0s,Cu2+(aq) = -16,1 J/K. ∆G0pu = ∆H0pư – T. ∆S0pư = -216,79 + 298,15. 16,1.10-3 = -211,99 KJ Do ∆V = 0 (vì thể tích coi như không đổi) nên Wtt = 0; Trong quá trình bất thuận nghịch thì W’ = 0 Do đó ∆U0 = Q = ∆H0pư = -216,79 KJ 2 Cách 1: Phản ứng trên có ∆G0pu = -211,99 KJ << 0 nên có thể tự xảy ra. Cách 2: ∆S0hệ pư = -16,1 (J/K ) ∆S0mt = Qmt / T = -∆H0pư /T = 216,79.103 / 298,15 = 727,12 (J/K) Quá trình là bất thuận nghịch, phản ứng tự xảy ra. 4 2,0 1 a) Đặt a là số mol N2O4 có ban đầu, a là độ phân li của N2O4 ở toC xét cân bằng: N2O4 2NO2 số mol ban đầu a 0 số mol chuyển hóa aa 2aa số mol lúc cân bằng a(1 - a) 2aa Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: ở 35oC thì = 72,45 ® = 72,45 ® a = 0,270 hay 27% ở 45oC thì = 66,8 ® a = 0,337 hay 33,7% 2 Ta có Kc = V là thể tích (lít) bình chứa khí Và PV = nS. RT ® RT = Thay RT, Kc vào biểu thức KP = Kc. ở đây Dn = 1 ® KP = ở 35oC thì a = 0,27 ® KP = 0,315 ở 45oC thì a = 0,337 ® = 0,513 2 Vì khi tăng nhiệt độ từ 35oC ® 45oC thì độ điện li a của N2O4 tăng (hay KP tăng) ® Chứng tỏ khi nhiệt độ tăng thì cân bằng chuyển sang chiều thuận (phản ứng tạo NO2) do đó theo nguyên lí cân bằng Lơ Satơliê (Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt. 5 3,0 1 + Lấy một điện bạc được bao phủ bởi hợp chất ít tan (là hợp chất đang cần xác định tích số tan, ví dụ: AgI) và nhúng trong dung dịch muối chứa anion của hợp chất ít tan đó (ví dụ dung dịch KI đã biết nồng độ). + Chọn một điện cực thứ hai thường là điện cực chuẩn (ví dụ điện cực calomen bão hòa hoặc điện chuẩn của Ag nhúng trong muối AgNO3 1M). + Nối hai điện cực có mắc vôn kế xác định chiều của dòng điện (xác định điện cực) và đo suất động của pin. Từ đó tính được Ks. 2 Giả sử qua thực nghiệm xác định được sơ đồ pin như sau: (-) Ag, AgI KI 0,1M KCl(bão hòa) Hg2Cl2, Hg (+) - Ở cực (-) có: E(-) = Eo(Ag+/Ag) + 0,0592lg[Ag+] = Eo(Ag+/Ag) + 0,0592lgKs/[I-] = 0,799 + 0,0592lg10 + 0,0592lgKs = 0,7398 + 0,0592lgKs Epin = 0,244 – 0,8582 – 0,0592lgKs = 0,333 K = 1016. 3 a) Có sơ đồ pin: (-) Ag, AgI KI 0,1M KCl(bão hòa) Hg2Cl2, Hg (+) Khi thêm muối NaI vào điện cực anot làm cho cân bằng AgI ⇌ Ag+ + I- chuyển dịch theo chiều nghịch, nồng dộ ion Ag+, do đó E(-) giảm. Vì vậy suất điện động của pin tăng. b) Khi thêm NaCl 0,1M vào điện cực anot, có phản ứng: Khi thêm CH3COONa vào điện cực anot có phản ứng: AgI + Cl- ⇌ AgCl + I- K = 10-16.