Xem Nhiều 11/2022 #️ Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 # Top 20 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 11/2022 # Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1- Giới thiệu

Tài liệu được viết dựa trên:

Eclipse 4.5 (MARS)

2- Bắt đầu với C/C++ cần những gì

Các tài liệu hướng dẫn C/C++ trên website o7planning chúng tôi sử dụng Eclipse IDE. Bạn cần cài đặt và cấu hình Eclipse và môi trường C/C++ trước khi bắt đầu. Bạn có thể xem chỉ dẫn tại:

3- Phân biệt C và C++

Bạn cần có cái nhìn tổng quát để phân biệt C và C++.

C là ngôn ngữ ra đời trước, và là ngôn ngữ hướng thủ tục, nó dễ dàng được triển khai và chạy trên các hệ điều hành. C++ ra đời sau mở rộng từ C nó mang vào khái niệm lập trình hướng đối tượng, C là nền tảng của C++, và C++ không ra đời để thay thế C, các thư viện của nó được mở rộng lên rất nhiều.

Lập trình hướng thủ tục ở đây có nghĩa là: Các file nguồn (Chứa code của bạn) sẽ chứa các hàm. Trong khi đó hướng đối tượng file nguồn chứa một class (lớp) và trong class có chứa các phương thức. Để gọi một phương thức trong một class bạn cần tạo ra một đối tượng của class và sau đó gọi hàm thông qua đối tượng này, trong khi đó với hướng thủ tục bạn có thể gọi trực tiếp.

Trong tài liệu hướng dẫn này tôi sẽ hương dẫn bạn làm việc trên C. Còn C++ sẽ được đề cập tới trong một tài liệu khác.

4- Tạo Project bắt đầu với C

Nếu bạn làm việc với: Windows 64bit + Eclipse 64bit + Java64bit, bạn cần phải mở Eclipse với quyền Administrator, có một rắc rối là Eclipse không in các message ra màn hình Console trong trường hợp chạy ở chế độ thông thường.

File/New/Other..

Nhập vào tên Project:

CBasicTutorial

Project đã được tạo ra, thực tế mã (code) của ví dụ HelloWorld này có mã C++. Tuy nhiên chưa cần phải quan tâm tới nó.

Biên dịch project (Compile project).

Project đã được biên dịch thành công.

Tiếp theo bạn cần phải cấu hình để có thể chạy được project trực tiếp trên Eclipse, việc này rất quan trọng.

Chạy thử ví dụ HelloWorld

Hoặc:

Kết quả chạy ví dụ:

OK! Mọi thứ hoạt động tốt.

5- Đặc điểm của C và chú ý trong thực hành

Khi một chương trình C được chạy nó sẽ tìm hàm main() để thực thi, chẳng hạn thực thi hàm main() của ví dụ HelloWorld nói trên.

Một chương trình C có thể có nhiều file nguồn, mỗi file nguồn có thể nhiều hàm. Tuy nhiên chỉ cho phép duy nhất một hàm main() trên toàn bộ Project của bạn.

Trên kia bạn vừa tạo ra một file chúng tôi nó có một hàm main(), giờ bạn tạo ra một file khác để thực hành chẳng hạn chúng tôi và có hàm main() bạn cần đổi tên hàm main() của chúng tôi thành một tên khác để nó không xung đột và bạn có project thể biên dịch được, sau đó có thể thực hành những gì viết trong chúng tôi .  

Theo tôi trong quá trình thực hành bạn nên chọn cách đổi tên như sau:

chúng tôi

6- Cấu trúc của một chương trình C

Tôi sẽ tạo ra một file cpp mới để minh họa và giải thích về cấu trúc của một chương trình C.

Trên Eclipse chọn:

File/New/Other…

Nhập vào:

Source file: MyFirstExample.cpp

Template: Default C source temple

File nguồn đã được tạo ra, nó chẳng có gì cả.

Chúng ta sẽ viết code cho file nguồn này:

Chú ý: Hãy đổi tên hàm main của file nguồn chúng tôi thành mainCBasicTutorial vì một project của C chỉ cho phép một hàm main trên toàn bộ Project.

MyFirstExample.cpp

int main() { printf("Hello!, This is your first C example.n"); printf("Exit!"); return 0; }

Chạy ví dụ:

Kết quả chạy ví dụ:

Có một vài chú ý: Có một số hàm trong thư viện conio.h của C đã không được hỗ trợ trong C++. Chẳng hạn như getch() – Vốn là một hàm tạm dừng chương trình chờ cho tới khi người dùng gõ một ký tự bất kỳ mới tiếp tục chạy tiếp. Vì vậy trong hướng dẫn này tôi cố gắng không sử dụng các hàm như vậy trong các ví dụ.

