Xem Nhiều 12/2022 #️ Độ An Toàn Lâm Sàng Và Sự Dung Nạp Của Ibuprofen So Với Paracetamol Trong Điều Trị Đau Và Sốt Ở Trẻ Em : Báo Cáo Tổng Quan Và Phân Tích Tổng Hợp – Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang / 2023 # Top 12 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Độ An Toàn Lâm Sàng Và Sự Dung Nạp Của Ibuprofen So Với Paracetamol Trong Điều Trị Đau Và Sốt Ở Trẻ Em : Báo Cáo Tổng Quan Và Phân Tích Tổng Hợp – Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Độ An Toàn Lâm Sàng Và Sự Dung Nạp Của Ibuprofen So Với Paracetamol Trong Điều Trị Đau Và Sốt Ở Trẻ Em : Báo Cáo Tổng Quan Và Phân Tích Tổng Hợp – Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Systematic review and meta-analysis of the clinical safety and tolerability of ibuprofen compared with paracetamol in paediatric pain and fever.

Curr Med Res Opin. 2009 Sep;25(9):2207-22.Southey ER, Soares-Weiser K, Kleijnen J. Watermeadow Medical, Witney, Oxfordshire.

Mục tiêu: Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm so sánh sự dung nạp và độ  an toàn giữa Ibuprofen và Paracetamol dùng để hạ sốt và giảm đau ở trẻ dưới 18 tuổi.

Phương pháp: Tra cứu các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng ( về so sánh Ibuprofen/Paracetamol và giả dược) , các nghiên cứu quan sát có đối chứng và các NC tường trình hàng loạt ca ( hơn 100 người tham gia) từ MEDLINE (1950 đến T11/2008), EMBASE (1980 đến T11/2008), thư viện Cochrane  (2007, số 3), tổ chức ACP Journal (19 đến T11/2007) and Pascal (1987 đến T11/2007)

Đánh giá kết cục chính: Tác dụng phụ (AEs) cần phải ngưng dùng thuốc, phản ứng toàn thân do Ibuprofen / Paracetamol , các tác dụng phụ nguy hiểm gồm:  gây tử vong, đe dọa tính mạng và cần nhập viện, và các tác dụng phụ nghiêm trọng không đòi hỏi phải nhập viện

Kết quả: Gồm 24 nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng khảo sát về tác dụng phụ của Ibuprofen / Paracetamol với giả dược. 12 nghiên cứu khác đáp ứng tiêu chí  có dữ liệu về tác dụng phụ. Phân tích tổng hợp các phản ứng toàn thân cho thấy sự dung nạp và độ an toàn của Ibuprofen tương đương với giả dược (nguy cơ tương đối (RR) 1.39 , KTC 95% : 0.92, 2.10) ; cũng như Paractamol với giả dược (nguy cơ tương đối RR 1.57 , KTC 95% : 0.74, 3.33)

Có 2.937 tác dụng phụ toàn thân xảy ra ở 21,305 bệnh nhân dùng Ibuprofen so sánh với 1.466 tác dụng phụ toàn thân ở 11.164 bệnh nhân dùng Paracetamol ( RR 1.03 , KTC 95% : 0.98- 1.10). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm. Các phân tích tường thuật về tác dụng phụ đưa ra các bằng chứng đối lập về tổn thương gan khi dùng Paracetamol và nhiễm trùng liên cầu nhóm A khi dùng Ibuprofen / Paracetamol.        

Kết luận: Ibuprofen, paracetamol và giả dược có tính dung nạp và độ an toàn tương đương nhau về các triệu chứng dạ dày-ruột, hen suyễn và tác dụng phụ trên thận. Trong khi  dữ liệu nghiên cứu điều tra hiện nay chưa phản ánh việc dùng thuốc không cần kê toa của bác sĩ. Nếu chỉ quan tâm về độ an toàn của thuốc thì kết quả nghiên cứu này cho thấy Ibuprofen hoặc Paracetamol vẫn được điều trị rộng rãi ở trẻ em.

Người dịch: BS Nam Phương, Khoa Nhi – BVĐKTTAG

Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng / 2023

Khi chúng ta buồn và mệt mỏi, chẳng hạn như khi chúng ta thất vọng trong tình yêu hoặc khi chúng ta bị đuổi việc, hãy nỗ lực ít nhất có thể trở thành một thế giới. Bạn có thể không muốn làm bất cứ điều gì và thậm chí điều duy nhất chúng ta làm trong những giây phút đầu tiên là nằm trên giường, ngủ hay không, suy nghĩ hoặc chỉ để thời gian trôi qua.

Thông thường nó là một cái gì đó thỉnh thoảng, nhưng đôi khi loại thái độ này thường xuyên hơn nhiều so với bình thường và thậm chí trở thành một xu hướng. Xu hướng này, điển hình của các tình huống đau khổ cảm xúc cao và thậm chí các rối loạn y tế hoặc tâm thần như trầm cảm có một tên cụ thể: chúng ta đang nói về lâm sàng.

Các lâm sàng: những gì là?

Triệu chứng

Nằm yên hoặc nằm xuống ngăn chúng ta tìm ra nguyên nhân của nỗi đau và cho phép chúng ta ở một nơi được kiểm soát và tương đối an toàn, theo cách mà ngăn ngừa tiếp xúc với nguyên nhân trực tiếp của sự khó chịu. Nhưng mặt khác, nó ngăn cản việc giải quyết nó, về lâu dài thường tạo ra sự khó chịu thậm chí còn lớn hơn.

