Xem Nhiều 1/2023 #️ Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 1 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Hoạch định về trường hợp ngoại lệ.

* Plan on exceptions.

LDS

Hoạch định trước cho tương lai là điều khôn ngoan.

You are wise if you plan for the future.

jw2019

Thậm chí tôi từng là một cố vấn kinh doanh, hoạch định nên chiến lược và thủ thuật.

I even was a business consultant, doing strategies and tactics.

QED

Đảng của chúng ta có cần phải thích hợp với một nền kinh tế hoạch định không?

Do our parties have to fit into some planned economy?

OpenSubtitles2018.v3

và “Nhớ kỹ ngày của Đức Giê-hô-va khi hoạch định tương lai”.

and “Planning Ahead With Jehovah’s Day in Mind.”

jw2019

Nhưng có vẻ họ không nằm trong kế hoạch định trước.

But they’re not likely to be on your plan.

OpenSubtitles2018.v3

Hãy bắt đầu với các nhà hoạch định 20 văn hóa

Let’s start with the 20 culture makers

QED

Khôn ngoan trong việc hoạch định học vấn của bạn

Discernment in Planning Your Education

jw2019

7. (a) Theo Ma-thi-ơ 6:19-21, tại sao chúng ta nên hoạch định cho tương lai vĩnh cửu?

7. (a) According to Matthew 6:19-21, why should we look beyond the immediate future?

jw2019

Hoạch Định và Chuẩn Bị

Planning and Preparation

LDS

Hãy để Thánh Linh hướng dẫn chương trình hoạch định của các anh chị em.

Let the Spirit guide your planning.

LDS

Họ hoạch định công việc truyền giáo, lễ hôn phối trong đền thờ, và học vấn.

They plan for missions, temple marriages, and education.

LDS

Những hoạch định tương lai của chúng ta đã thay đổi ra sao?

How have our plans for the future changed?

jw2019

Trong phân đoạn của câu này, tôi sẽ hoạch định để giúp học sinh của mình:

In this verse segment, will I plan to help my students:

LDS

Nếu số tiền bị thâm hụt, cả hai nên hoạch định kỹ để giảm bớt chi tiêu.

If you have a deficit, make specific plans to reduce your expenses.

jw2019

Hãy hoạch định những sinh hoạt mà giúp các em luôn ở gần với Thánh Linh của Chúa.

Plan activities that help you remain close to the Spirit of the Lord.

LDS

Hoạch định sẽ mất nhiều thời gian.

Planning takes time.

QED

Hoạch định cho muôn đời!

Plan for Eternity!

jw2019

Loại hội đồng gia đình này thường xảy ra mà không hoạch định trước.

This type of family council generally just happens.

LDS

” Hoạch định thực sự không tương thích với một xã hội và một nền kinh tế kinh doanh. ”

” Planning is actually incompatible with an entrepreneurial society and economy. “

QED

Các em có tất cả mọi thứ để sống theo, để hoạch định và để tin vào.

You have everything to live for and plan for and believe in.

LDS

Trong phân đoạn của câu thánh thư này, tôi sẽ hoạch định để giúp học viên của tôi:

In this verse segment, will I plan to help my students:

LDS

Rồi tôi hoạch định để có một cuốn Kinh Thánh.

Then I put into action a plan to get a Bible.

jw2019

Họ đã hoạch định một lộ trình và quyết định cách thức sẽ cùng nhau làm việc.

They have planned a route and determined how they will work together.

LDS

Định Nghĩa Tính Năng Trong Tiếng Tiếng Anh

Tác giả của gói định nghĩa các tính năng của sản phẩm.

The package author defines the product features.

WikiMatrix

Nhiều lớp dịch vụ mới đã được định nghĩa, và tính năng hỗ trợ lớp mạng được thêm vào và bảng đáp ứng các điều kiện của DICOM được giới thiệu.

New service classes were defined, network support added and the Conformance Statement was introduced.

WikiMatrix

Các nhãn kênh sau có định nghĩa như một phần của tính năng Nhóm kênh MCF và là các nhãn được dùng theo mặc định trong báo cáo của bạn.

The following channel labels are defined as part of the MCF Channel Grouping and are the labels used by default in your reports.

support.google

Những tính năng này không được định nghĩa trong tiêu chuẩn vì chúng rất khác nhau trong những sản phẩm phần mềm khác nhau.

Attributes are not defined in the standard, as they vary between different software products.