int main() { getch(); }

7- Kiểu dữ liệu trong C

7.1- Kiểu số nguyên

Type Storage size Value range Format

char 1 byte -128 to 127 or 0 to 255 %c

unsigned char 1 byte 0 to 255 %c

signed char 1 byte -128 to 127 %s

int 2 or 4 bytes -32,768 to 32,767 or -2,147,483,648 to 2,147,483,647 %d

unsigned int 2 or 4 bytes 0 to 65,535 or 0 to 4,294,967,295 %u

short 2 bytes -32,768 to 32,767  

unsigned short 2 bytes 0 to 65,535  

long 4 bytes -2,147,483,648 to 2,147,483,647 %ld

unsigned long 4 bytes 0 to 4,294,967,295  

7.2- Kiểu số chấm động (Floating point type)

Kiểu dữ liệu Kích thước lưu trữ Tập giá trị Phần thập phân

float 4 byte 1.2E-38 to 3.4E+38 6 vị  trí sau thật phân

double 8 byte 2.3E-308 to 1.7E+308 15 vị  trí sau thật phân

long double 10 byte 3.4E-4932 to 1.1E+4932 19 vị  trí sau thật phân

7.3- Ví dụ

PrimitiveExample.cpp

int main() { printf("Storage size for float : %d n", sizeof(float)); printf("Minimum float positive value: %En", FLT_MIN); printf("Maximum float positive value: %En", FLT_MAX); printf("Precision value: %dn", FLT_DIG); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

8- Câu lệnh rẽ nhánh trong C (if – else if – else)

Các toán tử so sánh thông dụng:

Toán tử Ý nghĩa Ví dụ

Lớn hơn

< Nhỏ hơn 4 < 5 là đúng (true)

Lớn hơn hoặc bằng

<= Nhỏ hơn hoặc bằng 3 <= 4 là đúng (true)

== Bằng nhau 1 == 1 là đúng (true)

!= Không bằng nhau  1 != 2 là đúng (true)

&& Và

Hoặc

if ( condition ) { }

Ví dụ:

if ( 5 < 10 ) { printf( "Five is now less than ten"); } if ( true ) { printf( "Do something here"); }

Cấu trúc đầy đủ của If-Else if-Else:

... if ( condition1) { } else if( condition2 ) { } else if( conditionN ) { } else { }

Ví dụ:

IfElseExample.cpp

int main_IfElseExample() { int age; printf("Please enter your age: n"); fflush (stdout); scanf("%d", &age); if (age < 80) { printf("You are pretty young"); } printf("You are old"); } else { printf("You are verry old"); } return 0; }

Chạy ví dụ:

Chương trình in ra dòng chữ “mời bạn nhập một số”, nhập vào 70 và nhấn Enter.

Kết quả:

Bạn có thể chạy lại ví dụ và nhập vào các con số khác và xem kết quả.

9- Câu lệnh rẽ nhánh Switch

Cú pháp câu lệnh rẽ nhánh switch:

switch ( a_variable ) { case value1: break; case value2: break; default: break; }

SwitchExample.cpp

int main() { printf("Please select one option:n"); printf("1 - Play a game n"); printf("2 - Play music n"); printf("3 - Shutdown computer n"); fflush (stdout); int option; scanf("%d", &option); switch (option) { case 1: printf("You choose to play the game n"); break; case 2: printf("You choose to play the music n"); break; case 3: printf("You choose to shutdown the computer n"); break; default: printf("Nothing to do...n"); break; } fflush(stdout); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ (Trong trường hợp nhập vào số 2 và nhấn Enter).

Chú ý:

Có một vấn đề bạn đặt ra câu lệnh break trong trường hợp này có ý nghĩa gì?.

break trong trường hợp này nói với chương trình rằng thoát ra khỏi switch. Trong trường hợp bạn không sử dụng break câu chương trình sẽ tiếp tục thực hiện các khối lệnh trong ‘case’ ở phía dưới (hoặc cả default) cho tới khi nó bắt gặp break, kể cả giá trị của biến trong trường hợp đó khác với giá trị trong ‘case’.

Hãy xem một ví dụ minh họa:

SwitchExample2.cpp

int main() { int option = 3; printf("Option = %d n", option); switch (option) { case 1: printf("Case 1 n"); break; case 2: printf("Case 2 n"); case 3: printf("Case 3 n"); case 4: printf("Case 4 n"); case 5: printf("Case 5!!! n"); break; default: printf("Nothing to do...n"); break; } fflush (stdout); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

10- Vòng lặp trong C

Vòng lặp được sử dụng để chạy lặp lại một khối lệnh. Nó làm chương trình của bạn thực thi lặp đi lặp lại một khối lệnh nhiều lần, đây là một trong các nhiệm vụ cơ bản trong lập trình.