(10-10)-1 = 10-6 (nhỏ) Theo phản ứng trên thấy K rất nhỏ, mặt khác nồng độ NaCl lại loãng, nên quá trình chuyển sang AgCl là rất ít. Vì vậy suất điện động của pin coi không đổi. c) Khi thêm NH3 0,2M vào điện cực anot, có phản ứng: AgI + 2NH3 ⇌ Ag(NH3)2+ + I- K = 10-16.(10-7,24)-1 = 10-9,76 (rất nhỏ) Theo phản ứng trên thấy K rất nhỏ, mặt khác nồng độ NH3 lại loãng, nên quá trình chuyển sang Ag(NH3)2+ là rất ít. Vì vậy suất điện động của pin coi không đổi. d) Khi thêm dung dịch KCN 0,2M vào điện cực anot, có phản ứng: AgI + 2CN- ⇌ Ag(CN)2+ + I- K = 10-16.(10-20,48)-1 = 104,48 (lớn) Theo phản ứng trên thấy K lớn, nên quá trình chuyển sang phức bền gần như hoàn toàn, do đó ion Ag+ giảm đi, E(-) giảm. Vì vậy suất điện động của pin tăng. e) Khi thêm dung dịch HNO3 0,2M vào điện cực anot, có phản ứng I- bị oxi hóa bởi HNO3 làm nồng độ ion I-, dẫn đến nồng độ ion Ag+ tăng (trong môi trường axit ion Ag+ không tham gia quá trình tạo phức hiđroxo), nên E(-) tăng. Vì vậy suất điện động của pin giảm, đến lúc nào đó có thể đổi chiều dòng điện. 6 C(Na2S) = = 0,068 (M); C((NH4)2SO4) = = 0,017 (M) Na2S ® 2Na+ + S2- (NH4)2SO4 ® 2NH4+ + SO42- S2- + NH4+ D HS- + NH3 K = 1012,92.10-9,24 = 103,68 C: 0,068 0,034 DC: -0,034 -0,034 0,034 0,034 TPGH: 0,034 - 0,034 0,034 K của phản ứng lớn nên phản ứng có thể xem như hoàn toàn. Do đó, thành phần giới hạn của hệ như trên. 3,0 S2- + H2O D HS- + OH- Kb1 = 10-1,08 (1) HS- + H2O D H2S + OH- Kb2 = 10-7 (2) NH3 + H2O D NH4+ + OH- Kb3 = 10-4,76 (3) HS- D H+ + S2- Ka2 = 10-7 (4) H2O D H+ + OH- Kw =10-14 (5) Như vậy, cân bằng chủ yếu trong dung dịch là cân bằng (1) và (4). Đánh giá sơ bộ pH của dung dịch: S2- + H2O D HS- + OH- Kb1 = 10—1,08 (1) C: 0,034 0,034 DC: -x x x [ ] 0,034 – x 0,034 + x x Kb1 = = 10-1,08 Giải ra được: x = 0,02, suy ra: [OH-] = x = 0,02M; pOH = -lg0,02 = 1,7 Þ pH = 14 – 1,7 = 12,3. 6 2,0 1 2MS + 3O2 2MO + 2SO2 MO + H2SO4 MSO4 + H2O Cứ 1 mol H2SO4 hay (98/24,5).100 = 400g dung dịch H2SO4 hòa tan được (M + 96)g muối MSO4. Ta có: Khối lượng dung dịch thu được = (M+16)+400, khối lượng chất tan = (M+96)g Theo baì cho, ứng với 100 g dung dịch có 33,33g chất tan Tính được M= 64, M là Cu. Ta có : m dd baõ hoà = m CuO + m dd H2SO4 – m muối tách ra = 0,125 . 