Mặc dù bản thân lâm sàng chỉ có xu hướng duy trì sự bất động và thụ động trên giường, thường đi kèm với sự thờ ơ, buồn bã, mệt mỏi về tinh thần hoặc thể chất, khó chịu và khó khăn trong việc tìm kiếm vẻ đẹp và niềm vui trong cuộc sống hàng ngày.

Khóc có thể xuất hiện tùy theo trường hợp, cũng như có thể nó xuất hiện một sự thiếu nhạy cảm và cảm xúc, như gây mê cảm xúc. Không có gì lạ khi chứng mất ngủ cũng xuất hiện do thiếu hoạt động, và / hoặc nó đi kèm với chứng mất ngủ vào ban đêm với việc thiếu ngủ.

Ở mức độ hậu quả, ngoài việc tăng cường những điều trên, người ta thường tạo ra ở những người biểu lộ một cảm giác tội lỗi nhất định vì thiếu hành động và giảm lòng tự trọng.

Nguyên nhân và vấn đề thường xuất hiện

Các lâm sàng là một thái độ thụ động thường xảy ra như là một phản ứng đối với một căng thẳng, chấn thương hoặc đau đớn cho đối tượng. Hành vi này nó không phải bắt nguồn từ tình trạng rối loạn tâm thần, nhưng nó có thể xuất hiện bởi kinh nghiệm của các hiện tượng như những gì được viết trong phần giới thiệu, cái chết của người thân (nó có thể xuất hiện trong một quá trình đau buồn), vài vấn đề hoặc thậm chí là do thiếu mục tiêu quan trọng và tự thực hiện.

Nó cũng có thể xuất hiện sau khi trải qua chấn thương hoặc trong rối loạn căng thẳng sau chấn thương (mặc dù trong trường hợp này cũng có sự thôi miên và bồn chồn, trong đó sự thường trực trên giường là bồn chồn và căng thẳng), và các rối loạn nhân cách như trầm cảm hoặc giới hạn.

Tuy nhiên, phải xem xét rằng lâm sàng có thể là một triệu chứng của rối loạn như một phản ứng với chẩn đoán, khóa học, tiên lượng hoặc những khó khăn do nó tạo ra (đó là, nó không phải là rối loạn tạo ra nó mà là một phản ứng đối với một số khía cạnh của nó). Tương tự như vậy, nó cũng có thể là một phản ứng để chẩn đoán các bệnh nội khoa như ung thư, HIV-AIDS, tiểu đường hoặc bệnh tim.

Điều trị triệu chứng hành vi này

Điều trị lâm sàng có thể phức tạp hơn nhiều so với nó có vẻ. Trong khi các phương pháp điều trị có vẻ tương đối đơn giản, bạn phải tính đến sự đau khổ và khó chịu lớn mà bệnh nhân ở trong tình trạng như vậy, hiểu và đưa ra câu trả lời. Ngoài ra, phải xem xét rằng để tham khảo ý kiến ​​bệnh nhân (hoặc môi trường của họ) đã phải vượt qua sự kháng cự của họ đối với hành động, một cái gì đó phải được đánh giá và củng cố.

Bước đầu tiên là khám phá lý do tại sao người mắc bệnh lâm sàng duy trì hành vi này, điều mà anh ta coi là nguyên nhân, cảm xúc và suy nghĩ của anh ta về hành động thiếu suy nghĩ của anh ta và cách giải thích của anh ta (cũng như chức năng có thể tìm thấy trong đó). Tương tự như vậy, nó phải được đánh giá nếu có các rối loạn như trầm cảm hoặc lưỡng cực lớn để điều trị đầy đủ (hãy nhớ rằng lâm sàng là triệu chứng của một thứ gì đó, cho dù có phải là rối loạn tâm thần và không phải là rối loạn).

Đào tạo về quản lý căng thẳng có thể giúp nhận thức về các cách khác nhau để đối phó với những khó khăn, giống như các liệu pháp biểu cảm có thể giúp khắc phục sự khó chịu nội tâm của người mắc phải. Trong trường hợp có vấn đề về giấc ngủ, nó cũng sẽ cần điều trị thích hợp trong vấn đề này, cũng như vệ sinh giấc ngủ.

Thuốc Efferalgan 500Mg Paracetamol Điều Trị Giảm Đau, Hạ Sốt / 2023

Paracetamol là thuốc gì? Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt. Thuốc LP là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Efferalgan tại chúng tôi Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

Thông tin cơ bản về Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng với những thành phần trong Efferalgan.

Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Không nên dùng đồng thời các sản phẩm chứa paracetamol khác.

Các dạng bào chế của Efferalgan bao gồm:

Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

Sử dụng một hoặc hai viên sủi bọt Efferalgan cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.

Liều tối đa hàng ngày là 4 g paracetamol (8 viên sủi bọt Efferlagan 500 mg)

Liều dùng cho trẻ em từ 12 – 18 tuổi:

Sử dụng một viên sủi bọt Efferalgan cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.

Liều tối đa hàng ngày là 3 g paracetamol (6 viên sủi bọt Efferlgan 500 mg)

Efferalgan được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn gan và thận, với chứng tăng bilirubin lành tính, cũng như ở bệnh nhân cao tuổi.

Nên sử dụng Efferalgan với các biện pháp phòng ngừa thêm ở những bệnh nhân mắc các tình trạng sau:

Thuốc này được dung nạp tốt và hiếm khi gây ra tác dụng phụ.