C hỗ trợ 3 loại vòng lặp khác nhau:

FOR

WHILE

DO WHILE

10.1- Vòng lặp FOR

Cấu trúc của vòng lặp FOR:

for ( variable_initialization; condition; variable_update ) { }

Ví dụ:

for (int x = 0; x < 5; x = x + 1) { } for (int x = 2; x < 15; x = x + 3) { }

ForLoopExample.cpp

int main() { printf("For loop examplen"); fflush (stdout); for (int x = 2; x < 15; x = x + 3) { printf("n"); printf("Value of x = %d n", x); fflush(stdout); } return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

10.2- Vòng lặp WHILE

Cú pháp của vòng lặp WHILE:

while ( condition ) { }

Ví dụ:

int x = 2; while ( x < 10) { x = x + 3; }

WhileLoopExample.cpp

int main() { printf("While loop examplen"); fflush (stdout); int x = 2; while (x < 10) { printf("Value of x = %d n", x); x = x + 3; fflush(stdout); } return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

10.3- Vòng lặp DO WHILE

Cú pháp của vòng lặp DO-WHILE

do { }while ( condition );

DoWhileLoopExample.cpp

int main() { printf("Do-While loop examplen"); fflush (stdout); int x = 2; do { printf("Value of x = %d n", x); x = x + 3; fflush(stdout); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

10.4- Lệnh break trong vòng lặp

break là một lệnh nó có thể nằm trong một khối lệnh của một vòng lặp. Đây là lệnh kết thúc vòng lặp vô điều kiện.

BreakExample.cpp

int main() { printf("Break examplen"); fflush (stdout); int x = 2; while (x < 15) { printf("x = %d n", x); if (x == 5) { break; } x++; printf("x after ++ = %d n", x); } return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

10.5- Lệnh continue trong vòng lặp

continue là một lệnh, nó có thể nằm trong một vòng lặp, khi bắt gặp lệnh continue chương trình sẽ bỏ qua các dòng lệnh trong cùng vòng lặp và ở phía dưới của continue và bắt đầu một vòng lặp mới.

ContinueExample.cpp

int main() { printf("Continue examplen"); fflush (stdout); int x = 2; while (x < 7) { printf("x = %d n", x); if (x % 2 == 0) { x++; continue; } else { x++; } printf("x after ++ = %d n", x); } return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

11- Mảng trong C

11.1- Mảng một chiều

Cú pháp khai báo mảng một chiều:

int years[] = { 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 }; int age[5] = { 20, 10, 50 }; float salaries[3];

ArrayExample1.cpp

int main() { int years[] = { 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 }; printf("Sizeof(int) = %d n", sizeof(int)); printf("Sizeof(years) = %d n", sizeof(years)); int arrayLength = sizeof(years) / sizeof(int); printf("Element count of array years = %d nn", arrayLength); for (int i = 0; i < arrayLength; i++) { printf("Element at %d = %d n", i, years[i]); } fflush (stdout); float salaries[3]; salaries[0] = 1000; salaries[1] = 1200; salaries[2] = 1100; return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

11.2- Mảng hai chiều

Cú pháp khai báo một mảng 2 chiều:

int a[3][5] = { { 1, 2, 3, 4, 5 }, { 0, 3, 4, 5, 7 }, { 0, 3, 4, 0, 0 } }; int a[3][5];

ArrayExample2.cpp

int main() { int a[3][5] = { { 1, 2, 3, 4, 5 }, { 0, 3, 4, 5, 7 }, { 0, 3, 4, 0, 0 } }; for (int row = 0; row < 3; row++) { for (int col = 0; col < 5; col++) { printf("Element at [%d,%d] = %d n", row, col, a[row][col]); } } fflush (stdout); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

12- Con trỏ (Pointer)

Một con trỏ (Pointer) là một biến có giá trị là địa chỉ của một biến khác, ví dụ, địa chỉ trực tiếp của vị trí bộ nhớ. Giống như bất kỳ biến hoặc hằng số, bạn phải khai báo một con trỏ trước khi bạn có thể sử dụng nó để lưu trữ bất kỳ địa chỉ biến nào. Cú pháp khai báo biến con trỏ là:

type *variable-name;

Ví dụ:

int var = 120; int *ip; ip = &var; int var2 = *ip;

PointerExample.cpp

int main() { int var = 120; int *ip; ip = &var; printf("Address of var variable: %x n", &var); printf("Address stored in ip variable: %x n", ip); printf("Value of *ip variable: %dn", *ip); fflush (stdout); int var2 = *ip; return 0; }

12.1- NULL Pointer

NULL là một hằng số được định nghĩa trước trong một vài thư viện của C. Khi bạn khai báo một con trỏ mà không gán giá trị cụ thể cho con trỏ, nó sẽ trỏ vào một vùng bộ nhớ ngẫu nhiên. Trong một số tình huống bạn có thể khai báo con trỏ và gán trực tiếp giá trị NULL cho nó. Hãy xem một ví dụ:

NULLPointerExample.cpp

int main() { int *pointer1; printf("Address of pointer1 is %x n", pointer1); if (pointer1) { printf("Value of *pointer1 is %d n", *pointer1); } int *pointer2 = NULL; printf("Address of pointer2 is %x n", pointer2); if (!pointer2) { printf("pointer2 is NULL"); } else { printf("Value of *pointer2 is %d n", *pointer2); } fflush (stdout); return 0; }

Kết quả chạy ví dụ:

13- Hàm (Function)

TODO

Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Windows:

Ubuntu

Sử dụng “Grammar Version” 3.x (Ngữ pháp phiên bản 3.x):

Project đã được tạo ra.

