Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học # Top 5 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

đại cương về lí thuyết của các quá trình hoá học I- Nhiệt động lực học hoá học I.1. Nguyên lí I- Nhiệt hoá học 1.1- Nguyên lí I ( Định luật bảo toàn năng lượng ) Năng lượng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác. Biểu thức: U = Q – A ( 1 ) U hàm nội năng; U là biến thiên nội năng của hệ trong một quá trình biến đổi U là hàm trạng thái ( chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối không phụ thuộc vào cách thực hiện phản ứng) Q là nhiệt kèm theo quá trình trên A là công kèm theo quá tình trên mà hệ trải qua - Quá trình xảy ra đẳng áp: P = const A = P. V ( A thường là công giãn nở ) ( 1 ) Û U = Q – P. V Û Q = U + P. V = ( U2 + P.V2) - (U1 + P. V1 ) (2) Đặt H = U + P.V H được gọi là hàm entapi ( hiệu ứng nhiệt đẳng áp ). U là hàm trạng thái. Do đó H là hàm trạng thái (2) Û Q = H = H2 - H1 = ồHsp - ồHcđ =U + P. V ( 3 ) 1.2- Nhiệt hoá học a) Định luật Hess : Nhiệt của phản ứng hoá học chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất đầu và cuối, không phụ thuộc vào cách tiến hành phản ứng, nghĩa là không phụ thuộc vào số lượng và đặc trưng của các giai đoạn trung gian. b) Từ nguyên lí I : U, H là các hàm trạng thái nên U, H không phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái chất đầu và chất cuối đ Nội dung nguyên lí I là nội dung của định luật Hess c) Dấu của H Hệ toả nhiệt H < 0 VD: H2(k) + 1/2O2(k) = H2O(k) ; H = -57,8 (kcal/mol) đ phản ứng thu nhiệt d) Hệ quả: - Nếu phản ứng thuận có hiệu ứng nhiệt H thì phản ứng nghịch có hiệu ứng nhiệt là -H - Hiệu ứng nhiệt của một chu trình bằng không VD1: Hãy xác định nhiệt của quá trình oxi hoá C(r) thành CO(k), biết thực nghiệm thu được C(r) + O2(k) = CO2(k) H1 = -393,365 (kJ/mol) CO(k) + 1/2 O2(k) = CO2(k) H2 = - 282,7189 (kJ/mol) Giải: Thiết lập chu trình phản ứng dựa theo nội dung của định luật Hess C(r) COk H1 -H2 CO2 k Từ chu trình ta có các mối liên hệ: Cr + O2 k = CO2 k ; H1 CO2 k = COk + 1/2O2 k ; -H2 ________________________________ C(r) + 1/2 O2(k) = CO(k) ; Hx = H1 -H2 = - 110,4176 (kJ) Bài tập: Bài 1: Xác định H của phản ứng: S (r) + 3/2O2(k) = SO3(k) ; H1 = ? Biết : S(r) + O2(k) = SO2(k) ; H2 = - 297 (kcal/mol) SO2(k) + 1/2O2(k) = SO3 (k) ; H3 = -98,2 (kcal/mol) ĐS: H1 = -395,2 (kcal/mol) Bài 2: Cho các số liệu động học của một số phản ứng sau ở 298K và 1atm: 2NH3 + 3N2O 4N2 + 3H2O (1) ; H1= -1011 (kJ) N2O + 3H2 N2H4 + H2O (2) ; H2 = -317 (kJ) 2NH3 + 1/2O2 N2H4 + H2O (3) ; H3 = -143 (kJ) H2 + 1/2O2 = H2O (4) ; H4 = -286 (kJ) Tính entanpi (nhiệt tạo thành) của N2H4, N2O ĐS:1) Nhiệt tạo thành của N2H4 tức là nhiệt của phản ứng N2 + 2H2 = N2H4 (5) ;H5 = 1/4[ -( H1+H4) + H3 + 3H2] = 50,75 (kJ/mol) 2) Nhiệt tạo thành N2O tức là hiệu ứng nhiệt của phản ứng N2 + 1/2O2 = N2O (6) ; H6 = H5 + H4 -H2 = 81,75 (kJ/mol) 1.3- Các cách tính nhiệt của phản ứng hoá học a) Tính nhiệt của phản ứng hoá học từ nhiệt sinh - Nhiệt sinh ( nhiệt hình thành ) của một hợp chất là nhiệt của phản ứng tạo ra 1 mol hợp chất đó từ các đơn chất ở trạng thái ở trạng thái bền nhất hay thường gặp nhất của những nguyên tố tự do của hợp chất trong những điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suất Qui ước: - Nhiệt sinh tiêu chuẩn:H0S 298 là nhiệt sinh của chất ở 298K (250C), P = 1 atm - Sinh nhiệt tiêu chuẩn của các đơn chất ở trạng thái tiêu chuẩn bằng không Quy tắc : Nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt sinh của các chất cuối trừ tổng nhiệt sinh của các chất đầu Công thức : H0pư = - là nhiệt tạo thành của các chất sản phẩm là nhiệt tạo thành của các chất tham gia phản ứng H0pư thay đổi theo nhiệt độ không nhiều lắm, nhiều trường hợp coi như không đổi. VD2: Hãy xác định nhiệt của phản ứng sau: 4FeCO3 tt + O2 k = 2Fe2O3 tt + 4 CO2 k Biết nhiệt sinh tiêu chuẩn H0S 298 của các chất trong phương trình phản ứng đó như sau: Chất CO2 k FeCO3 tt Fe2O3 tt O2 k H0S 289 - 393,51 -747,68 -821,32 0 ( kJ/mol) Ta có nhiệt của phản ứng trên là: H0pư = 4 (H0S 298 )CO + 2 (H0S )FeO - 4(H0S )FeCO = - 225,96 ( kJ/mol) Bài tập: Bài 1: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng CaOr + CO2 k = CaCO3 r ;Hpư = ? Biết : H S 298 (kJ/mol) -636 -394 -1207 Bài 2: a)Khi 1 mol rượu CH3OH cháy ở 298K và ở thể tích cố định theo phản ứng : CH3OH(l) + 3/2 O2 (k) = CO2(k) + 2 H2O(l) giải phóng ra một lượng nhiệt là 173,65 kcal/mol. Tính Hpư b) Biết nhiệt sinh tiêu chuẩn của H2O(l) và CO2(k) tương ứng là -68,32 và -94,05 kcal/mol. Tính sinh nhiệt tiêu chuẩn của CH3OH(l) b) Tính nhiệt của phản ứng từ nhiệt cháy ( thiêu nhiệt ) - Định nghĩa: Thiêu nhiệt của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy một mol chất đó bằng oxi ở điều kiện tiêu chuẩn để tạo thành các oxit bền VD: hiệu ứng nhiệt của phản ứng: CH4 (k) + 2O2(k) = CO2(k) + 2H2O(l) ; H0298 = -212,7 (kcal/mol) được gọi là thiêu nhiệt của CH4 (k) - ứng dụng: Có thể tính hiệu ứng nhiệt của một phản ứng khi biết thiêu nhiệt của các chất phản ứng và các sản phẩm - Biểu thức: H0pư = - là nhiệt cháy của các chất sản phẩm là nhiệt cháy của các chất tham gia phản ứng VD3: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng : 2CH4 đ C2H2 + 3H2 Biết nhiệt cháy của các chất như sau: CH4 + O2 đ CO2 + 2H2O ; HC 1 = -803 (kJ/mol) C2H2 + 5/2 O2 đ 2CO2 + H2O ; HC 2 = -1257 (kJ/mol) H2 + 1/2 O2 đ H2O(hơi) ; HC 3 = - 394 (kJ/mol) H0pư = 2HC 1 - HC 2 - 3HC 3 = 377 (kJ/mol) Bài tập: Bài 1: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng C2H5OH (l) + CH3COOH(l) = CH3COOC2H5 (l) + H2O(l) Cho biết thiêu nhiệt của các chất như sau: C2H5OH(l) ; Htn1= - 326,7 (kcal/mol) CH3COOH(l) ; Htn2 = -208,2 (kcal/mol) CH3COOC2H5 (l) ; Htn3 = -545,9 (kcal/mol) ĐS: c) Nhiệt chuyển pha - Các quá trình chuyển pha thường gặp là: + Sự nóng chảy, sự hoá rắn + Sự bay hơi, sự ngưng tụ + Sự thăng hoa + Sự chuyển dạng thù hình Các quá trình chuyển pha cũng thường kèm theo hiệu ứng nhiệt, gọi là nhiệt chuyển pha VD: Xác định nhiệt chuyển pha của quá trình: C(graphit) đ C(kim cương) ; H1 = ? Biết : Cgraphit + O2 (k) = CO2 (k) ; H2 = -94,052 (kcal/mol) Ckim cương + O2 (k) = CO2 (k) ; H3 = -94,505 (kcal/mol) Giải: H1 = H2 - H3 = 0,453 (kcal/mol) Bài 1: Biết: H0S H2O (l) = -68,32 (kcal/mol) H0S H2O (k) = -57,8 (kcal/mol) Xác định Hhoá hơi của nước d) Nhiệt phân li Nhiệt phân li của một chất là năng lượng cần thiết để phân huỷ 1 mol phân tử của chất đó ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí. VD: H2 (k) = 2H(k) ;H = 104,2 (kcal/mol) e)Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng từ năng lượng liên kết Năng lượng liên kết là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ 1 liên kết để tạo thành các nguyên tử ở thể khí Ta thấy: nhiệt phân li = tổng năng lượng liên kết hoá học của tất cả các kiên kết trong phân tử của nó VD: tính năng lượng liên kết của liên kết C-H trong phân tử CH4 biết : - Sinh nhiệt tiêu