WikiMatrix

Trong Herzog Zwei, phát hành cho Sega Genesis trong năm 1989, là ví dụ sớm nhất của một trò chơi với tính năng thuộc định nghĩa hiện tại của chiến lược thời gian thực hiện đại .

Herzog Zwei, released for the Sega Mega Drive/Genesis home console in 1989, is the earliest example of a game with a feature set that falls under the contemporary definition of modern real-time strategy.

WikiMatrix

Bằng cách kế thừa từ một kiểu trừu tượng, nhưng không ghi đè tất cả các tính năng cần thiết để hoàn thành định nghĩa lớp.

By inheriting from an abstract type, and not overriding all missing features necessary to complete the class definition.

WikiMatrix

Tác giả William Herberg đề xuất định nghĩa như sau: Lối sống Mỹ mang tính cá nhân chủ nghĩa, năng động và thực dụng.

Author William Herberg offers the following definition: The American Way of life is individualistic, dynamic, and pragmatic.

WikiMatrix

Khả năng tạo ra và hiểu được ý nghĩa của ý tưởng được coi là một tính năng cần thiết và xác định đặc tính của con người.

The capacity to create and understand the meaning of ideas is considered to be an essential and defining feature of human beings.

WikiMatrix

Sự đa dạng của các dịch vụ truyền thông xã hội độc lập và tích hợp hiện đang có sẵn đưa ra những thách thức về định nghĩa; Tuy nhiên, có một số tính năng phổ biến: Phương tiện truyền thông xã hội là tương tác Web 2.

The variety of stand-alone and built-in social media services currently available introduces challenges of definition; however, there are some common features: Social media are interactive Web 2.0 Internet-based applications.

WikiMatrix

Ông định nghĩa máy học là ngành học cung cấp cho máy tính khả năng để tìm hiểu về người một cách rõ ràng lập trình.

He defined machine learning as the field of study that gives computers the ability to learn without being explicitly programmed.

QED

7 Tự điển Webster’s Ninth New Collegiate Dictionary định nghĩa sự tin cậy: “Sự tin chắc nơi tính cách, khả năng, quyền lực hay sự chân thật của một người hay một vật”.

7 Trust is defined by Webster’s Ninth New Collegiate Dictionary as “assured reliance on the character, ability, strength, or truth of someone or something.”

jw2019

Luật pháp Latvia không định nghĩa “chuyển đổi giới tính“, nhưng phải nộp giấy chứng nhận y tế cho cơ quan chức năng để thay đổi giới tính một cách hợp pháp.

Latvian law does not define “sex change”, but a medical certificate must be submitted to the authorities in order to legally change gender.

WikiMatrix

Trong lý thuyết Einstein, chúng ta không thể có được một định nghĩa chung cho một thuộc tính có vẻ đơn giản của một hệ như tổng khối lượng (hay năng lượng).

In Einstein’s theory, it turns out to be impossible to find a general definition for a seemingly simple property such as a system’s total mass (or energy).

WikiMatrix

Remarketing with Analytics (the non-dynamic version) relies on an audience definition based on the dimensions and metrics that are available in Analytics when you enable Advertising Features.

support.google

Mục đích chính của hệ thống kiểu là để giảm khả năng lỗi trong chương trình máy tính bằng cách định nghĩa giao diện giữa các phần của chương trình máy tính, và sau đó kiểm tra các bộ phận được kết nối theo một cách nhất quán.

The main purpose of a type system is to reduce possibilities for bugs in computer programs by defining interfaces between different parts of a computer program, and then checking that the parts have been connected in a consistent way.

WikiMatrix

Sự tồn tại khắp nơi và tính ổn định của nguyên tử dựa trên năng lượng liên kết của nó, có nghĩa là nguyên tử có năng lượng thấp hơn so với một hệ không liên kết gồm hạt nhân và các electron.

Ubiquitousness and stability of atoms relies on their binding energy, which means that an atom has a lower energy than an unbound system of the nucleus and electrons.

WikiMatrix

Sự kết nối và phức tạp của “mạng lưới thức ăn” đất này có nghĩa là bất kỳ sự thẩm định nào về chức năng của đất phải nhất thiết phải tính đến các tương tác với các sinh vật sống trong đất.

The interconnectedness and complexity of this soil ‘food web’ means any appraisal of soil function must necessarily take into account interactions with the living communities that exist within the soil.

