Xem Nhiều 1/2023 #️ Functional Testing Là Gì Và Các Bước Thực Hiện Functional Testing # Top 8 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Functional Testing Là Gì Và Các Bước Thực Hiện Functional Testing # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Functional Testing Là Gì Và Các Bước Thực Hiện Functional Testing mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại Test Type cần biết

Functional Testing là gì?

Functional Testing (kiểm thử chức năng) là một trong các quy trình đảm bảo chất lượng nằm trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Ngoài ra, Functional Testing còn được biết tới là loại kiểm thử hộp đen bởi mã nguồn của ứng dụng không được xem xét trong quá trình kiểm thử. Các chức năng sẽ được kiểm tra thông qua việc nhập các giá trị đầu vào và đánh giá kết quả đầu ra mà không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc hay cài đặt bên trong của ứng dụng.

Functional Testing là gì

Mục đích của Functional Testing đó là kiểm thử từng chức năng của ứng dụng. Qua đó có thể kiểm tra các yêu cầu chức năng đã đề xuất trước đó có đạt hay không. Nhờ có Functional Testing mà bạn có thể tránh được những việc kiểm thử dư thừa các chức năng không cần thiết. Đồng thời giúp ngăn chặn nhiều lỗi xuất hiện cùng một thời điểm.

Những kỹ thuật thường dùng trong kiểm thử chức năng bao gồm:

User Navigation Testing: Kiểm thử điều hướng người dùng.

Transaction Screen Testing: Kiểm thử thao tác trên màn hình.

Transaction Flow Testing: Kiểm thử luồng thực hiện.

Report Screen Testing: Kiểm thử màn hình báo cáo.

Report Flow Testing: Kiểm thử luồng báo cáo.

Các bước thực hiện Functional Testing

Thông qua Functional Testing, nhóm tester hoặc QA có thể đảm bảo chức năng phần mềm đạt chất lượng tốt nhất theo đúng thông số kỹ thuật của người dùng đề xuất ban đầu. Để tiến hành kiểm thử chức năng bạn có thể thực hiện theo 6 bước sau:

Bước 1: Xác định các chức năng mà phần mềm chuẩn bị làm.

Bước 2: Xác định bộ dữ liệu đầu vào dựa trên thông số kỹ thuật chức năng.

Bước 3: Xác định bộ dữ liệu đầu ra dựa trên thông số kỹ thuật chức năng.

Bước 4: Tiến hành viết và triển khai các trường hợp kiểm thử.

Bước 5: So sánh kết quả đầu ra với kết quả thực tế.

Bước 6: Đánh giá kết quả vừa so sánh xem đã phù hợp với yêu cầu hay không.

Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functionality Testing)

Kiểm thử chức năng là một trong số 4 loại kiểm thử chính thuộc level kiểm thử thứ 2- Kiểm thử tích hợp (Integration Test) trong kiểm thử phần mềm. Vậy kiểm thử chức năng có mục đích và vai trò như thế nào trong kiểm thử phần mềm? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây!

I, Định nghĩa:

Kiểm thử chức năng là một loại kiểm thử hộp đen (black box) và test case của nó được dựa trên đặc tả của ứng dụng phần mềm/thành phần đang test. Các chức năng được test bằng cách nhập vào các giá trị nhập và kiểm tra kết quả đầu ra, và ít quan tâm đến cấu trúc bên trong của ứng dụng.

Nó là một qui trình cố gắng tìm ra các khác biệt giữa đặc tả bên ngoài của phần mềm và thực tế mà phần mềm cung cấp. Với các đặc tả bên ngoài của phần mềm là đặc tả chính xác về hành vi của phần mềm theo góc nhìn của người dùng.

II, Mục đích

Với kiểm thử đơn vị ta phát hiện sự khác biệt giữa đặc tả giao tiếp của đơn vị và thực tế mà đơn vị này cung cấp.