chuẩn của CH4: H0S, 298, CH4 = -98 (kcal/mol) - Nhiệt phân li của H2: Hpl,H2 = 104,2 (kcal/mol) - Nhiệt thăng hoa của C: Hth, C = 172 (kcal/mol) H0pư = - VD4: Tính năng lượng liên kết của H-I. Biết năng lượng liên kết của H-H và I-I lần lượt là 436 kJ/mol và 151 kJ/mol 2HI = H2 + I2 ;H0pư = 52 (kJ/mol) HH-I = (436 + 151 – 52 )/2 = 267,51 (kJ/mol) Bài 1: Tính sinh nhiệt chuẩn của As(III)oxit tinh thể. Biết: a) As2O3 (r ) + 3H2O = 2 H3AsO3 (dd) ; H1 = 7,55 (kcal/mol) b) AsCl3 (r ) + 3 H2Ol = H3AsO3 (dung dịch) + 3 HCl(dd) ; H2 = 17,58 (kcal/mol) c) As( r ) + 3/2 Cl2 (k) = AsCl3 ( r ) ; H3 = -71,39 (kcal/mol) d) HCl(k) + aq = HCl (dd) ; H4 = -17,31 (kcal/mol) e) 1/2H2 (k) + 1/2 Cl2 (k) = HCl (k) ; H5 = - 22,24 (kcal/mol) f) H2(k) + 1/2 O2(k) = H2O (l) ; H6 = -68,3 (kcal/mol) Bài 2: Nhiệt phân li của hiđro là 104 (kcal/mol) - Nhiệt phân li của oxi là 118 (kcal/mol) - Sinh nhiệt của nước lỏng là - 68,3 (kcal/mol) - Nhiệt bay hơi của nước là 10,5 (kcal/mol) Xác định năng lượng liên kết của O-H trong phân tử nước Bài 3: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng : C2H4 (k) + H2 (k) = C2H6 (k) Cho biết : E(H-H) = 104 (kcal/mol) E(C=C) = 147 (kcal/mol) E(C-C) = 83 (kcal/mol) E(C-H) = 99 (kcal/mol) Bài 4: Tính năng lượng mạng lưới tinh thể của BaCl2, từ 2 loại dữ kiện sau a) Sinh nhiệt của BaCl2 tinh thể: -205,6 (kcal/mol) - Nhiệt phân li của Clo: 57 (kcal/mol) - Nhiệt thăng hoa của Ba kim loại : 46 (kcal/mol) - Thế ion hoá thứ nhất của Ba: 119,8 (kcal/mol) - Thế ion hoá thứ hai của Ba: 230,0 (kcal/mol) - ái lực với electron của Cl: -88,5 (kcal/mol) b) – Nhiệt hoà tan của BaCl2 : -2,43 (kcal/mol) - Nhiệt hiđrat hoá của ion Ba2+: -321,22 (kcal/mol) - Nhiệt hiđrat hoá của ion Cl- : - 86,755 (kcal/mol II- Nguyên lí II - Entropi II.1- Nguyên lí II: Nhiệt không thể truyền từ vật lạnh sang vật nóng hơn II.2- Entropi 1- Quá trình tự diễn biến - Nhiệt từ vật nóng truyền sang vật lạnh hơn chứ không có quá trình ngược lại - Nước hoa từ lọ có thể tự bay khắp phòng còn quá trình ngược lại thì không tự diễn ra. 2- Entropi Các hệ trong tự nhiên luôn có xu hướng chuyển từ trạng thái trật tự sang trạng thái vô trật tự hơn. Sự vô trật tự của một hệ phụ thuộc vào thành phần, nhiệt độ và áp suất của hệ. Để đánh giá sự tự diễn biến của của một quá trình ta dùng khái niệm mới là Entropi và kí hiệu là S. S là một hàm trạng thái Nếu sự vô trật tự càng lớn thì S càng cao Biến thiên entropi S của hệ và của môi trường xung quanh tăng lên S = = VD5: Một mol nước đá nóng chảy tại P= 1 atm và 00C thì hấp thụ một lượng nhiệt là 6003,734J. Tính S của quá trình T = t0C = 273,15 = 273,15 K Nhiệt đã cho là nhiệt nóng chảy, ta có thể dùng kí hiệu Qnc = Hnc = 6003,734(J/mol) Vậy S nc = = = 6003,734 /273,15 = 21,98 (J/mol.K) * Cách tính Spư = ồS298, sp - ồS298, cđ VD: Tính biến thiên entropi của phản ứng CaCO3 (r) = CaO(r) + CO2 (k) Biết S0298,(cal/mol.K) 22,16 9,5 51,06 S0298,pư = 51,06 + 9,5 – 22.16 = 38,4 (cal/mol.K) Biến thiên entropi dương. Phản ứng tư diễn biến về phương diện entropi * Chú ý : Entropi S của từng chất thay đổi theo nhiệt độ thì khá nhiều nhưng Spư thì không thay đổi nhiều lắm III- Năng lượng tự do Gipxơ ( Thế đẳng áp-đẳng nhiệt) Thế nhiệt động là hàm của T, P. Nó là một hàm trạng thái. Hàm G(T,P) là thế nhiệt động hay năng lượng tự do Gipxơ * Nhận xét: Hai yếu tố entanpi và entropi là hai yếu tố đồng thời tác động lên hệ nhưng theo hai chiều ngược nhau: Về phương diện hoá học, entanpi giảm