50 + 0,125 . 400 – 15,625 = 44,375g. Khối lượng CuSO4 còn laị trong dung dịch bão hòa = (44,375 . 22,54)/100% = 10g Số mol CuSO4 còn laị trong dung dịch = 10 /160 = 0,0625 mol Số mol CuSO4 ban đầu = số mol CuO = số mol CuS = 12/96 = 0,125 mol Số mol CuSO4 đã tách ra = 0,125 – 0,0625 = 0,0625 mol Nếu công thức muối ngậm nước là CuSO4.nH2O ta có (160+18n) . 0,0625 = 15,625 n = 5 2 3SO2 + 2H2O 150 2H2SO4 + S ¯(maù vàng) SO2 +Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ¯ + 2HCl 7 2,0 1 Hòa tan A trong H2SO4 2FexOy+(6x-2y)H2SO4xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O Nung A1 2Fe2(SO4)3 6SO2 + 3O2 + Fe2O3 Nung A2 với bột Al 3nFe2O3 + (6n-4m)Al 6FenOm + (3n-2m)Al2O3 Hòa tan A3 trong HNO3 Al2O3 + 6HNO3 2Al(NO3)3 + H2O 3FenOm + (12n-2m)HNO3 3nFe(NO3)3 + (3m-2n)NO + (6n-m)H2O Ta có sơ đồ sau 2FexOy Fe2O3 2(56x+ 16y) 160x a 40 Ta có a = Khi x = 1; y = 1 A là FeO mA = a = 36 gam Khi x = 3; y = 4 A là Fe3O4 mA = a = 38,667 gam 2 B là SO2 tác dụng với 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 K2SO4 + H2SO3 K2SO3 + KHSO3 3 B tác dụng với K2Cr2O7 K2Cr2O7 + 3SO2 + H2SO4 K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 12H2O K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O 9 Ba muối là KCl, KHCO3 và KClO3 KHCO3 và KClO3 bị phân hủy; KClO4 và K2CO3 được hình thành Axit hóa: 2,0 Phản ứng với AgNO3: Ag+ + Cl- → AgCl Khi nung ở 600oC: Khối lượng giảm sau khi nung = = m-(m-0,05) = 0,05 gam == 0,05/62 = 8,06x10-4 (mol) → = 138 x 8,06x10-4 = 0,111 (gam) → = 2x8,06x10-4 x100 = 0,161(g) = 18,8x0,1x10-3 = 1,88x10-3(mol) → =74,5x1,88x10-3 = 0,140 (gam) Sau khi nung: = 33,05x0,1x10-3 = 3,305x10-3(mol) (sau nung) =74,5x3,305x10-3 = 0,246 (gam) (do KClO3 phân hủy ra) = 3,305x10-3 - 1,88x10-3 = 1,425x10-3(mol) = 4x = 5,7x10-3(mol) → =122,5x5,7x10-3 = 0,698 (gam) =3x1,425x10-3 = 4,275 x 10-3 (mol) →= 138,5x4,275 x 10-3 = 0,592 (gam) Vậy khối lượng của 3 muối trước khi nung: = 0,140 gam; = 0,698 gam; = 0,161gam. Khối lượng của 3 muối sau khi nung: = 0,246 gam; = 0,592 gam; = 0,111gam.