Efferalgan có thể gây ra các tác dụng phụ sau:

Cần tránh dùng Efferalgan kết hợp với các loại thuốc sau:

Thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) như: warfarin (Farin), acenvitymarol và một số thuốc khác. Sử dụng đồng thời Efferalgan với các loại thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc dùng để điều trị bệnh động kinh như: phenytoin, sử dụng đồng thời Efferalgan với thuốc này làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Không có tương tác đáng kể với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

Tránh sử dụng rượu và những đồ uống có cồn khác trong khi sử dụng thuốc này vì sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Bảo quản thuốc Efferalgan ở nhiệt độ dưới 20 – 25 ° C.

Giữ Efferalgan tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Thuốc có thành phần Pacacetamol 500mg tại trên thế giới và việt nam:

Paracetamol là thuốc gì?

Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau và giảm sốt . Cơ chế hoạt động chính xác của không được biết đến.

Paracetamol được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng như đau đầu , đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt .

Paracetamol làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng đối với viêm và sưng khớp bên dưới.

Chế phẩm Paracetamol 500mg

Panadol, tên thương mại ở châu Âu, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ, và Australasia, là tên biệt dược rộng rãi nhất được bán ở trên 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở Bắc Mỹ, paracetamol được bán với các tên biệt dược, như Tylenol (McNeil-PPC, Inc), Anacin-3, Tempra, và Datril. Tuy nhiên những tên này ít được dùng ở Anh Quốc và Việt Nam. – Trong một số chế phẩm, paracetamol được phối hợp với opioid codeine. Ở Mỹ và Canada, có tên thương mại là Tylenol #1/2/3/4, theo thứ tự bao gồm 1/8 grain, 1/4 grain, 1/2 grain, và 1 grain (đơn vị đo lường) codeine. Một đơn vị grain là 64.78971 milligrams – thường được các nhà sản xuất làm tròn theo bội số của 5 mg (do đó #3 chứa 30 mg, và #4 chứa 60 mg trong khi #1 có thể là 8 mg hoặc 10 mg tùy thuộc vào nhà sản xuất). Paracetamol còn được phối hợp với các opioids khác như dihydrocodeine, propoxyphene napsylate. Các chế phẩm phối hợp với opioid thường được chỉ định điều trị đau vừa và đau nặng.

Tên biệt dược chứa Paracetamol trên thế giới.

Acetalgine, Aferadol (Pháp), Afebrin (Philippin), Akindol (Pháp), Algotroppine, Alvedol, Apo-Acetaminophen (Canada), Claradol (Pháp), Coldcap (Đài Loan), Curpol (Anh), Doliprrane (Pháp), Datril, Effralgan (Pháp), Exdol, Febretol, Febridol, Fevrin, Fendon, Gynospasmine Sarein, Pacemol, Panadol (Mỹ), Parmol, Paraspen, Para-Lyoc (Pháp), Reliv, Servigesic (Thuỵ sĩ), Sinpro-N (Đức), Tabalgin, Tylenol (Mỹ), Tempra, Valadol, Valorin, SK-APAP, Zolben (Thuỵ sĩ).

Những dòng thuốc Paracetamol 500mg phổ biến:

Một số chế phẩm có tại Việt Nam

Viên nén Paracetamol.

Viên sủi Efferalgan codein.

Chế phẩm viên nén: Paracetamol, Panadol, Donodol… 500 mg.

Chế phẩm viên đạn: Efferalgan, Panadol 80 mg, 150 mg, 300 mg.

Chế phẩm viên sủi: Efferalgan, Donodol, Panadol 500 mg.

Chế phẩm gói bột Efferalgan 80 mg.

Chế phẩm dạng bột tiêm: Pro-Dafalgan 2g proparacetamol tương đương 1g paracetamol.

Chế phẩm dạng dung dịch uống.

Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác:

Nguồn tham khảo thuốc Efferalgan

Nguồn tham khảo thuốc Efferalgan 500mg

Nguồn chúng tôi bài viết efferalgan side effects: https://www.drugs.com/sfx/efferalgan-side-effects.html cập nhật 01/10/2019.

Nguồn chúng tôi bài viết efferalgan: https://pharmacybook.net/efferalgan/ cập nhật 01/10/2019.

Nguồn chúng tôi bài viết Paracetamol: https://vi.wikipedia.org/wiki/Paracetamol cập nhật 01/10/2019.

Nguồn uy tín chúng tôi tổng hợp bài viết Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol https://thuoclp.com/thuoc-efferalgan-500mg-paracetamol/ cập nhật 19/10/2019.

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Efferalgan 500mg Paracetamol thuốc điều trị giảm đau, hạ sốt.

Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thuốc Rodogyl 750.000IU / 125mg Spiramycin & Metronidazole

Thuốc Crestor 5mg 10mg 20mg Rosuvastatin

Nghiên Cứu Biện Pháp Cải Thiện Độ Hòa Tan Của Paracetamol Và Ibuprofen Trong Viên Nén Phối Hợp / 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA PARACETAMOL VÀ IBUPROFEN TRONG VIÊN NÉN PHỐI HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA PARACETAMOL VÀ IBUPROFEN TRONG VIÊN NÉN PHỐI HỢP LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ MÃ SỐ: 60720402 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NGỌC CHIẾN

HÀ NỘI 2013

LI C

Luận văn này đƣợc thực hiện và hoàn thành tại các bộ môn phân tích, bào chế – bộ môn Công nghiệp dƣợc. Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy hƣớng dẫn, các giảng viên của bộ môn Công nghiệp dƣợc.

Đầu tiên tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới:

TIẾN SỸ NGUYỄN NGỌC CHIẾN

Là ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, dìu dắt chỉ bảo và đƣa ra những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô, các kỹ thuật viên bộ môn Công nghiệp dƣợc đã tạo điều kiện tốt nhất để tốt hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của ban giám hiệu, phòng đào tạo và các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.

Tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè và những ngƣời luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ tôi có điều kiện tốt nhất để tập trung vào đề tài.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013 Học viên Trần Minh Đức

MC LC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN 3 1.1 Paracetamol 3 1.1.1 Công thức cấu tạo 3 1.1.2 Tính chất 3 1.1.3 Dƣợc động học 3 1.1.4 Công dụng 4 1.1.5 Tác dụng không mong muốn 4 1.1.6 Tƣơng tác thuốc 4 1.1.7 Chống chỉ định 5 1.2 Ibuprofen 5 1.2.1 Công thức hóa học 5 1.2.2 Tính chất 5 1.2.3 Dƣợc động học 5 1.2.4 Công dụng 5 1.2.5 Tác dụng không mong muốn 6 1.2.6 Tƣơng tác thuốc 6 1.2.7 Chống chỉ định 7 1.3 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến độ hòa tan của viên nén 8 1.3.1 Quá trình giải phóng dƣợc chất từ viên nén 8 1.3.2 Các yếu tố thuộc phạm vi xây dựng công thức dập viên 9 1.3.3 Các yếu tố thuộc phƣơng pháp – quy trình dập viên 11 1.4 Các phƣơng pháp cải thiện độ hòa tan của dƣợc chất ít tan 12 1.4.1 Phƣơng pháp chế tạo hệ phân tán rắn 12 1.4.2 Phƣơng pháp sử dụng các chất thân nƣớc có cấu tạo vòng 12 1.4.3 Phƣơng pháp phun đông tụ 13 1.4.4 Phƣơng pháp sử dụng chất diện hoạt 13 1.4.5 Kỹ thuật tác động vào môi trƣờng hòa tan 14 1.4.6 Phƣơng pháp sử dụng tá dƣợc siêu rã 16 1.5 Một số nghiên cứu gần đây về PAR và IBU 17 1.5.1 Paracetamol 17 1.5.2 Ibuprofen 18 1.5.3 Paracetamol và ibuprofen 19 1.6 Phƣơng pháp định lƣợng đồng thời paracetamol và ibuprofen bằng quang phổ đạo hàm tỷ đối 20 1.6.1 Cở sở của phƣơng pháp quang phổ đạo hàm tỷ đối 20 1.6.2 Phƣơng pháp phổ đạo hàm tỷ đối 21 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu 23 2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất 23 2.1.2 Thiết bị 24 2.2 Nội dung nghiên cứu 24 2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 25 2.3.1 Phƣơng pháp bào chế viên nén hỗn hợp 25 2.3.2 Phƣơng pháp bào chế viên nén đơn thành phần 27 2.3.3 Phƣơng pháp định lƣợng bằng quang phổ đạo hàm tỷ đối 28 2.3.4 Phƣơng pháp thử độ hòa tan 29 2.3.5 Phƣơng pháp xác định độ tan trong dung môi kiềm 30 2.3.6 Phƣơng pháp đánh giá một số chỉ tiêu của viên nén và hạt 31 2.3.7 Phƣơng pháp đánh giá tƣơng quan giữa hai đồ thị giải phóng 31 Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 Xây dựng phƣơng pháp định lƣợng đồng thời PAR và IBU bằng phƣơng pháp quang phổ đạo hàm tỷ đối. 33 3.1.1 Khảo sát khoảng tuyến tính 33 3.2 Kết quả khảo sát độ hòa tan của viên đối chiếu 34 3.3 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của các thành phần trong công thức tới độ hòa tan của các dƣợc chất 35 3.3.1 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của một số chất diện hoạt 35 3.3.2 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của một số tá dƣợc siêu rã 41 3.3.3 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của kích thƣớc tiểu phân dƣợc chất 44 3.3.4 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của tỷ lệ HPMC E15 47 3.3.5 Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của tá dƣợc kiềm tới độ hòa tan dƣợc chất …………………………………………………………………… 48 3.4 Đề xuất một số chỉ tiêu của viên bào chế đƣợc 52 Chƣơng 4. BÀN LUẬN 53 4.1 Ảnh hƣởng của chất diện hoạt đến độ hòa tan của dƣợc chất trong công thức ………………………………………………………………………… 53 4.2 Ảnh hƣởng của tá dƣợc siêu rã đến độ hòa tan của dƣợc chất trong công thức . 53 4.3 Ảnh hƣởng của kích thƣớc tiểu phân dƣợc chất đến độ hòa tan của dƣợc chất trong công thức 55 4.4 Ảnh hƣởng của tá dƣợc kiềm đến độ hòa tan của dƣợc chất trong công thức ………………………………………………………………………….55 4.5 Về phƣơng pháp định lƣợng viên nén phối hợp paracetamol và ibuprofen ………………………………………………………………………… 56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC 64 DANH M VIT TT CCS : Natri Croscarmellose CDH : Chất diện hoạt DC : Dƣợc chất DĐVN : Dƣợc điển Việt Nam HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao HPMC : Hydroxypropyl methylcellulose HPTR : Hệ phân tán rắn IBU : Ibuprofen LSD : Lactose phun sấy NaLS : Natri laurylsulfat PAR : Paracetamol PĐHTĐ : Phổ đạo hàm tỷ đối PEG : Polyethylen glycol PVP : Polyvinyl pyrollidon SSG : Natri starch glycolat TD : Tá dƣợc TDSR : Tá dƣợc siêu rã

