Xem Nhiều 1/2023 #️ Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam # Top 9 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập minh họa

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.

a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

Địa hình nước ta rất đa dạng.

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ

Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích

Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%

Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông.

Đồng bằng lớn:

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực

Ngoài ra còn các đảo và quần đảo.

Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy….

b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên.

Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp, thoải.

Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa.

Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc thấp dần ở Đông Nam.

Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc Đông Nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

Địa hình nước ta luôn bị biến đổi mạnh mẽ.

Do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.

Đã xuất hiện ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo (cac công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,.) trên đất nước ta.

Câu 2: Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào.

Địa hình các xtơ:

Địa hình này nước ta chiếm khoảng 50000 km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá :

CaCO3 H2CO3 = Ca(HCO3)2

Sự hòa tan đá vôi ở vùng nhiệt đới như nước ta xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình cácxtơ nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hang động có những hình thù kì lạ.

Địa hình cao nguyên badan:

Các cao nguyên bad an ở Việt Nam hình thành vào giai đoạn tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ,…Tổng diện tích badan tới hơn 20000 km2

Địa hình đồng bằng phù sa mới:

Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào giai đoạn Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới. Lớp trầm tích phù sa có thê dày 5000-6000m. Tổng diện tích của các đồng bằng khoảng 70000 km2. Trong đó lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 4000 km2 . Các đồng bằng còn đang phát triển, mở rộng ra biển hàng trăm héc ta mỗi năm.

Địa hình đê sông, đê biển:

Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng sông Thái Bình… để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các vùng trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m.

Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định… để ngăn mặn. chống sự xâm nhập của thủy triều…

Bài 28. Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam (Địa Lý 8)

1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam * Địa hình nước ta rất đa dạng. – Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ + Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích + Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% + Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông. – Đồng bằng lớn: + Đồng bằng sông Hồng + Đồng bằng sông Cửu Long + Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực – Ngoài ra còn các đảo và quần đảo. – Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy….

Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam

2. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau – Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên. + Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp, thoải. + Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa. – Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc – thấp dần ở Đông Nam. – Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

3. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người – Địa hình nước ta luôn bị biến đổi mạnh mẽ. – Do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người. – Đã xuất hiện ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo (cac công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,.) trên đất nước ta.

? (trang 101 SGK Địa lý 8) Hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) đỉnh Phan-xi-păng (3143m) và đỉnh Ngọc Linh (2598m). Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên hình 28.1 để tìm đỉnh Phan-xi-păng trên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Ngọc Linh trên dãy núi Trường Sơn Nam.

? (trang 101 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta. Một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta: +Hoành Sơn +Bạch Mã +Một số nhánh núi từ dãy Trường Sơn Nam đâm ra biển, nơi có đèo Cù Mông, đèo Cả…

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) các vùng núi cao, các cao nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng. – Vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn. – Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Kon Turn, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh. – Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung. – Phạm vi thềm lục địa: mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹp ở miền Trung. – Nhận xét: địa hình núi ở nước ta có hai hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Núi, cao nguyên phân bố chủ yếu ở phía tây của lãnh thổ, đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông.

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết lên một số hang động nổi tiếng ở nước ta. Một số hang động nổi tiếng ở nước ta: +Phong Nha (Quảng Bình) +Tam Thanh (Lạng Sơn) +Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)…

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì. – Khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng: xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ lụt, lũ đá. – Lợi ích của việc bảo vệ rừng: bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ sự đa dạng sinh vật..

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta. a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam * Địa hình nước ta rất đa dạng. – Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ + Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích + Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% + Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông. – Đồng bằng lớn: + Đồng bằng sông Hồng + Đồng bằng sông Cửu Long + Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực – Ngoài ra còn các đảo và quần đảo. – Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy…. b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau – Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên. + Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp, thoải. + Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa. – Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc – thấp dần ở Đông Nam. – Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp. c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người – Địa hình nước ta luôn bị biến đổi mạnh mẽ. – Do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người. – Đã xuất hiện ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo (cac công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,.) trên đất nước ta.

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào. Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do các nhân tố : – Hoạt động tân kiến tạo. – Ngoại lực, nhất là trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa. – Hoạt động của con người.

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào.