Với kiểm thử hệ thống ta chỉ ra rằng chương trình không tương thích với các mục tiêu ban đầu của nó. Thì:

Với kiểm thử chức năng ta sẽ hoàn thiện nốt phần cần xác minh còn lại là chỉ ra rằng chương trình không tương thích với các đặc tả bên ngoài của nó.

Các lợi ích : ƒ tránh kiểm thử dư thừa. ƒ ngăn chặn sự quan tâm nhiều vào quá nhiều loại lỗi tại từng thời điểm.

III, Các kỹ thuật thường dùng trong kiểm thử chức năng:

Kiểm thử chức năng thường sử dụng 1 kỹ thuật kiểm thử hộp đen : ƒ Kỹ thuật phân lớp tương đương (Equivalence Class Partitioning). ƒ Kỹ thuật dùng các bảng quyết định (Decision Tables) ƒ Kỹ thuật kiểm thử các bộ thần kỳ (Pairwise) ƒ Kỹ thật phân tích vùng miền (domain analysis) ƒ Kỹ thuật dựa trên đặc tả Use Case (Use case)

IV, Các cách tiếp cận để kiểm thử chức năng phần mềm :

Kiểm thử chức năng khác với kiểm thử hệ thống, kiểm thử chức năng là “xác nhận – verify – một ứng dụng bằng cách kiểm tra nó dựa vào các tài liệu thiết kế hoặc đặc tả kỹ thuật”, còn kiểm thử hệ thống là “xác minh – validate – chương trình bằng cách kiểm tra nó dựa vào các yêu cầu của Người dùng hoặc hệ thống đã công bố” (Testing computer software – Kaner, Falk, Nguyen 1999, p. 52). Kiểm thử chức năng thường bao gồm 5 bước (trích dẫn các bước cần thiết):

Việc xác định các chức năng mà phần mềm mong muốn sẽ thực hiện

Việc tạo ra các dữ liệu đầu vào dựa trên các tài liệu đặc tả kỹ thuật của các chức năng

Việc xác định kết quả đầu ra dựa trên các tài liệu đặc tả kỹ thuật của các chức năng

Việc thực hiện các trường hợp kiểm thử

Việc so sánh kết quả thực tế và kết quả mong muốn. Các kỹ thuật cụ thể gồm: ƒ User Navigation Testing ƒ Transaction Screen Testing ƒ Transaction Flow Testing ƒ Report Screen Testing ƒ Report Flow Testing ƒ Database Create/Retrieve/Update/Delete Testing

1. Kiểm thử khả năng duyệt chức năng của người dùng (User Navigation Test)

Các màn hình phục vụ duyệt thực hiện chức năng là màn hình log on/log off, menu bar và hệ thống cây phân cấp các option để thực hiện chức năng, toolbar, tất cả các mối liên kết từ màn hình này tới màn hình khác để thể hiện sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ đang cần thực hiện.

khả năng người dùng login vào hệ thống với quyền hạn thích hợp.

di chuyển qua các màn hình “giao tác” mong muốn 1 cách đúng đắn và logout khỏi phần mềm.

2. Kiểm thử màn hình thao tác (Transaction screen Test)

Thiết kế testcase để xác thực hoạt động của mỗi field dữ liệu, list, option và button trên màn hình giao tác theo các yêu cầu nghiệp vụ, tài liệu người dùng và tài liệu người quản trị.

Nếu kết quả được hiển thị trên màn hình thao tác, thì kỹ thuật kiểm thử hộp đen với testcase gồm (data input, ouput kỳ vọng) sẽ được dùng để xác thực kết quả hiển thị.