DANH MNG Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng 23 Bảng 2.2. Các thiết bị sử dụng 24 Bảng 3.1. Mối tƣơng quan giữa nồng độ và giá trị PĐHTĐ 33 Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm hòa tan DC từ viên Alaxan 35 Bảng 3.3. Các tính chất viên nén đơn thành phần 36 Bảng 3.4. Tỷ lệ phần trăm DC hòa tan với các CDH khác nhau 36 Bảng 3.5. Công thức viên với thành phần, tỷ lệ CDH khác nhau 37 Bảng 3.6. Các tính chất viên sử dụng các CDH khác nhau 37 Bảng 3.7. Tỷ lệ phần trăm DC hòa tan từ viên có CDH khác nhau, tỷ lệ 3% 38 Bảng 3.8. Tỷ lệ phần trăm DC hòa tan từ viên có CDH khác nhau, tỷ lệ 5% 38 Bảng 3.9. Công thức viên nén sử dụng các TDSR khác nhau 41 Bảng 3.10. Các tính chất viên sử dụng các TDSR khác nhau 42 Bảng 3.11. Tỷ lệ phần trăm DC hòa tan từ viên có thành phần TDSR khác nhau 42 Bảng 3.12. Công thức viên nén sử dụng kích thƣớc tiểu phân dƣợc chất khác nhau 44 Bảng 3.13. Các tính chất viên sử dụng kích thƣớc tiểu phân khác nhau 45 Bảng 3.14. Tỷ lệ phần trăm dƣợc chất hòa tan khi sử dụng rây khác nhau 45 Bảng 3.15. Công thức viên nén sử dụng tỷ lệ HPMC E15 khác nhau 47 Bảng 3.16. Độ tan sau 8 lần siêu âm của IBU và PAR trong các dung dịch khác nhau ở điều kiện phòng thí nghiệm 48 Bảng 3.17. Công thức viên nén với các tỷ lệ tá dƣợc kiềm khác nhau 49 Bảng 3.18. Các tính chất viên sử dụng tá dƣợc kiềm tỷ lệ khác nhau 49 Bảng 3.19. Tỷ lệ phần trăm PAR và IBU hòa tan trong CT12, CT17 và CT18 50 Bảng 3.20. Đề xuất tiêu chuẩn của viên nén phối hợp PAR và IBU 52 DANH M TH Hình 2.1. Sơ đồ bào chế viên nén phối hợp 26 Hình 3.1. Mối tƣơng quan giữa giá trị PĐHTĐ và nồng độ PAR 33 Hình 3.2. Mối tƣơng quan giữa giá trị PĐHTĐ và nồng độ IBU. 34 Hình 3.3. Tỷ lệ phần trăm PAR hòa tan từ viên nén với các CDH khác nhau 39 Hình 3.4. Tỷ lệ phần trăm IBU hòa tan từ viên nén với các CDH khác nhau 39 Hình 3.5. Tỷ lệ phần trăm PAR hòa tan từ viên nén với các TDSR khác nhau 43 Hình 3.6. Tỷ lệ phần trăm IBU hòa tan từ viên nén với các TDSR khác nhau 43 Hình 3.7. Tỷ lệ phần trăm PAR hòa tan trong viên qua rây 125 và qua rây 180 46 Hình 3.8. Tỷ lệ phần trăm IBU hòa tan trong viên qua rây 125 và qua rây 180 46 Hình 3.9. Tỷ lệ phần trăm PAR hòa tan với TD kiềm và không dùng TD kiềm 51 Hình 3.10. Tỷ lệ phần trăm IBU hòa tan với TD kiềm và không dùng TD kiềm 51

1

T V Hiện nay, viên nén là dạng thuốc đƣợc sử dụng nhiều nhất trong điều trị do nhiều ƣu điểm nhƣ: tiện sử dụng, dễ sản xuất nhƣng sinh khả dụng thƣờng không ổn định đặc biệt với các dƣợc chất ít tan trong nƣớc. Do vậy, việc nghiên cứu biện pháp làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan dƣợc chất ít tan từ viên nén đang là hƣớng nghiên cứu đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Viên nén chứa ibuprofen và paracetamol là sự kết hợp tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Sự kết hợp của ibuprofen và paracetamol ở liều điều trị thấp nhất khi sử dụng sẽ an toàn hơn khi sử dụng hai viên riêng rẽ mà vẫn cho hiệu quả điều trị cao hơn. Viên nén phối hợp ibuprofen và paracetamol chủ yếu đƣợc dùng trong điều trị bệnh đau cơ khớp do chấn thƣơng, thấp khớp, viêm thần kinh, đau sau phẫu thuật,… điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh. Tuy nhiên, theo hệ thống phân loại sinh dƣợc học, paracetamol đƣợc xếp vào nhóm I còn ibuprofen đƣợc xếp vào nhóm II. Vì vậy, khi sử dụng theo đƣờng uống, tốc độ hấp thu của ibuprofen bị hạn chế bởi tốc độ hòa tan dƣợc chất từ dạng thuốc và sinh khả dụng đôi khi không đạt theo mong muốn. Gần đây, các nƣớc tiên tiến đã bào chế viên nén chứa ibuprofen và paracetamol giải phóng nhanh nhằm năng cao sinh khả dụng của thuốc. Ở trong nƣớc, đã có tác giả nghiên cứu bào chế viên nén phối hợp ibuprofen và paracetamol giải phóng nhanh dƣợc chất. Kết quả ban đầu cho thấy tốc độ và mức độ hòa tan của paracetamol và ibuprofen đƣợc cải thiện một cách đáng kể [15]. Nhằm tiếp tục hƣớng nghiên cứu bào chế viên nén phối hợp chứa paracetamol và ibuprofen, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu biện pháp cải thiện độ hòa tan của paracetamol và ibuprofen trong viên nén phối hợp” với mục tiêu: 2

1. c ng ca cc  c cht t  i hp cha 325 mg paracetamol . 2.  i hp cha 325 mg paracetamol   c cht sau 3.

