Xem Nhiều 12/2022 #️ Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid / 2023 # Top 12 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Avoid là động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa “tránh, né” một điều gì đó mà bạn không muốn làm, hoặc không tốt cho bản thân.

John đang tránh mặt tôi. Tôi không biết điều gì đã xảy ra.

Mẹ tôi thường tránh đi tới siêu thị vào ngày Chủ Nhật.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Nghĩa 1: Tránh xa, né tránh cái gì hoặc người nào đó

John không thích trẻ con. Anh ấy luôn tránh đi tới các công viên giải trí.

Bạn có nghĩ Sarah đang tránh mặt tôi không?

Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

Nghĩa 2: Khi cố ngăn một điều xấu xảy ra

Để tránh tai nạn ô tô, chúng ta không nên lái xe quá nhanh.

Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

Tôi bảo John rời khỏi quán bar sớm để tránh đánh nhau với một số chàng trai.

Các bạn đã từng sử dụng cấu trúc Prevent trong tiếng Anh chưa? Cấu trúc này cũng mang nghĩa “không làm một điều gì đó” và thường bị lẫn với cấu trúc Avoid. Nhưng đừng lo vì sau bài viết này bạn sẽ không bị nhầm nữa đâu.

Xem ví dụ sau:

Mẹ tôi cố tránh ra ngoài vài giờ cao điểm.

Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

to avoid = tránh (to stay away)

to prevent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

Ví dụ về cấu trúc Prevent:

Lớp sương mù ngăn chúng tôi lái xe về nhà.

Người cảnh sát ngăn cản chúng tôi đỗ xe ở đây.

Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

Lưu ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ dùng khi người nói lường trước một việc CHƯA XẢY RA (thì mới ngăn chặn được đó), còn Avoid something thì thường dùng cho việc đã đang xảy ra rồi.

You should do exercise regularly to prevent health problems.

Bạn nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

Đây là một câu “đúng chuẩn” do các vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, nên chúng ta sử dụng “prevent” là chuẩn nhất.

They should go home to avoid the demonstration.

Họ nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

Trong ví dụ này, ta thấy cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, ta không thể ngăn cản điều gì nữa Vì vậy chúng ta không dùng cấu trúc Prevent.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Fishermen should not go to the sea today because of the coming storm.

Study harder if you don’t want to get a low score.

I chose another road to go because there was a traffic jam.

Why don’t you talk to your brother at school?

We need these rules or there will be conflict between employees.

Fishermen should avoid going to the sea today because of the coming storm .

Study harder if you want to avoid a low score/ getting a low score.

To avoid the traffic jam, I chose another road to do.

Why do you avoid seeing your brother at school?

These rules are made to avoid conflict between employees.

Đáp án:

Bài 2: Chọn cấu trúc Avoid hoặc Prevent vào chỗ trống

Comments

Đáp án:

Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer / 2023

Offer (v): mời, trả giá, đề nghị, tặng cái gì đó

Offer (n): lời mời, sự trả giá, lời đề nghị, lời đề nghị giúp đỡ, mời chào hàng, khuyến mãi

Bác tôi đề nghị cho tôi một vị trí trong công ty ông ấy.

John trả giá 900 đô cho chiếc xe cũ của tôi.

Lời mời cho chuyến đi 2 tuần ở Đà Nẵng thật tuyệt vời.

Step Up đang đưa ra khuyến mãi đặc biệt cho sách Hack Não 1500.

Cấu trúc Offer mang nghĩa mời chào ai đó

Khi trong câu xuất hiện người, đối tượng mà ta muốn “mời chào”, ta dùng hai cấu trúc sau:

Offer + somebody + something

Offer + something TO somebody

Đề nghị/ mời ai điều gì

Công ty dành tặng cô ấy một kỳ nghỉ ở Paris.

Tôi có thể mời bạn một ly đồ uống không?

John đề nghị đưa Lily đến siêu thị.

Cấu trúc Offer đi với động từ nguyên thể (To verb)

Khi ở dạng chủ động, cấu trúc Offer này mang nghĩa tình nguyện làm gì.

Còn khi ở dạng bị động, cấu trúc Offer vẫn mang nghĩa đề nghị.

Bố tôi tình nguyện đưa tôi đến buổi hòa nhạc của Sơn Tùng.

Lisa tình nguyện mua bánh cho bữa tiệc sinh nhật.

Tôi được đề nghị tham dự buổi họp ngày mai.

Cấu trúc Offer mang nghĩa trả giá

Offer + someone + Money + for something

Trả giá bao nhiêu cho cái gì

Chúng tôi trả giá 500 đô cho chiếc máy tính này.