Thêm nội dung cho chúng tôi :

print ("Hello Python!"); x = 5; y = 10; z = 20; print (x + y + z);

Chạy file chúng tôi bằng cách nhấn phải chuột vào nó và chọn:

Kết quả nhận được khi chạy chúng tôi :

Trong Python, module có thể hiểu một cách đơn giản là môt file nguồn ( *.py), nó có thể phơi bầy ra các lớp (class), hàm (function) và các biến toàn cục (global variables), mà các module khác có thể sử dụng.

Khi nhập khẩu (import) một file nguồn Python khác. Tên của file được đối xử như là một namespace (Không gian tên)

“Python package” đơn giản là một thư mục chứa các “Python module”.

Khi bạn tạo một package có tên “org.o7planning.test” sẽ có 3 thư mục được tạo ra là “org”, “o7planning”, “test”, trong mỗi thư mục tạo sẵn một file có tên “__init__.py”. Các file “__init__.py” thực chất không có nội dung bên trong, nhưng nó nói với Python rằng hãy đối xử với các thư mục chứa nó như là một “package”.

Bạn có thể tạo một module bên trong package, chẳng hạn tôi tạo một module có tên “mymodule.py” trong package “org.o7planning.test”:

Và trong một module khác có thể nhập khẩu “mymodule” để sử dụng với cú pháp:

# Nhập khẩu module "mymodule" trong package "org.o7planning.test" import org.o7planning.test.mymodule

Hoặc nhập nhẩu một class “myclass” trong module “mymodule”:

# Nhập khẩu một class nằm trong module mymodule. from org.o7planning.test.mymodule import myclass HàmMô tả

math.floor(x)

Trả về phần nguyên của x như một kiểu float, là só nguyên lớn nhất và nhỏ hơn hoặc bằng x.

math.fabs(x)

Trả về giá trị tuyệt đối của x.

# Nhập khẩu module math để sử dụng. import math # math.floor(x) # Hàm này trả về số nguyên (interger) lớn nhất và nhỏ hơn hoặc bằng x. print ("math.floor(100.12) : ", math.floor( 100.12) ) # Hàm trả về giá trị tuyệt đối (absolute value). print ("math.fabs(-100.72) : ", math.fabs( -100.72) )

Tạo một module với tên “mymodule” và nằm trong package “org.o7planning.test”. Trong mymodule định nghĩa một hàm có tên sayHello.

Chú ý: Trong bài hướng dẫn này tôi không giới thiệu chi tiết về hàm. Nếu bạn là một người mới bắt đầu với Python, bạn không cần lo lắng về điều đó.

# Định nghĩa một hàm, truyền vào tên người # và trả về một chuỗi. def sayHello(name) : return "Hello "+ name # Sử dụng hàm sayHello ở trên. text = sayHello("Python") print(text)

Trong một module khác bạn muốn sử dụng hàm sayHello của “mymodule” bạn cần phải nhập khẩu module này, hoặc chỉ nhập khẩu hàm sayHello của module này.

import module:

# Import module. import org.o7planning.test.mymodule # Gọi hàm sayHello của mymodule: greeting = org.o7planning.test.mymodule.sayHello("Python") print(greeting)

Import function:

# Nhập khẩu hàm sayHello. from org.o7planning.test.mymodule import sayHello # Gọi hàm sayHello của mymodule: greeting = sayHello("Python") print(greeting) 6- Tra cứu thư viện Python

Khi làm việc với Python, bạn cần các tài liệu để có thể tra cứu các thư viện Python, và cách sử dụng chúng. Các tài liệu này được giới thiệu trên trang chủ của Python, các tài liệu này rất đầy đủ và chi tiết cho từng phiên bản khác nhau của Python.

Lập Trình Hướng Đối Tượng Dành Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Các phương pháp lập trình

Đây là phương pháp lập trình thời gian đầu. Trong lập trình tuyến tính, chương trình gồm các câu lệnh được viết tuần tự và sẽ được thực hiện từ đầu đến cuối. Lệnh nào viết trước sẽ được thực thi trước, lệnh nào viết sau sẽ thực thi sau cho đến khi kết thúc chương trình, tương tự như cách máy tính xử lý tuần tự từng yêu cầu một.

Tuy nhiên, không phải bài toán nào trong thực tế cũng đơn giản là tập hợp các yêu cầu, chỉ cần giải quyết lần lượt các yêu cầu là giải quyết được bài toán mà sẽ có những điều kiện ràng buộc cho bài toán đó, có những yêu cầu mà nếu thỏa thì mới thực hiện. Lúc đó người ta đưa vào những lệnh goto và nhãn để chương trình có thể thực hiện được.

Bạn sẽ thấy không đơn giản để hiểu được khi chương trình có thêm các yêu cầu điều kiện và nhiều xử lý phức tạp hơn. Chắc ai đã từng lập trình trên ngôn ngữ Assembly sẽ không thể nào quên được những đoạn chương trình mà in ra giấy, dò từng nhãn, từng câu lệnh goto vẫn không biết được là sai ở đâu.