khi các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo thành các phân tử với các liên kết bèn vững nhưng entropi lại giảm gỉm vì độ hỗn loạn của hệ giảm Ngược lại, khi entropi tăng, yếu tố entropi là thuận lợi cho sự diễn biến của quá trình thì hệ lại hấp thụ năng lượng để phá vỡ liên kết của các phân tử, do đó entanpi của hệ tăng lên Nói cách khác, trong mỗi qúa trình luôn luôn có sự cạnh tranh giữa 2 yếu tố : yếu tố entanpi ( giảm năng lượng) và yếu tố entropi ( tăng mức độ hỗn loạn). Trong cuộc cạnh tranh này yếu tố nào mạnh hơn sẽ quyết định chiều hướng của quá trình. Đại lượng thế đẳng áp- đẳng nhiệt là sự thống nhất giữa 2 yếu tố entanpi và entropi 1) ở T, P không đổi ( đẳng nhiệt, đẳng áp) biến thiên của hàm G là G là tiêu chuẩn về cân bằng và tự diễn biến G = 0 Quá trình đạt tới trạng thái cân bằng G < 0 Quá trình tự xảy ra Viết gộp G Ê 0 2) Biểu thức thống nhất giữa hai nguyên lí Phương trình Gipxơ- Hemhon: G = H - TS Gpư = SGchất đầu - SGchất cuối G S, 298 đơn chất = 0 VD6 : Xác định chiều tự diễn biến của phản ứng sau ở 298K CuO r + Cr đ Cur + COk Biết S0298 cal/mol.K 10,4 1,37 7,96 51,03 H0S 298K kcal/mol -38,72 0 0 -26,42 Giải: H0pư = -26,42+ 0 – 0- ( -38,72) = 12,3 ( kcal/mol) S0pư = 51,03 +7,96- 10,4- 1,37 = 47,27 (cal/mol.K) G pư = H pư - TSpư = 12,3 – 47,27.298/1000 = - 1,786 ( kcal/mol) < 0 Vậy phản ứng có thể tự diễn biến * Chú ý: Nếu đối với quá trình thuận G 0. Khi G = 0 thì quá trình có thể diến ra theo cả hai chiều ngược nhau ( phản ứng cân bằng) Bài 1: Đối với phản ứng CaCO3 (r) = CaO( r ) + CO2 (k) H0298 (kcal/mol) -288,5 -151,9 -94 S0298 (cal/mol.K) 22,16 9,5 51,06 Xác định chiều phản ứng ở 298K. Xác định nhiệt độ ở đó CaCO3 bắt đầu bị phân huỷ Bài 2 : Đối với phản ứng H2Ok + Cr đ COk + H2 k ở 600K G01 = 12,18 (kcal/mol) ở 700K G02 = 8,14 (kcal/mol) Tính giá trị trung bình của biến thiên entropi trong khoảng nhiệt độ này. ở nhiệt độ nào thì phản ứng này xảy ra được? Coi H0, S0 không thay đổi theo nhiệt độ H0 = - 36 420 (cal/mol) ; S0 = 40,4 (cal/mol.T) T = 901K thì phản ứng bắt đầu diễn ra theo chiều thuận Bài 3: Cho H0298 (cal/mol) S0298 (cal/mol.K) O2(k) 0 49,01 Sr 0 7,62 H2Ok -57800 45,13 H2S -4800 49,1 Hỗn hợp khí H2S và O2 ở đktc có bền không nếu như giả thiết có phản ứng theo sơ đồ H2Sk + O2 đ H2O k + Sr Bài 4: ở nhiệt độ nào phản ứng PCl5 PCl3 + Cl2 đầu xảy ra biết H0298 (cal/mol) S0298 (cal/mol.K) PCl5 -88 300 84,3 PCl3 - 66 700 74,6 Cl2 0 53,3 Bài 5: Cho phản ứng Fe2O3(r) + 3H2 (k) = 2Fe + 3 H2O(k) Biết ở điều kiện chuẩn G0pư = 13,036 (kcal/mol) và ở nhiệt độ cao hơn 678K, hiđro bắt đầu khử được oxit sắt, entropi và entanpi của phản ứng coi như không phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính H0298,S0298 của phản ứng ĐS: S0298 = 33,8 (cal/mol.T); H0298 = 22,9 (kcal/mol) Bài 6: Trong lò cao luyện gang xảy ra các phản ứng sau: Phản ứng H0298(kcal/mol) S0298 (cal/mol.K) 1) Cr + O2 (k) = CO2 -94,05 - 0,69 2) C( r ) + CO2 (k) = 2CO(k) +41,21 + 42,01 3) 3CO(k) + Fe2O3( r ) = 3 CO2 (k) + 2 Fe( r ) -6,09 +3,0 4) CO(k) + 3 Fe2O3( r ) = CO2(k) + 2Fe3O4 ( r ) - 12,83 + 9,4 5) CO(k) + Fe3O4 (r) = CO2 ( k) + 3 FeO( r ) + 8,67 + 10,10 6) CO(k) + FeO ( r) = Fe ( r ) + CO2 ( k ) - 3, 83 - 3,41 Tính G0298 của các phản ứng 3C ( r ) + 2Fe2O3 ( r ) = 3CO2(k) + 2Fe ( r ) 2C ( r ) + Fe3O4 ( r ) = 2CO2 (k) + 3Fe (r ) C ( r ) + 2FeO (r ) = CO2 ( k) + 2Fe ( r) ở 4000C, 6500C, 7000C- 8000C sẽ xảy ra các phản ứng khử các oxit Fe nào bằng CO, C