Đội bóng Manchester City trả giá 400 triệu đô cho Messi.

Bạn trả giá bao nhiêu cho căn nhà bạn muốn mua.

Tôi có một đề nghị công việc dành cho bạn.

Tôi sẽ đưa bạn 1000 đô mỗi tháng, và đó là lời đề nghị cuối cùng.

Tôi đang đợi những khuyến mãi đặc biệt nhất vào Black Friday (ngày giảm giá siêu lớn ở Mỹ).

Một số cấu trúc Offer dạng danh từ thông dụng:

Make an offer for something: trả giá một món đồ hay tài sản

To accept/ take up an offer: nhận lời ai cho việc gì

To turn down an offer = To reject/ refuse/ decline an offer: từ chối lời đề nghị đưa ra

To consider an offer: xem xét một lời đề nghị

Bài 1: Viết lại câu sau dùng cấu trúc Offer

John asked me if I wanted to work in his company.

Can I buy you some food?

I will pay 50$ for this dress.

You are invited to join the trip to Nha Trang by the director.

My brother said that he would bring wine for everyone.

Accept it! It’s a big chance for you.

Do you want me to drive you home?

I was invited to the opening of Chanel.

John offered me a position in his company.

Can I offer you some food?

I offer 50$ for this dress.

You are offered a vacation in Nha Trang by the director. = You are offered to join the trip to Nha Trang by the director.

My brother offered to bring wine for everyone.

Accept it! It’s a nice offer.

I will offer you a drive to home.

I was offered to go to the opening of Chanel.

Đáp án:

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Offer

Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang.

Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

Khuyến mại chào hàng này sẽ hết hạn vào ngày 26 tháng 10.

Bạn đang có (mời chào) những dịch vụ nào?

Cô ấy tình nguyện đi mua đồ ăn cho tôi.

Tivi đang có chương trình chào hàng đặc biệt .

Công ty tôi muốn dành cho bạn một sự thỏa thuận.

Bạn đồng ý với lời đề nghị của tôi chứ?

He made a $20,000 offer for the luxury car. = He offered $20,000 for the luxury car.

I am going to make an offer he can’t refuse.

The offer ends on the day of October 26.

What services do you offer?

She offers to go to buy food for me.

The TV was on a special offer.

My company wants to offer you a deal.

Do you accept my offer?

Comments

Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh / 2023

1. It is said that là gì?

“It is said that” có nghĩa là “người ta nói rằng, được nói rằng là, được nói lại rằng, có điều ám chỉ rằng…”.

Dạng viết tắt:

It is said that = It’s said that

Ví dụ:

It’s said that Mary lives in Korea.

(Người ta nói rằng Mary sống ở Hàn Quốc.)

It is said that it will rain today.

(Người ta nói rằng hôm nay trời sẽ mưa.)

2. Cấu trúc It is said that trong câu bị động

Cách dùng

Cấu trúc It is said that được sử dụng để kể, tường thuật lại một sự vật, sự việc, hoặc một hiện tượng đã xảy ra nhằm thông báo về thông tin được nhắc đến. 

Trong cấu trúc này, chủ thẻ của hành động khôn phải người nói.

Ví dụ:

It is said that the temple was built long ago.

(Tương truyền rằng ngôi chùa được xây dựng từ lâu đời.)

It is said that Daniel is an excellent employee.

(Người ta nói rằng Daniel là một nhân viên xuất sắc.)

Cấu trúc It is said that trong câu bị động

Chủ động: 

People (they; someone) + say (said) + that + S2 + V2 + O2

Bị động: 

It is (was) said that + S2 + V2 + O2

S2 + is/are/am (was/were) + said + to V (to have + V3) + O2

Ví dụ:

People said that Anna and her husband have been divorced for 3 years.

➔ It was said that Anna and her husband have been divorced for 3 years.

➔Anna and her husband were said to have been divorced for 3 years.

(Anna và chồng được cho là đã ly hôn được 3 năm.)

People say that Mr. Smith was a brute man.

➔ It is said that Mr. Smith was a brute man.

➔ Mr. Smith is said to be a brute man.

(Ông Smith được cho là một người đàn ông vũ phu.)

Mệnh đề phía sau It is said that co thể chia bất cứ thì nào tùy thuộc vào hoàn cảnh của câu.

Ví dụ:

It’s said that Susan lives in L.A.

(Người ta nói rằng Susan sống ở L.A.)

It is said that Mike quitted his job 2 months ago.

(Người ta nói rằng Mike đã nghỉ việc cách đây 2 tháng.)

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, động từ to be ở cấu trúc It is said that được chia phụ thuộc vào động từ “said” ở câu chủ động. 