3. Kiểm thử luồng thao tác (Transaction Flow Test)

Kiểm tra kết quả tổng hợp của nhiều màn hình thao tác theo thứ tự duyệt đúng có hoàn thành hoạt động nghiệp vụ tương ứng không ? Thí dụ nghiệp vụ cập nhật profile khách hàng gồm các màn hình thao tác sau : ƒ màn hình 1 cập nhật tên, địa chỉ, contact. Màn hình 2 cập nhật credit. Màn hình 3 cập nhật thông tin thanh toán và khuyến mãi. Màn hình 4 tổng kết profile và thực hiện cập nhật. Màn hình 5 để xem kết quả profile đã cập nhật. ƒ Kết quả cuối cùng của trình tự các màn hình là file hay database sẽ ₫ược cập nhật để chứa các thông tin mà người dùng ₫ã cập nhật thông qua các màn hình thao tác.

4. Kiểm thử màn hình report (Report screen Test)

Màn hình report cho phép tìm kiếm dữ liệu và hiển thị kết quả (không cần nhập dữ liệu như màn hình giao tác). Khó khăn trong kiểm thử màn hình report nằm ở chỗ có nhiều cách mà người dùng có thể đặc tả dữ liệu cần được tìm kiếm (tiêu chuẩn) và cách thức dữ liệu này ₫ược hiển thị (sắp xếp và định dạng).

chú ý đặc biệt vào dữ liệu tìm kiếm và hiển thị vì người dùng có thể chọn sai dữ liệu hay tệ hơn là không có kết quả nào được hiển thị.

5. Kiểm thử luồng report (Report Flow Test)

Kiểm thử các khác biệt giữa kết quả hiển thị trong màn hình report và các phương thức report khác (như máy in, file,..). Nhiệm vụ của người kiểm thử : ƒ Xác định xem phần mềm gởi cùng kết quả ra màn hình report và máy in ? ƒ Xác thực kết quả report trên tất cả phương thức báo cáo khác nhau được hỗ trợ bởi phần mềm. ƒ Xác định xem khả năng máy in có hỗ trợ font, vùng chọn được người dùng xác định trong màn hình report ?

6. Kiểm thử việc Create/Retrieve/Update/Delete database

V. Kết luận

Kiểm thử chức năng nhằm trả lời cho câu hỏi “người dùng có hay không làm được với tính năng cụ thể của chương trình”. Thông qua các kỹ thuật được giới thiệu ỏ trên thì việc trả lời câu hỏi này không còn là bài toán khó trong đảm bảo chất lượng sản phẩm phần mềm nữa.

All Rights Reserved

Quyền Hạn Chức Năng (Functional Authority) Là Gì? Giao Phó Và Phạm Vi Quyền Hạn

Khái niệm

Quyền hạn chức năng trong tiếng Anh được gọi là Functional authority.

Quyền hạn chức năng là quyền trao cho một cá nhân hay bộ phận được ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các bộ phận khác.

Quyền hạn là quyền tự chủ trong hành động, trong quá trình quyết định và đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lí nhất định trong tổ chức.

Nếu nguyên lí thống nhất mệnh lệnh được thực hiện vô điều kiện, quyền kiểm soát các hoạt động này chỉ thuộc về những người phụ trách trực tuyến mà thôi.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, do sự hạn chế về kiến thức chuyên môn, thiếu khả năng giám sát quá trình, quyền hạn này lại được người phụ trách chung giao cho một tham mưu hay một nhà quản lí một bộ phận nào khác.

Giao phó quyền hạn chức năng

Ta có thể hiểu rõ hơn quyền hạn chức năng khi coi đó là một phần quyền hạn của người phụ trách trực tuyến.

Ví dụ

Ví dụ tại trường đại học công lập, hiệu trưởng có toàn quyền điều hành nhà trường, chỉ phụ thuộc vào các qui định của Nhà nước.

Trong một tình huống tham mưu đơn thuần, các cố vấn về các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực, tài chính hay quan hệ đối ngoại không có chút quyền hạn trực tuyến nào, nghĩa vụ của họ chỉ là đưa ra lời khuyên.