Bài Tập Quá Trình Môn Tâm Lý Học Đại Cương

Successfully reported this slideshow.

Published on

1. NHẬN THỨC CẢM TÍNH 1. Định nghĩa cảm giác, tri giác 2. Đặc điểm cảm giác, tri giác 3. Vai trò của cảm giác, tri giác 4. Một số quy luật 5. Bài học kinh nghiệm 1

2. 1. Định nghĩa cảm giác, tri giác: 1.1. Cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tuợng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta. TD: Tay sờ vào nước đá thấy lạnh. Cắn quả ớt thấy cay. 2

3. 1.2. Tri giác là một quá trình nhận thức, phản ánh một cách trọn vẹn dưới hình thức hình tượng những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta. TD: Chúng ta không chỉ thấy màu xanh đơn thuần mà thấy màu xanh của cây cỏ, của bầu trời. + Chúng ta không chỉ nghe thấy âm thanh mà còn nghe tiếng nhạc, tiếng hát. → quá trình tổ chức sắp xếp, lý giải và xác định ý nghĩa của hình ảnh về sự vật hiện tượng đó chính là TRI GIÁC. 3

5. 2. Đặc điểm của cảm giác, tri giác 2.1. Đặc điểm cảm giác 5 Đặc điểm của cảm giác Một quá trình tâm lý Phản ánh: Những thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài Phản ánh: trực tiếp Mang bản chất XH lịch sử Sản phẩm: các cảm giác riêng lẻ

6. 2.2. Đặc điểm của tri giác 6 Đặc điểm của tri giác Tri giác là một quá trình nhận thức Tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của SVHT Phản ánh trực tiếp Tri giác không phải là tổng số các cảm giác

7. – Tri giác là một quá trình tâm lý. Ví dụ: khi ta có 1 rổ xoài. Chúng ta muốn biết đó là gì thì ở mức độ đơn giản nhất chúng ta cần phải tiếp xúc trực tiếp với nó – Tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng. Vd: nhờ mắt ta thấy được màu sắc, ước lượng được kích thước và số lượng quả xoài trong rổ. – Tri giác phản ánh trực tiếp. – Tri giác không phải là tổng số các cảm giác. Vd: Chúng ta chỉ cần nhìn bằng mắt và không sử dụng tới mũi miệng… cùng với hiểu biết trước đó của bản thân, chúng ta tri giác và gọi tên đúng sự vật trên. 7

8. Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực quan sinh động) Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức. Đó là giai đoạn con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy. Nhận thức cảm tính gồm hai quá trình: cảm giác và tri giác. 8

9. 3. Vai trò của cảm giác, tri giác 3.1. Vai trò của cảm giác 9 Hình thức định hướng đầu tiên cho hoạt động Cung cấp nguyên vật liệu cho nhận thức lý tính Con đường nhận thức HTKQ Là điều kiện đảm bảo trạng thái hoạt động của hệ thống thần kinh và não bộ Vai trò của cảm giác

10. 4. Một số quy luật Các quy luật của cảm giác Quy luật ngưỡng cảm giác Quy luật về sự thích ứng cảm giác Quy luật tương phản của cảm giác Quy luật tác động lẫn qua lại giữa các cảm giác 10