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án 2022

 Kiến Guru chia sẻ tới các em học sinh mẫu đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa có đáp án 2020. Mẫu đề thi bao gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tập tự luận, làm trong vòng 90 phút. Đề thi bám sát với chương trình của Bộ Giáo Dục năm học 2019-2020. Kèm theo đấy là hướng dẫn phương pháp, lời giải chi tiết giúp các em ôn tập tốt cho kì thi sắp tới.

I. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa có đáp án (Thời gian: 90 phút) 

Phần 1: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1.  Có bao nhiêu anion các ion sau: Na+, 

 A.  5.                B.  3.                  C.  1.                 D.  2.

Câu 2.  Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi điều gì?

A. Sự góp chung các electron độc thân.

B. Sự cho nhận cặp electron hoá trị.

C. Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

C. Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

Câu 3.  Điện hóa trị của nguyên tố Cl trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA là:

A.  0                 B.  2+                  C.  1-                D.  1+.

Câu 4.  Trong phân tử của hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

Câu 5.  Phân tử Br2 có liên kết hóa học thuộc loại liên kết nào sau đây:

A. Liên kết cộng hóa trị không cực.                   B.  Liên kết cộng hóa trị có cực.

B. Liên kết ion.                                                      D.  Liên kết hiđro.

Câu 6.  Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:

A. Liên kết ion.

B. Liên kết cộng hóa trị có cực.

C. Liên kết cộng hóa trị không cực.

D. Liên kết đôi.

Câu 7.  Cho độ âm điện của các nguyên tố sau: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

Câu 8.   Trong phân tử S, số oxi hóa của S là:

A.  +2               B.  +4                 C.  +6                  D.  -1

Câu 9.  Trong phản ứng  tác dụng với  tạo ra sản phẩm , NO và  thì một phân tử  sẽ

A.  Nhường 1 electron.

B.  Nhận 1 electron.

C.  Nhường 3 electron.

D.  Nhường 2 electron.

Câu 10. Trong phản ứng: CO   +    →  Fe   +   

CO đóng vai trò là:

A. Chất oxi hóa.

B. Vừa chất oxi hóa, vừa là chất khử.     

C. Oxit trung tính.

D. Chất khử.

Câu 11.  Cho các phản ứng sau:

Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

A. (2) và (3).

B. (1) và (2).

C. (1) và (4).

D. (3) và (4).

Câu 12. Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) trong phương trình là bao nhiêu:

A.  26         B.  28            C.  27          D.  29

Phần 2: TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1: (2,5 điểm) 

Cho biết:

Kí hiệu nguyên tố

O (Z=8)

Ca (Z=20)

Cl (Z=17)

H (Z=1)

Độ âm điện

3,44

1,00

3,16

2,20

1. Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi, canxi và clo.

2.  Xét phân tử 

– Tính hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử Ca và Cl. Cho biết loại liên kết trong phân tử .

– Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử 

3.  Xét hai phân tử HCl và . Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy cho biết phân tử nào có liên kết liên kết cộng hóa trị phân cực? Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.

Câu 2 (3 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất oxi hóa, chất khử trong mỗi phản ứng.

Câu 3 (1,5 điểm). Hàm lượng khối lượng cho phép của lưu huỳnh trong nhiên liệu là 0,30%. Để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 g nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn. Khí tạo thành chỉ chứa cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 ml dung dịch. Biết rằng tất cả lưu huỳnh đioxit đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho tác dụng vừa đủ với 12,5 ml dung dịch M. Sản phẩm phản ứng thu được sau phản ứng có 

a/ Viết phương trình hóa học giữa S và dung dịch 

b/ Tính hàm lượng phần trăm (về khối lượng) của lưu huỳnh trong loại nhiên liệu nói trên. Nhiên liệu đó có được phép sử dụng không?

II. Đáp án chi tiết đề thi học kì 1 lớp 10 môn Hóa có đáp án

Phần 1: TRẮC NGHIỆM

1.B

2.C

3.C

4.A

5.A

6.B

7.A

8.B

9.A

10.D

11.A

12.D

Câu 1:

Phương pháp:

– Anion là các ion mang điện tích âm

– Cation là các ion mang điện tích dương

Cách giải:

Các anion là 

Câu 2:

Phương pháp:

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Câu 3:

Phương pháp:

Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó.

Cách giải:

Trong hợp chất ion, Cl nhận 1e tạo thành 

→ Cl có điện hóa trị là 1-

Câu 4:

Phương pháp:

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Cách giải:

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa 2 ion NH4+ và Cl-

Câu 5:

Phương pháp:

– Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào gọi là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

→ Liên kết hóa học trong phân tử  là liên kết cộng hóa trị không cực

Câu 6:

Phương pháp:

– Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

→ Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.

Câu 7:

Phương pháp:

– Nếu 0≤ΔX<0,4 thì liên kết được gọi là liên kết cộng hóa trị không cực

– Nếu 0,4≤ΔX<1,7 thì liên kết được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực

– Nếu ΔX≥1,7 là liên kết ion

Với ΔX là hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố.

Cách giải:

Δ = 2,55−2,2 = 0,35<0,4 → liên kết trong phân tử  là liên kết cộng hóa trị không cực.

Δ = 3,44−2,2 = 1,24 → 0,4≤Δ<1,7 → liên kết trong phân tử  là liên kết cộng hóa trị có cực.