Uỷ quyền chức năng, cơ cấu trực tuyến – chức năng

Phạm vi quyền hạn chức năng

Do quyền hạn chức năng vi phạm chế độ một thủ trưởng, việc hạn chế phạm vi quyền hạn chức năng là rất quan trọng để duy trì tính toàn vẹn của các cương vị quản lí.

Ví dụ

Ví dụ, quyền hạn chức năng của người phụ trách bộ phận quản lí nhân sự trong tổ chức nói chung chỉ giới hạn trong việc đưa ra các thủ tục để tuyển chọn nhân lực, bố trí nhân lực, quản lí các chương trình lương bổng, xử lí khiếu nại về nhân sự, xử lí các giấy tờ nghỉ phép, tiến hành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và những vấn đề có nội dung tương tự.

Test Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

Test thăm dò chức năng hô hấp là các test hô hấp nhằm đánh giá mức độ bạn hít không khí vào, thở không khí ra khỏi hai phổi và mức độ oxy đi vào cơ thể bạn. Test thường gặp nhất là hô hấp ký (spirometry), nghiên cứu khuếch tán (diffusion studies) và phế thân ký (body plethysmography). Có khi chỉ làm một test, có khi tất cả các test được lên lịch, thường trong cùng một ngày. Test thăm dò chức năng hô hấp có thể được dùng để:

+ So sánh chức năng phổi của bạn với số đo chuẩn, cho biết phổi của bạn hoạt động ở mức nào.

+ Đo lường ảnh hưởng của các bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), xơ nang phổi lên chức năng hô hấp.

+ Xác định các thay đổi sớm trong chức năng phổi, có thể cho biết cần phải thay đổi việc điều trị hay không.

+ Phát hiện hẹp đường dẫn khí.

+ Quyết định có nên dùng thuốc (như thuốc giãn phế quản) hay không.

+ Cho biết việc phơi nhiễm các chất trong nhà hoặc nơi làm việc có tác hại đến phổi không.

+ Xác định khả năng chịu đựng của bạn đối với phẫu thuật hoặc thủ thuật y khoa.

Để thu được kết quả chính xác nhất từ các test hô hấp:

+ Không hút thuốc ít nhất là 1 giờ trước khi test.

+ Không uống rượu ít nhất là 4 giờ trước khi test.

+ Không vận động nặng ít nhất là 30 phút trước khi test.

+ Không mặc quần áo chật, khiến bạn khó hít sâu.

+ Không ăn nhiều trong vòng 2 giờ trước khi test.

+ Hãy hỏi bác sĩ xem có loại thuốc nào bạn không nên dùng trong ngày làm test.

Hô hấp ký là gì?

Hô hấp ký là test thăm dò chức năng phổi thường được chỉ định nhất. Hô hấp ký đo lường số lượng không khí bạn có thể hít vào trong phổi và số lượng không khí bạn có thể thở ra nhanh khỏi phổi. Test này được thực hiện bằng cách cho bạn hít vào sâu và sau đó thở ra tất cả không khí càng nhanh càng tốt. Bạn sẽ thổi vào một ông nối liền với một cái máy (hô hấp kế). Để đạt được kết quả tốt nhất, test phải được lập lại ba lần. Sau mỗi lần, bạn được nghỉ ngơi.

Test thường được lập lại sau khi bạn hít một thứ thuốc (thuốc giãn phế quản) để xem bạn hô hấp tốt hơn đến đâu sau khi dùng loại thuốc này. Có thể cần phải tập dượt để làm hô hấp ký đúng. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn cách làm test đúng.

Thường mất 30 phút để hoàn thành test này.

Tôi nên biết gì trước khi làm test hô hấp ký?

+ Bạn có thể được yêu cầu không sử dụng thuốc hô hấp trước khi test.

+ Các hướng dẫn cách làm test sẽ được đưa cho bạn. Nếu bạn không hiểu các hướng dẫn này, hãy yêu cầu nhân viên lập lại.