11. 11 *Ngưỡng cảm giác Ngưỡng cảm giác là cái giới hạn mà ở đó cường độ kích thích (tối thiểu hoặc tối đa) vẫn còn đủ để gây ra cảm giác cho con người. Tính nhạy cảm (E) = 1/p. (p ngưỡng dưới) Ngưỡng sai biệt (k) = p/p. (p-kích thích tối thiểu; p- kích thích cũ): VD: Trọng lượng k=1/30 Phía dưới Tốt nhất Phía trên 16 Hz 1000 Hz 20.000 Hz

12. 12 * Quy luật thích ứng của cảm giác Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với cường độ kích thích. Cảm giác mất hoàn khi kích thích kéo dài và cường độ không thay đổi. Giảm tính nhạy cảm khi kích thích mạnh. Tăng tính nhạy cảm của cảm giác khi kích thích yếu. Các loại thích ứng

13. * Sự tương phản của cảm giác Là sự thay đổi cường độ hay chất lượng của cảm giác dưới ảnh hướng của hai nhóm kích thích có đặc điểm tương phản tác động đồng thời hoặc nối tiếp vào một cơ quan cảm giác. 13 Tương phản Tương phản đồng thời Tương phản nối tiếp

14. * Sự tác động qua lại giữa các cảm giác Tính nhạy cảm của một cảm giác chịu ảnh hưởng của một cảm giác khác. 14 Tác động qua lại giữa các cảm giác Chuyển cảm giác Cảm ứng của cảm giác Hiện tượng át cảm giác Hiện tượng tăng cảm giác

15. 5. Bài học kinh nghiệm  Phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức.  Phản ánh bề ngoài, phản ánh cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản chất và không bản chất. Giai đoạn này có thể có trong tâm lý động vật.  Hạn chế của nó là chưa khẳng định được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật. Để khắc phục, nhận thức phải vươn lên giai đoạn cao hơn, giai đoạn lý tính. 15

Giáo Án Địa Lí 10

CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN.

THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, học sinh cần:

1.Về kiến thức:

– Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc trái đất

– Biết được khái niệm thạch quyển và phân biệt được thạch quyển và vỏ trái đất

– Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

– Nhận biết cấu trúc bên trong của trái đất qua hình vẽ

– Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết Kiến tạo mảng: các mảng, cách tiếp xúc của các mảng và kết quả của mỗi cách tiếp xúc.

– Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái Đất.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI .

– Lắng nghe tích cực và phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng

– Tìm kiếm và xử lý thông tin

– Quản lý thời gian

CHƯƠNG III:CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, học sinh cần: 1.Về kiến thức: - Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc trái đất - Biết được khái niệm thạch quyển và phân biệt được thạch quyển và vỏ trái đất - Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa. 2.Về kĩ năng: - Nhận biết cấu trúc bên trong của trái đất qua hình vẽ - Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết Kiến tạo mảng: các mảng, cách tiếp xúc của các mảng và kết quả của mỗi cách tiếp xúc. 3.Về thái độ: - Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái Đất. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI . - Lắng nghe tích cực và phản hồi tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng - Tìm kiếm và xử lý thông tin - Quản lý thời gian III .PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp Giảng giải Bản đồ, biểu đồ IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh về các cách tiếp xúc của các mảng Kiến tạo, bảng phụ, chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệu tích hợp, bài soạn, SGK, SGV.... 2.Học sinh: SGK, vở ghi, Tập bản đồ thế giới V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy vẽ đường chuyển động biểu kiến của mặt trời trong năm ? 3. Bài mới: a. Khám phá Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời và còn được biết tên với các tên "hành tinh xanh" hay "Địa Cầu", là nhà của hàng triệu loài sinh vật, trong đó có con người và cho đến nay đây là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Hành tinh này được hình thành cách đây 4,55 tỷ năm và sự sống xuất hiện trên bề mặt của nó khoảng 1 tỷ năm trước. Kể từ đó, sinh quyển của Trái Đất đã có thay đổi đáng kể bầu khí quyển và các điều kiện vô cơ khác, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phổ biến của các vi sinh vật nói riêng, cũng như sự phổ biến sự sống bắt đầu hình thành. Đó là tình trạng bên ngoài Trái Đất, Vậy cấu tạo của Trái đất như thế nào và những thành phần của trái đất được hình thành ra sao, bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu điều đó. b.Kết nối: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính HĐ 1: Tìm hiểu các lớp cấu tạo của Trái Đất Bước 1: GV nêu cho học sinh biết về phương pháp nghiên cứu cấu tạo của trái đất Bước 2: GV hỏi học sinh: Quan sát hình 7.1 sgk kết hợp với hình trên bảng hãy nêu cấu tạo trái đất gồm mấy lớp HS trả lời, GV chuẩn kiến thức Bước 3: Hoạt động nhóm GV chia lớp thành 3 nhóm và cùng tìm hiểu cấu tạo trái đất, mỗi nhóm 1 lớp +Nhóm 1: tìm hiểu về lớp vỏ trái đất +Nhóm 2: tìm hiểu về lớp Manti +Nhóm 3: tìm hiểu về nhân Trái Đất Bước 4: Tìm hiểu khái niệm Thạch Quyển GV cho HS xem hình ảnh về cấu tạo của thạch quyển và yêu cầu HS nêu khái niệm thạch quyển HS quan sát trả lời; GV chuẩn kiến thức HĐ 2: Tìm hiểu nội dung của thuyết Kiến Tạo Mảng Bước 1: GV giới thiệu qua cho HS biết về lịch sử ra đời của thuyết kiến tạo mảng Bước 2: - GV cho học sinh xem những hình ảnh về thuyết kiến tạo mảng - GV trình bày cho HS biết quá trình diễn biến của thuyết kiến tạo mảng qua thời gian - GV tiếp tục trình bày những nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng Bước 3: - GV cho HS xem bản đồ các mảng kiến tạo trên trái đất và các hoạt động tách dãn sau đó đưa ra các câu hỏi : Em hiểu thế nào là các mảng kiến tạo? - GV: "Thuyết Kiến tạo mảng là thuyết về sự hình thành và phân bố các lục địa, đại dương trên bề mặt TĐ. Học thuyết được xây dựng trên các thuyết về lục địa trôi và sự tách dãn đáy đại dương." - HS nêu được: Mảng kiến taọ là các đơn vị cấu trúc của vỏ TĐ do trong quá trình hình thành của nó bị biến dạng, đứt gẫy tạo thành. - HS trình bày GV chuẩn kiến thức trên bảng phụ Tìm hiểu các đơn vị kiến tạo(HS làm việc cá nhân:5 phút) GV yêu cầu HS: Dựa vào hình 7.3 nêu tên 7 mảng kiến tạo và xác định được vị trí ? HS trình bày GV chuẩn kiến thức Tìm hiểu sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo(HS hoạt động theo nhóm:16 phút) GV cho HS quan sát hình 7.4 và kết hợp hình 7.3 SGK cho biết các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả của các cách tiếp xúc, cho ví dụ cụ thể. GV chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1,2 trả lời tiếp xúc tách dãn Nhóm 3,4 trả lời tiếp xúc dồn nén và tiếp xúc trượt ngang - Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức và ví dụ. + Tách dãn: Á- Âu và Bắc Mĩ nằm hai bên sống núi giữa Bắc Đại Tây Dương. + Giữa Á- Âu và Ấn Độ hình thành dãy núi cao Himalaya + Trượt ngang:Bắc Mĩ và TBD hình thành đứt gãy Caliphoocnia Tích hợp GDBVMT: MT tự nhiên chịu ảnh hưởng một phần của sự tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo: Hiện tượng động đất và núi lửa ở một số khu vực trên thế giới. Cấu trúc của Trái Đất Cấu tạo bên trong trái đất gồm 3 lớp + Lớp vỏ trái đất + Lớp Manti + Lớp nhân trái đất Thạch quyển: gồm Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất. II. Thuyết Kiến tạo mảng 1.Nội dung thuyết Kiến tạo mảng: - Vỏ TĐ trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo.Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo. - Các mảng không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt TĐ mà còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương(lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo). - Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển. - Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể có nhiều cách tiếp xúc. 2.Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành: Bảy mảng kiến tạo lớn là: (Thái Bình Dương; Ấn Độ-Ôxtrâylia; Âu-Á; Phi; Bắc Mĩ; Nam Mĩ; Nam Cực) 3.Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Manti trên: a.Tiếp xúc tách dãn:Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ phun trào lên, tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,... b.Tiếp xúc dồn nén: Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, chỗ tiếp xúc bị nén ép, dồn lại và nhô lên(mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,... c. Tiếp xúc trượt ngang: Đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc VI.CỦNG CỐ Làm bài tập trắc nghiệm 1) Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất : a.Lớp cứng, mỏng, dày 5-70km, gồm tầng trên, tầng giữa và tầng dưới b.Lớp cứng, mỏng, dày 15-70km, gồm tầng trên, tầng dưới c.Lớp cứng, mỏng, dày 5-50km, gồm tầng trên, tầng giữa và tầng dưới 2) Cấu trúc của Trái đất gồm: a.Lớp vỏ, nhân ngoài, nhân trong b.Lớp vỏ, Manti , nhân c.Lớp vỏ, Manti trên, Manti dưới 3). Giới hạn của thạch quyền gồm có: a.Lớp vỏ trái đất và lớp manti trên b.Lớp vỏ trái đất và cả lớp manti c.Lớp vỏ trái đất và phần trên của lớp manti VII. DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ 1.Lập bảng so sách các lớp cấu tạo của Trái Đất Lớp vỏ Lớp Manti Lớp nhân Vị trí Độ dày Các lớp cấu tạo Trạng thái 2. Học trả lời các câu hỏi trong SGK 3. Chuẩn bị bài mới: - Tìm hiểu các khái niệm: nội lực, ngoại lực các hiện tượng của các vận động thẳng đửng, nằm ngang