Δ=3,44−2,55=0,89 → 0,4≤Δ<1,7 → liên kết trong phân tử  là liên kết cộng hóa trị có cực

Câu 8:

Phương pháp:

– Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.

– Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

– Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

– Trong hầu hết hợp chất, số oxi hóa của H là +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, ,…). Số oxi hóa của O bằng -2 trừ trường hợp  và peoxit 

Cách giải:

Gọi số oxi hóa của S trong phân tử  là x

→ x+2.(−2) = 0 → x = +4.

Câu 9:

Phương pháp:

Viết các quá trình trao đổi electron và kết luận.

Cách giải:

trong CO nhường 2e tạo thành  nên CO đóng vai trò là chất khử.

Câu 11:

Phương pháp:

– Chất khử là chất nhường electron.

– Chất oxi hóa là chất nhận electron.

Cách giải:

(1) HCl là chất khử

(2) HCl là chất oxi hóa

(3) HCl là chất oxi hóa

(4) HCl là chất khử

Câu 12:

Phương pháp:

– Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

– Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

– Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

– Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học.

Cách giải:

Vậy tổng hệ số = 5 + 12 + 5 + 1 + 6 = 29

Phần 2: TỰ LUẬN

Bài 1:

Phương pháp:

1. Các bước viết cấu hình electron nguyên tử

– Điền lần lượt các electron vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.

– Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài

– Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp (chủ yếu là d và f)

2.

– Xét quá trình hình thành cation và anion tương ứng.

– Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử.

Cách giải:

1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử

– O (z = 8): 

– Ca (z = 20): 

– Cl (z = 17): 

2.

– Δ=3,16−1=2,16≥1,7 → liên kết trong phân tử  là liên kết ion.

– Nguyên tử Ca nhường 2 electron tạo thành cation 

Ca→+2e

Nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành anion Cl-

Cl+1e→Cl−

Cation  liên kết với 2 anion Cl- tạo thành phân tử 

+2Cl−→

3.

Xét phân tử HCl:

0,4 <  = 3,16 – 2,2 = 0,96 < 1,7 → liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực.

Xét phân tử H2O:

0,4 <  = 3,44 – 2,2 = 1,24 < 1,7 → liên kết trong phân tử  là liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử

Công thức electron

Công thức cấu tạo

HCl

H – Cl

H2O

H – O – H

Bài 2:

Phương pháp:

– Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

– Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

– Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.

– Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học.

Cách giải:

Bài 3:

Phương pháp:

a. Viết phương trình phản ứng

b.

– Tính số mol của , từ phương trình suy ra số mol  có trong 10 ml dung dịch

– Lập tỷ lệ, tính được số mol  có trong 500 ml dung dịch

– Bảo toàn nguyên tố S, số mol S trong 100 gam nhiên liệu bằng số mol  có trong 500 ml dung dịch

– Tính hàm lượng % về khối lượng của S trong 100 gam nhiên liệu.

Cách giải:

a.  5+2+2→+2+2

b.  =5.10−3.0,0125= mol

Theo phương trình: = 5/2.= 5/2. = (mol)

Vậy số mol S trong 10 ml dung dịch tác dụng với dung dịch  là mol

Suy ra số mol S trong 500 ml dung dịch là

Vậy số mol S có trong 100 gam nhiên liệu là  mol

Vậy nhiên liệu trên được phép sử dụng.

Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Ngữ Văn Năm 2022 Ở Thanh Hóa

– Chiều 5/6, hơn 35.000 thí sinh tại tỉnh Thanh Hóa đã hoàn thành bài thi môn Ngữ Văn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2019-2020 kéo dài 120 phút.

Cô Đỗ Khánh Phượng, giáo viên Ngữ văn Hệ thống Giáo dục HOCMAI cho biết, đề thi vào lớp 10 môn Văn của Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm nay có cấu trúc mới mẻ so với những năm trước, gần gũi với cấu trúc thi THPT Quốc gia.