WikiMatrix

Tính ổn định thấp thì nghĩa là lục quân và hải quân có khả năng thua trận lớn hơn, tần suất của các cuộc nổi loạn nội bộ gia tăng; hành động ngoại giao ít thành công; cùng việc thành lập và mở rộng các thuộc địa có nhiều khả năng thất bại.

Low stability means land and naval forces stand a greater chance of losing battles; the frequency of internal rebellions rises; diplomatic actions are less successful; and the founding and expansion of colonies are more likely to fail.

WikiMatrix

Nếu loại đi khả năng dùng lựa chọn ngẫu nhiên của BPP, ta thu được lớp P. Trong định nghĩa, nếu thay máy Turing bằng máy tính lượng tử, ta thu được lớp BQP.

If the access to randomness is removed from the definition of BPP, we get the complexity class P. In the definition of the class, if we replace the ordinary Turing machine with a quantum computer, we get the class BQP.

WikiMatrix

Bên cạnh đó, sự thích nghi được định nghĩa chính xác hơn phải là trạng thái sở hữu các đặc tính giúp sống sót nhiều hơn; chứ không phải đơn thuần là “khả năng sống sót”.

Additionally, fitness is more accurately defined as the state of possessing traits that make survival more likely; this definition, unlike simple “survivability,” avoids being trivially true.

WikiMatrix

Tính bền vững có thể được định nghĩa là đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng nhu cầu của họ.

Sustainability may be defined as meeting the needs of present generations without compromising the ability of future generations to meet their needs.

WikiMatrix

Việc mua các chỉ số năng lượng nói chung là đặc thù cho các ngành công nghiệp cá nhân, “nhưng nói chung, định nghĩa về sức mua có xu hướng mang tính nghệ thuật hơn là khoa học.

Buying power indices are generally specific to individual industries,” but on a whole, definitions of buying power tend to be more an art than a science.

WikiMatrix

Thuật ngữ “hóa tổng hợp”, được đặt ra vào năm 1897 bởi Wilhelm Pfeffer, ban đầu được định nghĩa là sự sản xuất năng lượng bằng cách oxi hóa các chất vô cơ trong mối liên hệ với tính tự dưỡng – thứ mà ngày nay hẳn sẽ được gọi là hóa vô cơ tự dưỡng.

The term “chemosynthesis”, coined in 1897 by Wilhelm Pfeffer, originally was defined as the energy production by oxidation of inorganic substances in association with autotrophy – what would be named today as chemolithoautotrophy.

WikiMatrix

Định nghĩa này nhấn mạnh tính phổ quát của ngôn ngữ cho tất cả mọi người, và nó nhấn mạnh đến cơ sở sinh học về khả năng con người sử dụng ngôn ngữ như là một sự phát triển độc đáo của bộ não con người.

This definition stresses the universality of language to all humans, and it emphasizes the biological basis for the human capacity for language as a unique development of the human brain.

WikiMatrix

Tùy chỉnh cấp độ ghi nhật ký Hỗ trợ “ghi lười” (“lazy logging”) nhờ công nghệ lambda theo dạng Java 8 Đánh dấu (Marker) Hỗ trợ đối tượng Message do người dùng tự định nghĩa “Garbage-free or low garbage” trong cấu hình thông dụng Tăng tốc độ Một trong những tính năng nổi bật nhất của Log4j 2 là khả năng thực hiện ghi nhật ký bất đồng bộ (“Asynchronous Logging”).

Custom log levels Java 8-style lambda support for “lazy logging” Markers Support for user-defined Message objects “Garbage-free or low garbage” in common configurations Improved speed One of the most recognized features of Log4j 2 is the performance of the “Asynchronous Loggers”.

WikiMatrix

Câu Phủ Định (Negative) Trong Tiếng Anh

Câu phủ định trong tiếng anh (Negative) được sử dụng để bộc lộ, thể hiện 1 điều gì đó là sai, không đúng với sự thật. Câu phủ định tiếng anh thường được thành lập bằng cách thêm “not” vào trong câu khẳng định.

2. Cách tạo câu phủ định

– Đặt not phía sau trợ động từ, động từ to be hoặc một số động từ khiếm khuyết (modal verbs).

Ví dụ:

– Sử dụng các từ phủ định: no, neither, never, no one, nobody, none, nor, nothing…

Ví dụ:

She’s never been there. (Cô ấy chưa tửng ở đây)

There were no books left when I came there. (Không còn quyển sách nào khi tôi tới đó cả)

– Sử dụng các tiền tố (de-, dis-, un-) hoặc hậu tố (-less).