3

 TNG QUAN 1.1 Paracetamol 1.1.1 Công thức cấu tạo

1.1.2 Tính chất Bột kết tinh màu trắng, không mùi. Hơi tan trong nƣớc, rất khó tan trong cloroform, ether, methylen clorid, dễ tan trong dung dịch kiềm, ethanol 96

% [3]. 1.1.3 Dƣợc động học – Hấp thu: paracetamol đƣợc hấp thu nhanh chóng và hầu nhƣ hoàn toàn qua đƣờng tiêu hóa đƣợc. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm đƣợc hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. – Phân bố: paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol liên kết với protein huyết tƣơng. – Thải trừ: nửa đời huyết tƣơng của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở ngƣời bệnh có thƣơng tổn gan [4]. 4

1.1.7 Chống chỉ định  Ngƣời bệnh có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.  Ngƣời bệnh quá mẫn với paracetamol.  Ngƣời bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase [4]. 1.2 Ibuprofen 1.2.1 Công thức hóa học

C13H18O2 P.t.l: 206,3 1.2.2 Tính chất Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu, thực tế không tan trong nƣớc, dễ tan trong aceton, dicloromethan, methanol và ether. Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng và carbonat kiềm [3]. 1.2.3 Dƣợc động học Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tƣơng. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nƣớc tiểu (1% dƣới dạng không đổi, 14% dƣới dạng liên hợp) [4]. 1.2.4 Công dụng Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống nhƣ các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và 6

các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nƣớc do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các ngƣời bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tƣơng. Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhƣng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid [4]. 1.2.5 Tác dụng không mong muốn  5 – 15% ngƣời bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa: chƣớng bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.  Toàn thân: Sốt, mỏi mệt, phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở ngƣời bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.  Thần kinh trung ƣơng: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.  Mắt: Rối loạn thị giác  Tai: Thính lực giảm.  Máu: Thời gian máu chảy kéo dài [4]. 1.2.6 Tƣơng tác thuốc  Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ƣơng và có thể dẫn đến co giật. 7

 Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhƣng nếu nhôm hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.  Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.  Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.  Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.  Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tƣơng [4]. 1.2.7 Chống chỉ định  Mẫn cảm với ibuprofen.  Loét dạ dày tá tràng tiến triển.  Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).  Ngƣời bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lƣu lƣợng lọc cầu thận dƣới 30 ml/phút).  Ngƣời bệnh đang đƣợc điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.  Ngƣời bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lƣợng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).  Ngƣời bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các ngƣời bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).  Ba tháng cuối của thai kỳ [4]. 8

1.3 Mt s yu t n   c Hiện nay viên nén là dạng thuốc đƣợc sử dụng rộng rãi nhất, chiếm khoảng 60-70% tất cả các thuốc lƣu hành trên thị trƣờng, là do có nhiều ƣu điểm nhƣ:  Dễ sản xuất lớn, nhất là với những máy dập viên hiện đại, công suất lớn.  Hoạt chất ổn định, hạn dùng dài.  Đƣợc chia liều một lần tƣơng đối chính xác.  Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, tiện dùng.  Sử dụng linh hoạt do có nhiền dạng nhƣ: uống, ngậm, đặt dƣới lƣỡi, cấy dƣới da, pha thành dung dịch, có tác dụng kéo dài.  Phối hợp đƣợc nhiều dƣợc chất kể cả dƣợc chất tƣơng kỵ.  Che dấu đƣợc mùi vị khó chịu của dƣợc chất, tránh đƣợc sự phân hủy của dƣợc chất ở dịch vị (bao tan ở ruột), kiểm soát đƣợc tác dụng của thuốc (viên tác dụng kéo dài). Tuy nhiên, vấn đề sinh khả dụng (SKD) của viên nén đang đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc của dƣợc chất với môi trƣờng hòa tan bị giảm rất nhiều, do đó với dƣợc chất ít tan nếu bào chế viên nén không tốt, sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm khá nhiều. Sinh khả dụng viên nén thay đổi thất thƣờng do trong quá trình bào chế, có rất nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của dƣợc chất và khả năng giải phóng dƣợc chất từ viên. Vì vậy, vấn đề đặt ra với nhà bào chế là phải nắm rõ các yếu tố ảnh hƣởng tới SKD của viên nén cũng nhƣ các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng của dạng thuốc này. 1.3.1 Quá trình giải phóng dƣợc chất từ viên nén Nhƣợc điểm cơ bản của viên nén về mặt SKD là sau khi nén, diện tích bề mặt tiếp xúc của dƣợc chất với môi trƣờng hòa tan giảm nhiều, do đó ảnh hƣởng rất lớn đến tốc độ hòa tan và hấp thu của thuốc, đặc biệt với những dƣợc chất ít tan. 9