Đề gồm hai phần Đọc – hiểu và Tạo lập văn bản. Phần Tạo lập văn bản có hai câu nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Đề kiểm tra toàn diện các kiến thức tiếng Việt, văn và kĩ năng viết các bài văn, đoạn văn nghị luận. Tuy nhiên đề gây bất ngờ khi kết hợp giữa NLXH và NLVH trong câu 5 điểm, phần Tạo lập văn bản.

Cụ thể, ở Phần I, đề thi đưa ra văn bản ngữ liệu mở ngoài chương trình và sách giáo khoa. Đó là một câu chuyện về lòng kiên nhẫn. Câu hỏi đọc – hiểu đưa ra khá cơ bản, quen thuộc, chủ yếu là nhận biết và thông hiểu.

Câu 3 yêu cầu học sinh tìm lời dẫn trực tiếp và chuyển thành lời dẫn gián tiếp không quá khó. Các câu 1, 2, 3 đảm bảo học sinh học lực trung bình có thể hoàn thành dễ dàng vì kiến thức chủ yếu ở lớp 9.

Câu 4, phần trả lời ngắn yêu cầu hình thức là đoạn văn, đoạn từ 7-10 câu, diễn đạt mạch lạc, liên kết. Học sinh có đồng ý hoặc không đồng tình với quan điểm tự học đều được, tuy nhiên phải có lập luận thuyết phục.

Đây là dạng đề mở để học sinh có thể thoải mái bộc lộ quan điểm cá nhân. Nhược điểm, câu chuyện hơi dài, học sinh mất nhiều thời gian đọc hiểu.

Về phần Tạo lập văn bản, ở câu NLXH, thay vì một bài văn nghị luận độc lập, thì học sinh được yêu cầu viết đoạn văn dung lượng 200 chữ, bài văn đã có cơ sở từ nguồn dữ liệu Đọc hiểu nên sẽ không mất quá nhiều thời gian để tìm vấn đề cần nghị luận.

Phần nghị luận không yêu cầu học sinh đánh giá toàn diện về lòng kiên nhẫn, mà chỉ cần tập trung nghị luận làm nổi bật ý nghĩa của lòng kiên nhẫn. Có nghĩa là chỉ một phương diện, phù hợp với dung lượng 200 chữ.

Ở câu NLVH, phạm vi nghị luận yêu cầu học sinh cẩm nhận về hai khổ 4, 5 bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải và liên hệ với trách nhiệm của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay. Đây là điều gây bất ngờ, bởi đề không yêu cầu nghị luận văn học đơn thuần, mà có sự kết hợp với nghị luận xã hội.

Câu này yêu cầu học sinh vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học, nhưng phải có phần liên hệ thực tế. Yếu tố bắt kết giữa NLVH và NLXH là sự cống hiến. Đây cũng là vấn đề khá cập nhật.

Như vậy, đề thi năm nay có nhiều thay đổi so với năm trước về cấu trúc, đề vừa sức với đa số học sinh đã chăm chỉ ôn tập và thuần thục các dạng bài.

Ban Giáo dục

– Sở GD-ĐT chúng tôi đã chính thức công bố đáp án và hướng dẫn chấm thi môn Ngữ văn thi lớp 10 năm 2019.

Cấu Trúc Đề Thi Các Môn Thi Lớp 9 Lên Lớp 10 Chi Tiết

Cấu trúc đề thi các môn toán, văn, anh thi lớp 9 vào lớp 10 chủ yếu ra chương trình lớp 9

Theo bộ GD&DT đưa ra yêu cầu đề thi sẽ bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình cấp THCS, phần lớn chủ yếu là lớp 9. Trong cấu trúc đề thi sẽ có sự phân hóa phù hợp với năng lực học của mỗi học sinh và chọn trường phù hợp với khả năng.

Trong đó đề thi vào lớp 10 môn Toán, Ngữ văn sẽ thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút, thang điểm 10. Đề thi môn Tiếng Anh sẽ có 80% trắc nghiệm, 20% tự luận, thời gian làm bài 60 phút, thang điểm 100 và sẽ được quy đổi sang thang điểm 10 để tính điểm xét tuyển.