– Sử dụng các trạng từ mang nghĩa phủ định: f ew, hardly, little, rarely, scarcely, seldom…

3. Cấu trúc câu phủ định

a. Với to be: ta thêm not sau động từ to be am/is/are/was/were

Viết tắt của not = n’t (Riêng am = I am not), isn’t (is not), aren’t (are not), wasn’t (was not), weren’t (were not)

Ví dụ:

b. Với động từ thường:

Ta thêm not sau trợ động từ

b.1. Các thì đơn:

– Hiện tại đơn: S + do/does + not + V (bare) + O + … Quá khứ đơn: S + did + not + V (bare) + O + … Tương lai đơn: S + will+ not + V (bare) + O + …

– Viết tắt: don’t (do not), doesn’t (does not), didn’t (did not), won’t (will not)

Ví dụ:

b.2. Các thì tiếp diễn:

– Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + not + V-ing + … Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + not + V-ing + … Tương lai tiếp diễn: S + will/shall + not + be + V-ing + …

– Viết tắt của not = n’t (Riêng am = I am not), isn’t (is not), aren’t (are not), wasn’t (was not), weren’t (were not)

Ví dụ:

b.3. Các thì hoàn thành:

– Hiện tại hoàn thành: S + has/have + not + V3/-ed + … Quá khứ hoàn thành: S + had + not + V3/-ed + … Tương lai hoàn thành: S + will/shall + not + have + V3/-ed +…

– Viết tắt: hasn’t (has not), haven’t (have not), hadn’t (had not)

Ví dụ:

– Các động từ khiếm khuyết bao gồm: can-could (có thể), will-would (sẽ), may-might (có lẽ), must-have to (phải), shall (sẽ), need (cần), v.v

– Must not: mang nghĩa ngăn cấm

– Một vài kiểu viết tắt: can’t, couldn’t, won’t

Ví dụ:

d. Với câu mệnh lệnh

– Thêm ‘not’ đằng sau trợ động từ do

Ví dụ:

Do not go home. (Đừng đi về nhà đó)

Don’t tell anyone about this. (Đừng kể với bất cứ ai về chuyện này)

– Với câu bắt đầu bằng let’s, thêm ‘not’ đằng sau

Hoặc ta cũng có thể dùng don’t let’s trong văn phong trang trọng

e. Với câu bắt đầu bằng V-ing, V-ed và to-infinitive (non-finite clause)

– Với các câu bắt đầu bằng những dạng này, ta thêm ‘not’ ở đằng trước.

Ví dụ:

Not cooked in the oven, the dish is suck. (Không được nấu trong lò nướng, món ăn dở tệ)

Not asking for anything, she left with empty hands. (Không đòi hỏi bất cứ điều gì, cô ấy rời đi với bàn tay trắng)

‘Not to ask for any rights is stupid’, he said. (Không đòi hỏi bất cứ quyền lợi nào thì thật là ngu ngốc – anh ấy nói)

– Đối với câu bắt đầu bằng to infinitive, ta có thể đặt từ ‘not’ phía sau to; nhưng ít người dùng theo cách đó.

f. Một số lưu ý về cách dùng câu phủ định f.1. Các từ hạn định được dùng trong câu phủ định:

– Much – nhiều: dùng cho danh từ không đếm được.

I don’t have much water to drink. (Tôi không có nhiều nước để uống)

– Many – nhiều: dùng cho danh từ đếm được

– Any – tuyệt nhiên không, không tí nào

– A lot of và lots of – nhiều: có thể dùng trong câu phủ định lẫn khẳng định.

f.2. Câu mang ý nghĩa phủ định nhưng ở dạng khác:

– Trạng từ mang nghĩa phủ định thay cho ‘not’ trong câu:

Một số trạng từ mang nghĩa phủ định khi được dùng trong câu thì ta không cần phải thêm not. Các trạng từ phủ định thường gặp: hardly, barely, scarely (hầu như không); hardly ever, seldom, rarely (hầu như không bao giờ)

Cấu trúc câu với trạng từ phủ định:

Ví dụ:

► Lưu ý: Các trạng từ kể trên không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà chỉ ở mức tương đối.