Giáo Án Vật Lí 10 Bài 28

CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Nếu được định nghĩa khí lý tưởng Hiểu được lực tương tác giữa các phân tử So sánh được các thể rắn, lỏng, khí 2. Kỹ năng: – Vận dụng được thuyết động học phân tử để giải thích một số hiện tượng vật lý quan sát được trong cuộc sống 3. Thái độ: – Say mê hứng thú với bài học – Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống thực tiễn PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ: Giáo viên: bảng phụ, lò xo mô phỏng lực tương tác phân tử; Clip mô phỏng chuyển động của các phân tử ở các thể rắn, lỏng, khí; Các dụng cụ trực quan khác Học sinh: Kiến thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Đặt vấn đề (3 phút) Ở chương trước chúng ta đã nghiên cứu về chuyển động cơ học_ những chuyển động có thể quan sát được, người ta gọi đó là chuyển động vĩ mô.sang chương tiếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu về thế giới mà không thể quan sát được bằng mắt thường_ thế giới vi mô Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo chất (20 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CƠ BẢN – Trình chiếu hình ảnh của nước ở các trạng thái rắn, lỏng, hơi và yêu cầu hs quan sát, nhận xét về hình dạng và thể tích – Yếu cầu hs nghiên cứu sgk kết hợp với kiến thức đã có để nêu về cấu tạo chất – Lấy ví dụ về viên phấn để đưa ra khái niệm lực tương tác phân tử – Lấy ví dụ về nam châm và đặt câu hỏi: lực tương tác phân tử gồm những lực nào? Độ lớn của chúng phụ thuộc vào yếu tố nào? – Trình chiếu mô phỏng chuyển động của các phân tử ở các thể – Chia nhóm học tập,yc hs hoàn thành bảng phụ – Nhận xét kết quả của các nhóm học sinh và chốt đáp án – Khái quát, giải thích lại về các thể của nước đã nêu ở đầu bài – Quan sát – Nhận xét – Suy nghĩ, nhận thức vấn đề – Trả lời – Dự đoán có lực liên kết giữa các phân tử nhằm giúp chúng có hình dạng xác định – Suy nghĩ kết hợp nghiên cứu sgk để trả lời -Quan sát và đưa ra nhận xét theo gợi ý của GV -Tiếp nhận vấn đề – Quan sát – Trình bày – Ghi nhận CẤU TẠO CHẤT 1. Những điều đã học về cấu tạo chất Nhắc lại ( kiến thức lớp 8) 2. Lực tương tác phân tử Lực tương tác: lực hút và lực đẩy Độ lớn lực tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng d: kích thước phân tử r: khoảng cách giữa 2 phân tử Khoảng cách F tương tác r nhỏ r lớn Không đáng kể 3. Các thể rắn, lỏng , khí Đặc điểm Rắn Lỏng Khí Khoảng cách Rất gần gần xa Lực tương tác rất lớn yếu rất yếu Chuyển động Quanh VTCB xác định Quanh VTCB không xác định hỗn loạn Hình dạng riêng xác định Bình chứa Không xác định Thể tích riêng xác định xác định Không xác định Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết động học phân tử chất khí (15 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CƠ BẢN – Thông báo – Quan sát , trả lời – Quan sát,tiếp thu – Nhắc lại – Lắng nghe – Tiếp thu, phát biểu lại II. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ 1. Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí – Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng – các phân tử khí chuyển động không ngừng: chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khí càng cao – Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình; với vô số phan tử va chạm như vậy thì tác dụng lên thành bình 1 lực đáng kể, lực này gây nên áp suất của chất khí lên thành bình 2. Khí lý tưởng Khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm Hoạt động 3 : Vận dụng và giao bài tập về nhà (7 phút ) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS – Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6, 7 sgk – Nhận xét câu trả lời của học sinh, rút ra kết luận – Tổng kết các nội dung chính của bài – Trình chiếu về trạng thái plasma – Giao bài tập về nhà : các bài tập 3,4 SGK và các bài tập SBT) – Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau – Suy nghĩ trả lời – Tiếp thu – Quan sát – Nhận nhiệm vụ học tập RÚT KINH NGHIỆM VI.NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Hoàng Mai, ngày 24 tháng 02 năm 2017 DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GVHD SINH VIÊN Hồ Thị Ngọc Trần Thị Diệu Quỳnh

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Đại Cương Về Lí Thuyết Của Các Quá Trình Hoá Học trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!