Phương pháp lập trình này kém hiệu quả và người lập trình không thể kiểm soát được khi các phần mềm có nhiều xử lý và phức tạp hơn.

Lập trình cấu trúc cho phép chương trình được viết và thực thi theo cấu trúc logic dễ hiểu, dễ sửa đổi và hiệu quả hơn.

Lập trình được cấu trúc lần đầu tiên được đề xuất bởi Corrado Bohm và Guiseppe Jacopini. Hai nhà toán học này đã chứng minh rằng bất kỳ chương trình máy tính nào cũng có thể được viết chỉ với ba cấu trúc: tuần tự, điều kiện và vòng lặp.

Lập trình hướng đối tượng là kiểu lập trình nhằm vào sự tương tác giữa các đối tượng. Mỗi đối tượng có những thuộc tính xác định các đặc điểm, những phương thức xác định những chức năng của đối tượng. Chúng tạo thành cấu trúc của đối tượng.

Tập trung vào dữ liệu thay cho các phương thức

Chương trình được chia thành các đối tượng độc lập.

Cấu trúc dữ liệu được thiết kế sao cho đặc tả được các đối tượng.

Dữ liệu được che giấu, bao bọc.

Các đối tượng trao đổi với nhau thông qua các phương thức

Một số khái niệm trong lập trình hướng đối tượng

Trong thế giới thực, đối tượng là những thực thể tồn tại có trạng thái và hành vi.

Ví dụ 1: con người (sinh viên Nguyễn Văn An, nhân viên Trần Thị Thảo), đồ vật (phòng học C41, máy in Laser Jet 4300), chứng từ (hóa đơn HD01, đơn đặt hàng DDH_14022008_01).

Ví dụ 2: Đối tượng là một chiếc xe hơi cụ thể với các thông tin về chiếc xe:

Biển số xe Hiệu xe Màu sơn Hãng sản xuất Năm sản xuất

Tiếp cận hướng đối tượng: Là kỹ thuật cho phép biểu diễn tự nhiên các đối tượng trong thực tế với các đối tượng bên trong chương trình

Lớp đối tượng

Một lớp được hiểu là một kiểu dữ liệu đặc biệt bao gồm các thuộc tính và các phương thức được định nghĩa từ trước. Đây là sự trừu tượng hóa của đối tượng. Một đối tượng sẽ được xác lập khi nó được thực thể hóa từ một lớp. Khác với kiểu dữ liệu thông thường, một lớp là một đơn vị (trừu tượng) bao gồm sự kết hợp giữa các phương thức và các thuộc tính.

Đối tượng (object): có trạng thái và hành vi.

Lớp đối tượng (class): có thể được định nghĩa như là một template mô tả trạng thái và hành vi mà loại đối tượng của lớp hỗ trợ.

Một đối tượng là một thực thể (instance) của một lớp.

Tính đóng gói (Encapsulation): Mỗi lớp được xây dựng để thực hiện một nhóm chức năng đặc trưng của riêng lớp đó

Tính kế thừa (Inheritance): Cho phép xây dựng một lớp mới dựa trên các định nghĩa của một lớp đã có.

Lớp đã có gọi là lớp Cha, lớp mới phát sinh gọi là lớp Con

Lớp Con kế thừa tất cả các thành phần của lớp Cha, có thể mở rộng các thành phần kế thừa và bổ sung thêm các thành phần mới.

Tính đa hình (Polymorphism): cùng hành vi thức có thể được sử dụng cho những mục đích khác nhau.

Ví dụ: cùng một hành vi là lái xe (drive()) nhưng mỗi xe hơi sẽ có những cách lái khác nhau.

Các ưu điểm của lập trình hướng đối tượng

Những ưu điểm chính của lập trình hướng đối tượng:

-Thông qua nguyên lý kế thừa, trong quá trình mô tả các lớp có thể loại bỏ những chương trình bị lặp, dư và có thể mở rộng khả năng sử dụng các lớp mà không cần thực hiện lại.

-Đối tượng sẽ trao đổi với nhau về thiết kế và lập trình được dựng sẵn và phải được thực hiện theo quy trình nhất định chứ không phải dựa vào kinh nghiệm và kỹ thuật như trước. Điều này đảm bảo rút ngắn thời gian xây dựng hệ thống và tăng năng suất thực hiện.

-Nguyên lý đóng gói và che dấu thông tin giúp người lập trình bảo vệ lập trình an toàn hơn và không bị thay đổi bởi những lập trình khác.

-Những hệ thống hướng đối tượng ngày càng được mở rộng và được nâng cấp thành những hệ thống lớn hơn.

-Truyền thông và trao đổi thông tin với các đối tượng giúp cho việc mô tả giao diện trở nên đơn giản hơn với các hệ thống bên ngoài.