Cấu Trúc đề thi Các Môn Thi Lớp 9 Lên Lớp 10 CHI TIẾT

Ngữ văn có 2 phần: Phần đọc hiểu 3 điểm, Phần làm văn học 7 điểm

Môn Ngữ văn gồm 2 phần, trong đó phần Đọc hiểu chiếm 3,0 điểm. Làm văn chiếm 7,0 điểm.

Phần Đọc hiểu sẽ cho có 1 văn bản được chọn bất kỳ ra trong đề, có hoặc không có trong chương trình (văn xuôi, thơ, văn bản nhật dụng, văn bản văn học…). Sẽ có từ 3 đến 4 câu hỏi kiểm tra kỹ năng đọc hiểu văn bản, có sự vận dụng các kiến thức đã học về làm văn, tiếng Việt, văn học. Câu hỏi sẽ được bố trí theo mức độ từ dễ đến khó bám sát theo kiến thức ngữ văn lớp 9.

Phần Làm văn gồm 2 câu

Câu 1 Nghị luận xã hội chiếm 2,0 điểm, yêu cầu thí sinh viết 1 đoạn văn có độ dài khoảng 150 – 300 chữ (1 trang giấy thi).

Câu 2 của phần Làm văn là Nghị luận văn học, chiếm 5,0 điểm, yêu cầu thí sinh biết vận dụng phối hợp các phép lập luận (giải thích, chứng minh…) để phân tích, cảm nhận về một tác phẩm thơ, truyện hoặc làm sáng tỏ một ý kiến, một nhận định đánh giá về văn học… trong chương trình. Từ đó, đặt ra yêu cầu sáng tạo, mở rộng thể hiện qua việc liên hệ, so sánh với một tác phẩm khác và liên hệ thực tế cuộc sống. Mức độ đánh giá là vận dụng cao.

Môn Toán: Hệ thống kiến thức THCS đã học

Đề thi môn Toán áp dụng kiến thức Toán cấp THCS, trọng tâm là chương trình Toán lớp 9, theo cấu trúc đề mức độ thông dụng, kiến thức cơ bản đạt 60 – 70%.

Cấu trúc đề thi môn Toán gồm 5 phần. Phạm vi ra đề ở các phần như sau:

Phần Biểu thức đại số (2,0 điểm): rút gọn biểu thức; tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến số.

Phần Hàm số và đồ thị (1,0 điểm): đồ thị hàm số bậc nhất hoặc bậc hai; giao điểm của hai đồ thị.

Phần Phương trình, hệ phương trình (3,0 điểm): giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình; giải hệ phương trình; phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai; hệ thức Vi-ét và ứng dụng; bài toán thực tế.

Phần dành cho học sinh khá, giỏi (chiếm 1,0 điểm): bất đẳng thức; giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức đại số.

Môn Tiếng Anh: trắc nghiệm 80%, tự luận 20%

Phần trắc nghiệm (Multiple Choice) (80 điểm) có tổng cộng 40 câu hỏi (2 điểm/câu). Phạm vi kiến thức như sau:

Phonetics: Stress, Pronunciation.

Lexical – grammar: Vocabulary; Word form; Passive Voice; Reported Speech; Participles; Compound words; Gerund and (to) infinitive; Tenses; Comparison; Wish clause; Adverb; clauses of reasons: as/because/since ; Conditional sentences: Type 1,2 ; Tag questions; Connectives; Phrasal verbs; Speaking; Relative clauses; Adverb clauses of concession; Error Identification; Prepositions.

Reading: Cloze test: Gap – fill; Reading Comprehension

Phần tự luận (Writing/Written test) chiếm 20 điểm, với tổng cộng 10 câu hỏi (2 điểm/câu). Hình thức câu hỏi: Building sentences; Sentence transformation; Complete the sentences

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Đề Nghị Môn Hóa Học Trại Hè Hùng Vương Ix Lớp 10 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!