a) n Nhóm tá dƣợc này thƣờng chiếm tỉ lệ lớn so với dƣợc chất nên có thể gây ra nhiều tƣơng tác ảnh hƣởng đến khả năng giải phóng dƣợc chất.  Nhóm bột mịn vô cơ: làm viên dễ rã, nhƣng nhiều chất trong nhóm này có khả năng hấp phụ dƣợc chất.  Nhóm bột đƣờng lactose: có xu hƣớng kéo dài thời gian rã của viên làm chậm sự giải phóng dƣợc chất. Hiện nay thƣờng dùng lactose phun sấy (LSD) có độ trơn chảy tốt.  Nhóm tinh bột: biến dƣợc chất sơ nƣớc thành thân nƣớc làm viên dễ rã.  Nhóm tá dƣợc dập thẳng: LSD, Avicel, tinh bột biến tính…đảm bảo độ chắc và dễ rã, độ trơn chảy tốt, đảm bảo sai số khối lƣợng viên [1, 5]. b)  Bản chất là các tá dƣợc keo thân nƣớc, dễ hòa tan trong nƣớc tạo dung dịch có độ nhớt cao, cho nên có xu hƣớng kéo dài thời gian rã và làm chậm sự hòa tan dƣợc chất. Với dƣợc chất sơ nƣớc, việc dùng tá dƣợc dính lỏng để xát hạt có thể làm tăng tốc độ hòa tan của dƣợc chất. Các tá dƣợc này tạo thành một màng thân nƣớc, do đó dễ hòa tan hơn. Trong số các tá dƣợc dính thì polyvinylpyrolidon (PVP) và hồ tinh bột ít ảnh hƣởng nhất đến độ hòa tan của dƣợc chất. PVP thƣờng đƣợc sử dụng ở nồng độ 3-15%. Xát hạt bằng PVP hạt nhanh khô và có khả năng nén tốt [19]. c)  Mục đích của tá dƣợc rã là thúc đẩy quá trình làm vỡ viên sau khi uống. Nguyên nhân làm rã trƣớc đây đƣợc cho là chủ yếu do sự trƣơng nở của tá 11

dƣợc và sự hòa tan các thành phần trong viên. Gần đây, cơ chế vi mao quản mà đại diện là tinh bột đƣợc nhắc đến nhiều. Hiện nay, xu hƣớng chung là dùng tá dƣợc rã trong và tá dƣợc rã ngoài. Tá dƣợc rã ngoài giúp viên rã nhanh hơn nhƣng có thể gây hiện tƣợng phân lớp khối hạt. Các tá dƣợc rã thƣờng dùng là: tinh bột, dẫn chất cellulose,…Avicel làm cho viên rã nhanh do khả năng hút nƣớc và trƣơng nở mạnh, là tá dƣợc rã rất tốt ở tỷ lệ khoảng 5-10% so với khối lƣợng viên, kết hợp đƣợc vừa rã vừa dính [1, 5]. d)  Tá dƣợc trơn có tác dụng điều hòa sƣ chảy của hạt, giảm lực ma sát, lực bề mặt, lực tĩnh điện của tiểu phân, đảm bảo sự đồng nhất về khối lƣợng trong viên nén. Tá dƣợc trơn có bản chất sơ nƣớc, tạo thành một màng bao quanh tiểu phân, làm giảm sự thấm nƣớc, do đó làm viên khó rã và ảnh hƣởng đến sự hòa tan dƣợc chất trong viên. Ví dụ: magnesi stearat, calci stearat… Vì vậy, cần chọn tá dƣợc trơn nhƣ thế nào đó để:  Cho phép hạt chảy tốt và phân phối lực nén đồng nhất trong viên.  Không tạo sự sơ nƣớc quá lớn làm hạn chế tốc độ hòa tan dƣợc chất trong viên. Aerosil là tá dƣợc trơn đƣợc dùng phổ biến hiện nay. Với tỷ lệ dùng thấp (0,1% – 0,5%). 1.3.3 Các yếu tố thuộc phƣơng pháp – quy trình dập viên  Phƣơng pháp tạo hạt ảnh hƣởng đến độ bền cơ học của hạt, khả năng liên kết và độ rã của viên, độ ổn định hóa học của dƣợc chất. 12

nồng độ cao, các chất diện hoạt có khả năng hình thành các phức dạng keo trong dung dịch (đƣợc gọi là các micell). Nồng độ các chất diện hoạt mà ở đó xuất hiện các micelle đƣợc gọi là nồng độ micelle tới hạn. Các micelle có khả năng hòa tan cả chất thân nƣớc, thân dầu và lƣỡng tính. Do vậy, độ hòa tan của dƣợc chất ít tan tăng mạnh trong các dung dịch micelle chất diện hoạt. Nhƣợc điểm của các chất diện hoạt là có thể gây độc cho cơ thể. Bên cạnh đó, các chất diện hoạt thƣờng ở trạng thái lỏng hoặc bán rắn nên khó tạo ra thể chất phù hợp cho dạng thuốc rắn. Phân loại: theo cấu trúc phân tử chất diện hoạt dùng trong dƣợc phẩm đƣợc chia thành 4 nhóm:  Chất diện hoạt anion: natri laurylsulfat…  Chất diện hoạt cation: benzalkonium clorid…  Chất diện hoạt lƣỡng tính: N-dodecyl betain, N-dimethyl betain…  Chất diện hoạt không ion hóa: polysorbat 80, Labrasol… Năm 2011, nghiên cứu cải thiện độ hòa tan của ibuprofen trong viên nén, tác giả Seng Dueane Leuang Kham Ma [12] đã so sánh khả năng làm tăng độ hòa tan của các chất diện hoạt khác nhau kết quả cho thấy rằng việc sử dụng Labrasol làm tăng đáng kể độ tan của dƣợc chất. 1.4.5 Kỹ thuật tác động vào môi trƣờng hòa tan Các nhà nghiên cứu có thể làm tăng khả năng hòa tan của dƣợc chất ít tan bằng cách thay đổi pH môi trƣờng hòa tan hoặc tạo vi môi trƣờng xung quanh tiểu phân dƣợc chất. Độ tan của các dƣợc chất có bản chất acid yếu hoặt base yếu thay đổi mạnh khi pH môi trƣờng thay đổi. Các chất có khả năng tạo vi môi trƣờng đƣợc gọi là tá dƣợc đệm [35]. Tá dƣợc đệm là những chất có tính kiềm hoặc acid, dễ tan trong môi trƣờng hòa tan. Khi đƣa thuốc vào môi trƣờng hòa tan, các tá dƣợc này sẽ tan trƣớc tạo ra xung quanh các vi tiểu phân thuốc một vi môi trƣờng pH riêng, tạo 15