– Địa hình cao nguyên badan – Địa hình đồng bằng phù sa mới – Địa hình đê sông, đê biển. – Địa hình các – xtơ: + Địa hình này nước ta chiếm khoảng 50000 km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá : CaCO3 + H2CO3 = Ca(HCO3)2 + Sự hòa tan đá vôi ở vùng nhiệt đới như nước ta xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình cácxtơ nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hang động có những hình thù kì lạ.– Địa hình cao nguyên badan: – Các cao nguyên bad an ở Việt Nam hình thành vào giai đoạn tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ,…Tổng diện tích badan tới hơn 20000 km2– Địa hình đồng bằng phù sa mới: Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào giai đoạn Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới. Lớp trầm tích phù sa có thê dày 5000-6000m. Tổng diện tích của các đồng bằng khoảng 70000 km2. Trong đó lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 4000 km2 . Các đồng bằng còn đang phát triển, mở rộng ra biển hàng trăm héc ta mỗi năm.– Địa hình đê sông, đê biển: + Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng sông Thái Bình… để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các vùng trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m. + Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định… để ngăn mặn. chống sự xâm nhập của thủy triều…

Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam

Đất nước hình chữ S có chiều dài khoảng 1.650 km và vị trí hẹp nhất, được xem như chiếc eo của cô gái đó có bề rộng là 50 km. Đường bờ biển dài 3260 km, không kể các đảo lớn nhỏ. Ngoài vùng nội thuỷ, Việt Nam tuyên bố sở hữu 12 hải lý lãnh hải, 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý các vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa. Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam khoảng 1.000.000 km2. Khoảng diện tích này, Việt Nam đã tuyên bố chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán.

1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% trên toàn diện tích lãnh thổ, còn địa hình trắc trở và đồi núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1%.

+ Dãy núi cao nhất nước ta là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan – xi – pang cao 3143m.

2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

+ Đặc điểm chung của địa hình nước ta là có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ hóa, tạo nên sự phân biệt rõ rệt theo độ cao. Địa hình thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng.

+ Cấu trúc địa hình nước ta gồm 2 hướng chính:

· Hướng Tây Bắc – Đông Nam được thể hiện một cách rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

· Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi hướng Đông Bắc và khu vực Trường Sơn Nam.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc. Mạng lưới sông ngòi bị ảnh hưởng rất lớn bởi yếu tố địa hình. Tìm hiểu thêm đặc điểm sông ngòi Việt Nam.

3. Tác động của khí hậu lên địa hình :

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Trong điều kiện lớp vỏ phong hóa dày đặc, thấm nước tốt, vụn bở, trên các sườn đất cao và dốc, đất có hiện tượng xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi còn trơ sỏi đá, thường xuyên có hiện tượng trượt đất, lở đá.

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu các con sông: hệ quả của quá trình xâm thực là sự phát triển nhanh chóng, đồng bằng hạ lưu các con sông (đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng)

+ Khí hậu khắc nghiệt ở một số vùng như miền Bắc và miền Trung. Vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 thường xuất hiện bão nhiệt đới ở hai vùng trên, gây ra lũ lụt trên diện rộng. Do Bắc Bán cầu, nên bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam thường có xu hướng xoáy ngược chiều kim đồng hồ.

+ Người dân đã tích cực đắp đê ngăn lũ, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc để khắc phục tình trạng trên.

4. Tác động của con người lên địa hình:

+ Tác động tích cực:

· Xây dựng các nhà máy thủy điện.

· Cho xây dựng hệ thống đê điều một các hiệu quả.

· Ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng.

+ Tác động tiêu cực:

· Nổ mìn khai thác đá, phá núi để làm đường đèo (đèo Hải Vân).

· Phá rừng, đốn gỗ để làm nhà, gây hiện tượng xói mòn, đá lở.

· Con người đã chặt phá rừng, khai thác tài nguyên một cách triệt để làm cho đồi núi trống, đồi trọc ngày càng nhiều.

· Con người khai thác cát ở hạ lưu các con sông, gây nên hiện tượng sạt lở đất.

· Nhiều địa hình mới được hình thành từ việc khai thác của con người như kênh, rạch, đê sông, đê biển,…

5. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ từ con người:

+ Đặc điểm địa hình Việt Nam luôn luôn biến đổi do sự tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió ẩm và sự khai phá tài nguyên, địa hình của con người.