Các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng phổ biến

Java

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển vào cuối những năm 1990 bởi James Gosling. Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode, bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy. Trước đây, Java chạy chậm hơn những ngôn ngữ dịch thẳng ra mã máy như C và C++, nhưng sau này nhờ công nghệ “biên dịch tại chỗ” – Just in time compilation, khoảng cách này đã được thu hẹp, và trong một số trường hợp đặc biệt Java có thể chạy nhanh hơn. Tuy cú pháp có nhiều điểm vay mượn từ C và C + + nhưng Java có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính năng xử lý cấp thấp hơn.

Hiện nay Java được ứng dụng rất rộng rãi, từ các trò chơi, lập trình di động Android, ứng dụng web, ứng dụng nhúng, các ứng dụng ERP, các ứng dụng core banking trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, big data,… Java còn là nền tảng chính để hình thành và phát triển hệ điều hành Android, thư viện ứng dụng Google Play, Amazon Appstore. Java còn được xếp hạng đầu tiên trong danh sách các ngôn ngữ lập trình phổ biến của TIOBE năm 2016.

Một ngôn ngữ nữa rất tiềm năng cho người mới bắt đầu làm quen là Python. Python là ngôn ngữ có hình thức rất sáng sủa, cấu trúc rõ ràng, rất thuận tiện cho người mới học lập trình và được đánh giá là một ngôn ngữ khá dễ học. Python được sử dụng để lập trình Web, lập trình nhúng, lập trình ứng dụng desktop và đặc biệt hiệu quả trong lập trình tính toán khoa học nhờ các công cụ và lớp thư viện được xây dựng sẵn (Python Imaging Library, pyVTK, MayaVi 3D Visualization Toolkits, Numeric Python, ScientificPython,…),…

C++ là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khá phổ biến và thường được giới thiệu cho SV khi bắt đầu học làm quen với phương pháp lập trình hướng đối tượng. C++ được xếp vào nhóm ngôn ngữ lập trình bậc thấp, có khả năng xử lý rất nhanh do can thiệp cấp hệ thống. Ưu điểm này khiến C++ là lựa chọn số 1 cho các ứng dụng cần tốc độ, điển hình như các trò chơi, phần mềm nhúng, phần mềm hệ thống, các phần mềm tài chính hay các chương trình quân sự hoạt động theo thời gian thực,.. Ngoài ra, do có cộng đồng phát triển C++ khá đông nên bạn có thể dễ dàng tìm thấy rất nhiều các tài liệu, thư viện trên Internet cũng như các sự trợ giúp trên các diễn đàn về C++.

.NET là công nghệ nền tảng của Microsoft giúp phát triển các ứng dụng tốt nhất trên nền tảng của hệ điều hành Windows cũng như Internet. Kết hợp với C#, .NET có những kỹ thuật lập trình mới và cung cấp cho các lập trình viên một nền tảng lập trình hiện đại và phát triển ứng dụng nhanh. Khi được tích hợp thế mạnh của Windows, các sản phẩm tiện ích khác của Microsoft, .NET trở thành một nền tảng lập trình mạnh, chiếm thị phần lớn trong ngành công nghiệp phần mềm, đem lại nhiều cơ hội cho các lập trình viên với nhiều loại ứng dụng như: ứng dụng desktop, ứng dụng web, ứng dụng ERP, lập trình di động, lập trình nhúng, lập trình game,…

PHP Hypertext Preprocessor (PHP) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng cho phép các lập trình viên web tạo các nội dung động và các xử lý tương tác ở mức back-end. Về cơ bản, PHP được sử dụng để phát triển các ứng dụng phần mềm trên web. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến trên thế giới.

Và bạn chọn….

(Trích giáo trình học Lập trình của Trung Tâm Tin Học và tổng hợp thông tin từ Internet)

Hướng Dẫn Sử Dụng Apple Watch Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023

Apple đã xây dựng thương hiệu thành công trên sản phẩm iPhone. Thừa thắng xông lên, Apple đã tấn công vào thị trường điện tử và cho ra đời sản phẩm đồng hồ thông minh đầu tiên có tên Apple Watch. So với đồng hồ thông minh đến từ các thương hiệu khác, Apple Watch có giá thành khá cao nên không phải ai cũng có điều kiện sở hữu. Chính vì thế, số lượng người có thể sử dụng Apple Watch Nút Digital Crown và nút sườn trên Apple Watch

Digital Crown: Núm xoay của Apple Watch

Nút sườn: Nằm ở viền đồng hồ ngay dưới nút xoay

Force Touch: Công nghệ mới của Apple cho phép xác phân biệt giữa các mức lực khác nhau.