Ví dụ:

People

said

Mark had an accident last night.

➔ It was said that had an accident last night.

(Người ta nói rằng đã gặp tai nạn đêm qua.)

Someone

says

that Thor is a teacher at a high school.

➔ It is said that Thor is a teacher at a high school.

(It is said that Thor is a teacher at a high school.)

3. Một số cấu trúc tương đương với It is said that

Trong một số trường hợp khác, chúng ta có thể thay thế cấu trúc it is said that bằng một số cấu trúc đi kèm với các động từ khác như:

Thought: Nghĩ;

Supposed: Cho là;

Believed: Tin tưởng;

Reported: Báo cáo, tường thuật;

Known: Biết;

Expected: Mong đợi;

Considered: Xem xét.

Những từ này đều có nghĩa tương tự như “said” nhưng được sử dụng trong các trường hợp cụ thể.

Ví dụ:

It is thought this incident was caused by someone on purpose.

(Người ta cho rằng sự cố này là do ai đó cố tình gây ra.)

It was Supposed that Mr. Wine would not make it.

(Người ta cho rằng ông Wine sẽ không làm được.)

Bài tập: Viết lại câu:

1.People say that Linda’s family has a lot of money.

People say that the plane takes off at 4 pm.

People say that Lisa passed the test yesterday.

People say that the children have eaten fast food for 2 days.

People say that Katy is a beautiful girl.

Đáp án:

It is said that Linda’s family has a lot of money.

It is said that the plane takes off at 4 pm.

It is said that Lisa passed the test yesterday.

It is said that the children have eaten fast food for 2 days.

It is said that Katy is a beautiful girl.

Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent / 2023

1. Cấu trúc Avoid

Tôi tránh những nơi đông người bởi vì tắc đường.

Marie is avoiding him. He doesn’t know what happened.

Marie đang tránh mặt anh ấy. Anh ta không biết điều gì đã xảy ra.

Cha tôi thường tránh đi tới nhà hàng vào ngày Thứ Hai.

2. Cách dùng cấu trúc Avoid

Nghĩa 1: Cố gắng ngăn cản một điều xấu sắp xảy ra

Hiểu được những quan điểm khác nhau sẽ là khởi đầu tốt để tránh mâu thuẫn.

Tôi bảo Adam rời khỏi quán pub sớm để tránh đánh nhau với một số cô gái

Để tránh tai nạn xe máy, anh ấy không nên lái xe quá nhanh.

Ngọc không thích các cô gái. Anh ấy luôn tránh đi tới các quán bar hoặc pub.

Bạn có nghĩ Susan đang tránh mặt chồng cô ta không?

Quản lý cần tránh việc quá thân thiện với nhân viên.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Phân biệt cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent

Mẹ tôi cố ngăn tôi ra ngoài vào giờ cao điểm.

Có thể thấy, hai động từ trên khác nghĩa nhau:

to avoid = tránh (to stay away)

to prevent = ngăn cản điều gì/ ngăn cản ai làm gì (to stop from doing)

Về cấu trúc Avoid và cấu trúc Prevent cũng có điểm khác biệt:

Avoid + something

Prevent + someone + FROM something (cần có FROM)

hoặc Prevent something

The fog prevented him from driving school.

Lớp sương mù ngăn anh ta lái xe tới trường.

She prevented them from parking their car here.

Cô ta ngăn cản bọn họ đỗ xe ở đây.

I have a lot of homework, which PREVENTED him FROM having any free time.

Tôi có rất nhiều bài tập về nhà, điều đó ngăn tôi khỏi việc có thời gian rảnh.

Về cách sử dụng:

Hãy chú ý rằng cấu trúc Prevent something chỉ sử dụng khi mà người nói đã lường trước 1 sự việc chưa xảy ra (điều này thì mới khẳng định ngăn chặn được nó), còn đối với Avoid something chúng ta sẽ sử dụng cho sự việc đã và đang xảy ra rồi.

He should do exercise regularly to prevent health problems.

Anh ta nên tập thể dục thường xuyên để ngăn chặn các vấn đề về sức khỏe.

Đây là một câu “chính xác” bởi vì những vấn đề sức khỏe chưa xảy ra. Vấn đề chưa tồn tại, do vậy chúng ta dùng “prevent” là đúng chuẩn nhất

We should go home to avoid the demonstration.

Chúng tôi nên về nhà để tránh cuộc biểu tình.

Ở ví dụ trên, ta có thể thấy được cuộc biểu tình đã và đang xảy ra, chúng ta không thể ngăn cản điều gì nữa. Cho nên chúng ta không sử dụng cấu trúc Prevent.

Bạn đang xem bài viết Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!