– Câu mang ý nghĩa phủ định với các tiền tố, hậu tố

Một số từ với tiền tố, hậu tố mang nghĩa phủ định khi được dùng trong câu thì ta không cần phải thêm not. Các tiền/ hậu tố được dùng nhiều nhất là: de-, dis-, il-/im-/in-/ir-, mis-, non-, un-

f.3. Các lưu ý khác:

– Dạng phủ định của một số động từ đặc biệt: đối với các động từ như think (nghĩ), believe (tin tưởng), suppose (giả sử), image (tưởng tượng) khi đi với mệnh đề THAT thì bắt buộc not phải đi với các động từ này chứ không được nằm ở mệnh đề chứa that.

Ví dụ:

I don’t think that you live in this palace! (Tôi không nghĩa là anh lại sống trong lâu đài này đó).

NOT: I think that you don’t live in this palace.

– Trong câu phủ định, ta không dùng các đại từ như some, someone, somebody, something, somewhere. Mà dùng các từ any, anyone, anybody, anything, anywhere để thay thế.

Ví dụ:

There aren’t any bikes left to choose. (Không còn cái xe đạp nào còn lại để chọn hết) ⇒ NOT: some bikes

I won’t tell anyone. (Tôi sẽ không kể cho ai đâu) ⇒ NOT someone

– Sau các động từ mang nghĩa phủ định như refuse hay decline, dùng anything thay cho something

– Để nhấn mạnh ý phủ định, ta thường dùng at all ngay đằng sau từ hoặc cụm từ ta muốn nhấn mạnh.

Ví dụ:

Sherley know anything at all. (Con Sherley nó không có biết cái gì hết trơn)

There’s nothing at all left in the fridge. (Không còn bất cứ cái gì ở trong tủ lạnh hết)

We have no rain at all last summer. (Mùa hè trước không hề có giọt mưa nào cả)

– Khi ai đó đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu với cụm Do you mind hay Would you mind, ta có thể nhấn mạnh với cụm not all all hoặc not at least để làm câu nói lịch sự hơn. Ta cũng có thể dùng cụm not at all để trả lời khi ai đó nói lời cảm ơn.

Ví dụ:

A: Do you mind if I seat here? (Anh có phiền khi tôi ngồi đây không?)

B: Not at all.

– Câu phủ định kết hợp với dạng so sánh:

Khi dùng phủ định với dạng so sánh hơn (more hoặc less) thì câu đó sẽ mang nghĩa tuyệt đối. ( negative words + comparative = superlative)

Ví dụ:

I agree with you more = I definitely agree with you, bro! (Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu)

You find any place hotter than this place! Ugh! (Đố mày tìm được chỗ nào nóng hơn cái lò bát quái này đó!)

Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh

Lượt Xem:796

Tìm hiểu về câu phủ định trong tiếng anh (Negative Sentences): Cấu trúc, cách viết và tạo câu phủ định trong tiếng anh, sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định, cấu trúc của câu phủ định song song, phủ định kết hợp với so sánh …

Cấu trúc câu phủ định trong tiếng anh

Các dạng câu phủ định trong tiếng anh

1. Cách viết / tạo câu phủ định

Tìm hiểu về câu phủ định trong tiếng anh (Negative Sentences)

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp củado, does hoặc did để thay thế. Ví dụ:

2. Sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định

Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định. Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số íttrong câu phủ định.

3. Cấu trúc của câu phủ định song song

Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không.

4. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)

Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.

Dùng để tán dương

5. Phủ định kết hợp với so sánh

Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

Lưu ý: The surgery couldn’t have been more unnecessary. = absolutely unnecessary ( Không cần phải làm phẫu thuật nữa.)

6. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

Có một số phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định. Khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa

John rarely comes to class on time. John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ.

Tom hardly studied lastnight. Tôm chẳng học gì tối qua.

She scarcely remembers the accident. Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn.

We seldom see photos of these animals. Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này.

*Lưu ý: các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.

Do you have enough money for the tution fee? ~ Only barely. Con có đủ tiền đóng học phí không? ~ Vừa đủ ạ.

7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

Đối với những động từ như think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever; No matter what = whatever

No matter what(whatever) you say, I won’t believe you. Dù anh có nói gì đi nữa thì tôi cũng sẽ không tin anh đâu.

Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

I will always love you, no matter what. Anh sẽ luôn yêu em, dù có chuyện gì đi nữa.

9. Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

– Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định

I didn’t understand anything at all. Tôi chả hiểu gì cả.

– At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

Do you play poker at all? Anh có chơi bài poker được chứ?

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Bạn đang xem bài viết Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!