+ Trong môi trường nhiệt độ nóng ẩm, đất đá bị phong hóa một cách mạnh mẽ. Lượng mưa lớn và có tính chất tập trung theo từng mùa đã nhanh chóng xâm thực, cắt xẻ các khối núi lớn.

+ Hiện tượng nước mưa hòa tan với đá vôi tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới độc đáo.

+ Trên bề mặt của địa hình nước ta thường có cây cối, rừng rậm để che phủ. Dưới rừng là lớp đất và vỏ phong hóa dày, vụn bở.

+ Các dạng địa hình nhân tạo: công trình kiến trúc, đô thị, hầm mỏ, đập, kênh rạch, hồ chứa nước,… cũng ảnh hưởng sâu sắc tới địa hình nước ta.

+ Ô nhiễm chất hữu cơ trong nước mặt nơi các lưu vực của những con sông có nhiều khu công nghiệp, các đô thị, thành phố lớn nhỏ. Hàm lượng chất hữu cơ và coliform chảy qua những khu vực này cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

+ Ô nhiễm nông nghiệp. Hình thức ô nhiễm trên do sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật một cách quá mức.

+ Đa dạng sinh học đang suy giảm một cách nghiêm trọng. Các rạn san hô đang nằm trong tình trạng nguy cấp, diện tích thảm cỏ biển đang có xu hướng suy giảm một cách nghiêm trọng (từ 40 % đến 60 %) so với các thời kỳ trước năm 1990.

+ Các vấn đề an ninh của Việt Nam chưa được đánh giá như an ninh nguồn nước, ô nhiễm xuyên biên giới vẫn chưa được kiểm soát, các loài ngoại lai và các loài biến đổi gen đang xâm lấn vùng biển Việt Nam.

Bài 33. Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam (Địa Lý 8)

Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông lớn ở Việt Nam

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông a. Giá trị của sông ngòi. – Thuỷ điện: Thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Yaly… – Thuỷ lợi: Cung cấp nước tưới tiêu cho việc sản xuất của nhân dân. – Bồi đắp lên đồng bằng màu mỡ để trồng cây lương thực – Thuỷ sản. – Giao thông, du lịch…. b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm – Rừng cây bị chặt phá nhiều, nước mưa và bùn cát dồn xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội. – Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, các chất độc hại cũng làm cho nguồn nước ô nhiễm

– Không đốt, chặt phá rừng bừa bãi – Không vứt các chất thải chưa được xử lý trực tiếp xuống nguôn nước. – Phải xử lý nước thải từ các khu công nghiệp và các đô thị lớn. – Cần phải tích cực, chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

– Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển. – Địa hình nước ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích), Đồi núi lấn ra sát biển nên dòng chảy ngắn, dốc.

(trang 117 SGK Địa lý 8) Dựa trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên. – Hướng Tây Bắc – Đông Nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã. sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu,… – Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Dựa vào bảng 33.1 (trang 119 SGK Địa lý 8) và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy.

Bảng 33.1. MÙA LŨ TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG

– Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau. – Các sông ở Trung Bộ Đông Trường Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9, 10, 11, 12.

– Xây các hồ chứa nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà). – Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long: + Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thủy sản, phát triển giao thông, du lịch. + Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng. + Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

? (trang 119 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. – Phù sa bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng. – Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. – Xây dựng các nhà máy thủy điện. – Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển. – Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 33.1 (trang 118 SGK Địa lý 8) các hồ nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào. Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ. – Hồ Hòa Bình trên sông Đà. – Hồ Trị An trên sông Đồng Nai. – Hồ Y-a-ly trên sông Xê Xan. – Hồ Thác Bà trên sông Chảy. – Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.

– Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp,… trước khi đưa vào sông; không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông. – Không đổ các vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Nghiêm cấm đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

? (trang 120 SGK Địa lý 8) Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em. – Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt – Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên. – Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất điện. – Liên hệ ở địa phương: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lí đổ vào sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước…

(trang 120 SGK Địa lý 8) Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng (m3/s) (trang 120 SGK Địa lý 8).

Bạn đang xem bài viết Địa Lí 8 Bài 28: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!