thuận lợi cho sự hòa tan các dƣợc chất có bản chất là acid hoặc base yếu. Tá dƣợc đệm có thể chia làm 2 loại tá dƣợc kiềm và tá dƣợc acid [5]. Các tá dƣợc tạo vi môi trƣờng có pH acid: bao gồm các acid hữu cơ nhƣ acid malic, acid citric, acid tartaric v.v… thƣờng đƣợc dùng trong các công thức thuốc chứa dƣợc chất là các base yếu. Chúng thƣờng đƣợc sử dụng với tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ dƣợc chất trong công thức. Các tá dƣợc tạo vi môi trƣờng có pH base: đƣợc chia làm 2 loại:  Tá dƣợc đệm base hữu cơ: Thƣờng là các base amin hữu cơ nhƣ 2-amino-2-methyl-1,3-propanediol. Ƣu điểm của loại tá dƣợc này là an toàn, ít ảnh hƣởng đến độ ổn định của dƣợc chất. Nhƣợc điểm của chúng là khả năng điều chỉnh pH yếu, phải dùng với tỷ lệ lớn mới có tác dụng.  Tá dƣợc đệm base vô cơ: là các muối kiềm vô cơ nhƣ natri borat, natri citrat, dinatri phosphat, trinatri phosphat. Ƣu điểm của loại tá dƣợc này là khả năng điều chỉnh pH mạnh, chỉ dùng với nồng độ thấp đã có ảnh hƣởng lớn đến khả năng hòa tan của dƣợc chất. Nhƣợc điểm của chúng là ảnh hƣởng đến độ ổn định của thuốc. Tác giả Nguyễn Hữu Mỹ (2007) [13], đã sử dụng tá dƣợc đệm để làm tăng tốc độ và mức độ hòa tan ibuprofen từ viên nén. Kết quả cho thấy với tỷ lệ sử dụng là 3%, tá dƣợc đệm natri citrat đã làm giảm đáng kể thời gian rã và làm tăng tốc độ, mức độ mức độ hòa tan ibuprofen từ viên nén. Sau 6 phút trong môi trƣờng đệm phosphat pH 6,8 và 30 phút trong môi trƣờng HCl 0,1N tỷ lệ IBU hòa tan từ viên nén chứa natri citrat cao hơn khoảng 1,5 lần so với viên không chứa tá dƣợc đệm. 16

1.4.6 Phƣơng pháp sử dụng tá dƣợc siêu rã Tá dƣợc siêu rã đƣợc sử dụng trong viên nén giải phóng nhanh dựa vào khả năng trƣơng nở rất mạnh của chúng khi tiếp xúc với môi trƣờng hòa tan, nhanh chóng phá vỡ cấu trúc của viên. Tá dƣợc siêu rã là các tá dƣợc rã sử dụng với tỷ lệ thấp (1-8%) trong thành phần của viên nén, viên nang, cốm thuốc…, nhƣng vẫn đạt hiệu quả rã nhanh, tá dƣợc siêu rã ít ảnh hƣởng đến khả năng trơn chảy, khả năng chịu nén của khối bột dập viên. Bên cạnh đó việc sử dụng tá dƣợc siêu rã cũng đem lại lợi ích kinh tế do chi phí sản xuất thấp, đơn giản và dễ áp dụng [1]. Các tá dƣợc siêu rã có thể sử dụng rã trong, rã ngoài hoặc kết hợp cả rã trong và rã ngoài. Phân loại: tá dƣợc siêu rã phân loại thành ba nhóm dựa vào cấu trúc hóa học:  Natri starch glycolat (SSG): đƣợc sản xuất từ tinh bột khoai tây bằng biến đổi hóa học, tạo các liên kết chéo và carboxymethyl hóa, tiểu phân có dạng hình cầu, khả năng trơn chảy, chịu nén tốt. Trên thị trƣờng có một số sản phẩm thƣơng mại nhƣ Primojel, Explotab…  Natri croscarmellose: là polyme có liên kết chéo của natri carboxymethyl cellulose (NaCMC). Tiểu phân dạng thô có cấu trúc sợi xoắn với độ dài khác nhau, độ trơn chảy rất kém. Vì vậy, trƣớc khi sử dụng cần xay nghiền ở nhiệt độ thấp làm gãy các sợi polyme để cải thiện độ trơn chảy. Một số sản phẩm thƣơng mại sẵn có nhƣ Ac-Di-Sol, Disolcel.  Crospovidon: đƣợc tạo ra bởi liên kết chéo của các monome N-vinyl-2-pyrrolidon, tiểu phân có dạng hình cầu, độ xốp cao, chịu nén tốt và khả năng trƣơng nở mạnh. Một vài sản phẩm thƣơng mại là Kollidon, Polyplasdon.

Bạn đang xem bài viết Độ An Toàn Lâm Sàng Và Sự Dung Nạp Của Ibuprofen So Với Paracetamol Trong Điều Trị Đau Và Sốt Ở Trẻ Em : Báo Cáo Tổng Quan Và Phân Tích Tổng Hợp – Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!