+ Cần phải gắng sức để test và bạn có thể mệt. Điều này đã được dự liệu.

+ Nếu bạn chóng mặt hoặc xây xẩm trong lúc test, hãy ngưng thổi ngay lập tức và báo cho nhân viên biết.

Các test khuếch tán là gì?

Các test khuếch tán tìm ra mức độ oxy trong không khí mà bạn hít vào phổi, di chuyển từ phổi vào trong máu. Như hô hấp ký, test này được thực hiện bằng cách cho bạn thở vào một ống nối với một cái máy. Bạn sẽ được yêu cầu làm trống phổi bằng cách nhẹ nhàng thở ra càng nhiều càng tốt. Sau đó bạn sẽ hít nhanh nhưng sâu, giữ lại trong 10 giây, và thở ra theo chỉ dẫn. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành test này.

Tôi nên biết gì trước khi làm test khuếch tán?

+ Không được hút thuốc lá và tránh xa người hút thuốc lá trong ngày làm test.

+ Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong vài phút trước khi thực hiện test này.

Phế thân ký là gì?

Phế thân ký là một test để biết được số lượng không khí ở trong hai phổi sau khi bạn hít sâu vào, và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi bạn thở ra hết sức. Dù bạn có gắng sức đến mức nào, bạn cũng không bao giờ có thể tống hết không khí ra khỏi hai phổi. Đo lường tổng số lượng không khí hai phổi có thể chứa và số lượng không khí còn lại trong hai phổi sau khi thở ra hết sức giúp bác sĩ có được thông tin về việc hai phổi của bạn hoạt động tốt đến mức nào và giúp hướng dẫn họ điều trị bạn. Test này đòi hỏi bạn ngồi trong một hộp có cửa kính rộng nhìn được ra ngoài (như phòng gọi điện thoại). Bạn sẽ được yêu cầu mang một kẹp mũi và bạn sẽ được hướng dẫn cách hít thở qua một ống miệng. Nếu bạn gặp khó khăn khi ở trong một phòng kín (sợ phòng kín – claustrophobia), hãy cho người ra y lệnh biết. Điều này giúp bạn tránh bất kỳ sự hiểu lầm hoặc khó chịu nào. Thường mất khoảng 15 phút để hoàn thành. Một số phòng thăm dò chức năng hô hấp có thể sử dụng các test khác, thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

Tôi nên biết điều gì trước khi làm phế thân ký?

+ Một số phòng thử nghiệm sẽ sử dụng các test khác thay vì phế thân ký để đo tổng thể tích không khí trong hai phổi của bạn.

+ Nếu bạn thở oxy, bạn thường được yêu cầu ngưng oxy trong lúc test.

+ Hãy cho nhân viên biết bạn gặp khó khăn khi ở trong phòng kín.

Các kết quả bình thường của test thăm dò chức năng phổi?

Do kích thước cơ thể và phổi của mỗi người mỗi khác, kết quả bình thường khác nhau từ người này qua người khác.

Thí dụ, người cao hơn và người nam có khuynh hướng có phổi lớn hơn người thấp hơn và người nữ. Hai phổi của một người phát triển cho đến tuổi 24, 25 và sau đó, chức năng phổi giảm nhẹ mỗi năm.

Có những tiêu chuẩn mà bác sĩ sử dụng, dựa vào chiều cao, cân nặng, tuổi và giới tính của bạn. Các số đo này được gọi là trị số dự đoán. Số đo của bạn sẽ được so sánh với các số đo tiêu chuẩn này. Chức năng phổi của chính bạn có thể được theo dõi theo thời gian để giúp biết được bạn có thay đổi xấu hơn hay không.

Nguồn: American Thoracic Societyhttp://www.thoracic.org/patients/patient-resources/resources/pulmonary-function-tests.pdfTrần Thanh Xuân dịch

Bạn đang xem bài viết Functional Testing Là Gì Và Các Bước Thực Hiện Functional Testing trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!