Có thể bạn sẽ quan tâm: một cách toàn diện không nhiều. Hiểu được điều này, Apple8 sẽ tổng hợp và giới thiệu với các bạn cách dùng Apple Watch cụ thể, đúng cách. Kết nối Apple Watch với iPhone Cách 1: Apple Watch kết nối tự động với iPhone Cách 2: Kết nối Apple Watch với iPhone thủ công

Tìm hiểu về Digital Crown, nút sườn và Force Touch

Cách kết nối Apple Watch với iPhone

Apple Watch và iPhone

Nếu bạn không muốn kết nối tự động hoặc có vấn đề gì đó khiến quá trình kết nối tự động giữa Apple Watch và iPhone không thực hiện được, bạn có thể thực hiện kết nối thủ công bằng cách:

Hướng dẫn ngắt kết nối Apple Watch với iPhone

Cài đặt mật khẩu cho Apple Watch

Cách ngắt kết nối Apple Watch với iPhone được thực hiện như sau:

Chọn “Setting” trên Apple Watch

Chọn “Passcode”

Chọn “Turn Passcode On”

Tiếp đến, nhập mật khẩu của mình 2 lần để xác nhận.

Đặt lại mật khẩu Apple Watch

Để đặt lại mật khẩu cho Apple Watch, các bạn cần:

Mở khóa Apple Watch bằng iPhone

Nếu bạn muốn mở khóa Apple Watch cùng với điện thoại Apple Watch cho thuận tiện, bạn có thể thực hiện bằng cách sau:

Thay mặt đồng hồ Thêm mặt đồng hồ

Để thiết bị ở mặt đồng hồ hiện tại

Force Touch để mở Bộ sưu tập mặt đồng hồ

Vuốt sang trái tới khi nào thấy xuất hiện “+” (tùy chọn “new”) thì nhấp vào

Sử dụng Digital Crown trên Apple Watch để thêm mặt

Xóa mặt đồng hồ

Xóa, thay, thêm mặt đồng hồ

Thêm hoặc xóa ứng dụng trên Apple Watch

Trong quá trình sử dụng đồng hồ Apple Watch , bạn có thể xóa, thay, thêm mặt đồng hồ bằng cách thực hiện lần lượt từng bước mà chúng tôi hướng dẫn sau đây.

Thêm hoặc xóa ứng dụng trên Apple Watch

Để thêm ứng dụng, bạn phải thực hiện trên iPhone. Truy cập vào ứng dụng Apple Watch trên chiếc điện thoại, lựa chọn ứng dụng bạn muốn cài đặt trên đồng hồ và bật “Show App on Apple Watch”.

Để xóa ứng dụng, bạn chỉ cần nhấn giữ ứng dụng đó cho đến khi góc trái biểu tượng ứng dụng xuất hiện hình dấu “x” và chọn “x” là được.

Tắt thông báo trên Apple Watch

Xóa thông báo trên Apple Watch

Để tắt một số thông báo trên Apple Watch, bạn cần mở ứng dụng Apple Watch trên chiếc điện thoại iPhone của mình. Tiếp đến, chọn Notifications, tìm ứng dụng muốn tắt và chọn tắt nó đi.

Xóa thông báo trên Apple Watch

Khi đồng hồ được kết nối với iPhone, thì đồng hồ của bạn sẽ nhận được toàn bộ thông báo trên điện thoại. Để đọc thông báo, bạn có thể vuốt từ trên xuống. Nếu bạn muốn xóa từng thông báo, hãy vuốt sang trái rồi chọn “Clear”. Trường hợp bạn muốn xóa tất cả thì Force Touch lên trên và chọn “Clear All”.

Cách 1: Đưa tay lên gần miệng và nói “Hey Siri”

Cách 2: Nhấn giữ nút Digital Crown một lúc đến khi màn hình đồng hồ hiện ra dòng chữ “What can I help you with”

Kích hoạt Siri

Đồng bộ nhạc trên Apple Watch

Tương tự như iPhone, bạn cũng có thể sử dụng Siri để thực hiện những lệnh làm việc khác nhau. Để kích hoạt tính năng này, bạn có thể làm theo 2 cách:

Đồng bộ nhạc với Apple Watch

Đồng bộ playlist nhạc giữa Apple Watch và điện thoại. Bạn cần chắc chắn rằng Bluetooth đã được mở trên iPhone.

Gắn đồng hồ vào cáp sạc

Mở ứng dụng Apple Watch trên iPhone

Chọn “Music”

Chọn “Sync Playlist”

Chọn nhạc muốn đồng bộ với đồng hồ. Đợi nhạc đồng bộ xong là bạn đã có thể nghe nhạc trên Apple Watch rồi.

Lưu ý:

Bạn chỉ có thể chọn 1 playlist duy nhất để đồng bộ trong một lần

Dung lượng nhạc được đồng bộ trên Apple Watch bị giới hạn dưới 1GB

So với sử dụng điện thoại, việc sử dụng Apple Watch để điều chỉnh list nhạc có vẻ như thuận tiện hơn rất nhiều. Đương nhiên, khi sử dụng Apple Watch, bạn sẽ không thể nghe nhạc qua tai nghe bình thường được mà phải dùng tai nghe Bluetooth.

Để nghe nhạc trên Apple Watch, bạn tiến hành:

Đồng bộ hình với Apple Watch

Đồng hồ Apple Watch Series 4

Thông thường, nếu bạn liên kết Apple Watch và iPhone, đồng hồ sẽ lấy album Favourites trên điện thoại để làm hình nền. Tuy nhiên, nếu bạn muốn có những tấm hình hay album khác thì bạn có thể vào ứng dụng Apple Watch trên điện thoại iPhone. Vào “Photos” và chọn Synced Album. Cuối cùng chọn album bạn muốn đồng bộ và đợi quá trình hoàn tất là xong.

Reboot Apple Watch

Nếu sau thời gian dài sử dụng, chiếc đồng hồ thông minh của bạn có dấu hiệu chạy chậm đi, bạn có thể reset nó lại bằng cách đồng thời giữ Digital Crown và Force Touch trong vài giây. Khi đó, đồng hồ của bạn sẽ tắt và restart lại ngay sau đó.

Tìm điện thoại iPhone bị thất lạc với Apple Watch

Lúc này, iPhone sẽ phát ra tiếng kêu để bạn có thể dễ dàng nhận biết vị trí của nó.

Biến Apple Watch thành nút điều khiển cho phép chụp hình từ xa

Lưu ý: Khi sử dụng Apple Watch để tìm điện thoại iPhone bị thất lạc dù điện thoại của bạn để ở chế độ im lặng thì nó vẫn sẽ kêu lên khi còn nằm trong phạm vi hoạt động của đồng hồ.

Cách chụp hình với đồng hồ Apple Watch

Thực tế, Apple Watch không có chức năng chụp hình vì nó không có camera. Do đó, chụp hình với Apple Watch ở đây là biến thiết bị thành một nút điều khiển từ xa cho điện thoại.

Apple Watch có khả năng chống nước 50m

Để làm được điều này, bạn cần mở ứng dụng camera trên Apple Watch cùng lúc mở camera trên iPhone. Lúc này, trên màn hình đồng hồ sẽ xuất hiện nút chụp ảnh và bạn có thể ấn vào đó để điều khiển nút chụp trên iPhone.

Một số câu hỏi thường gặp về Apple Watch

Apple Watch Series 3 và Series 4 có khả năng chống thấm nước tới 50 mét. Điều này có nghĩa là bạn hoàn toàn không cần tháo đồng hồ trước khi tắm hoặc bơi lội. Điều bạn cần nhớ là kích hoạt tính năng Water Lock của đồng hồ.

Apple Watch có tương thích với điện thoại của bạn không?

Apple Watch sạc qua hệ thống dock sạc từ tính

Để kết nối Apple Watch với điện thoại iPhone, thì chiếc điện thoại của bạn tối thiểu phải là iPhone 5 chạy trên nền iOS 8.2 trở lên. Điện thoại Android không thể kết nối với với bất kỳ phiên bản Apple Watch nào.

Apple Watch có thể sạc không dây không?

Apple Watch không thể sạc không dây. Tất cả các mẫu đồng hồ thông minh đến từ Apple đều sạc qua hệ thống dock sạc từ tính độc quyền của Apple. Đây là sạc không dây về mặt kỹ thuật, nhưng Apple Watch không chính thức tuân thủ tiêu chuẩn Sạc không dây Qi như những chiếc iPhone phiên bản mới nhất đã làm.

Apple Watch có thể kết nối với tai nghe không dây không?

Apple Watch sẽ theo dõi giấc ngủ của tôi chứ?

Tính năng phát hiện té ngã trên Apple Watch

Apple Watch hiện vẫn chưa có khả năng theo dõi giấc ngủ một cách tự nhiên do thời lượng pin hạn chế. Tuy nhiên, có một loạt ứng dụng theo dõi giấc ngủ của bên thứ ba có sẵn trên App Store mà bạn có thể lựa chọn sử dụng.

Làm thế nào để biết tính năng phát hiện té ngã Apple Watch hoạt động?

Kiểm tra lượng pin đồng hồ

Phiên bản đồng hồ Apple Watch Series 4 đã được trang bị thêm tính năng phát hiện té ngã. Khi bạn bị ngã, đồng hồ sẽ phát ra âm thanh báo động. Thiết bị cũng sẽ cung cấp một nội dung tùy chọn để bạn trả lời. Nếu bạn không có bất kỳ phản hồi nào trong vòng một phút, Apple Watch sẽ đếm ngược 15 giây và phát ra âm thanh báo động ngày càng lớn hơn để cố gắng thông báo cho những người khác về vấn đề bạn đang gặp phải. Thiết bị này cũng có thể tự động liên hệ với các dịch vụ cấp cứu khẩn cấp và cung cấp vị trí của bạn.

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Có thể sử dụng Apple Pay trên Apple Watch không?

Tương tự như cách bạn kiểm tra pin điện thoại, bạn cũng có thể vuốt lên để kiểm tra pin của đồng hồ. Khi vuốt lên phía trên, bạn sẽ thấy biểu tượng phần trăm ở phía bên trái, bên dưới tab wifi, bên cạnh tab Ping iPhone. Nếu bạn không thích phải vuốt lên mỗi lần muốn kiểm tra pin, bạn cũng có thể cài đặt tiện ích pin ngay trên màn hình nền để có thể tùy chỉnh.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!