Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel # Top 11 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Excel Macro là gì?

Excel Macro là một công cụ ghi và phát lại. Cụ thể hơn là nó sẽ ghi lại các bước Excel của bạn và phát lại nhiều lần như bạn muốn. Macros giúp tiết kiệm thời gian khi chúng tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại. Nó là một đoạn mã lập trình chạy trong môi trường Excel nhưng bạn không cần phải là một lập trình viên để lập trình macro. Mặc dù vậy, bạn cần có kiến thức cơ bản về VBA để thực hiện các sửa đổi nâng cao trong macro. 

Tại sao Macro được sử dụng trong Excel?

Là con người, chúng ta là một sinh vật của thói quen. Có những điều nhất định mà chúng ta làm hàng ngày. Nó sẽ tốt hơn nếu có một cách kì diệu là nhấn một nút duy nhất và tất cả các tác vụ thông thường của chúng ta đều được thực hiện. Macro giúp chúng ta đạt được điều đó. Trong ngôn ngữ không chuyên, macro được định nghĩa là một bản ghi của các bước đều đặn trong Excel mà bạn có thể lặp lại chúng bằng một nút duy nhất. 

Ví dụ bạn đang làm nhân viên thu ngân cho một công ty cấp nước. Một số khách hàng thanh toán qua ngân hàng và vào cuối ngày bạn được yêu cầu tải xuống dữ liệu từ ngân hàng và định dạng lại dữ liệu theo đáp ứng yêu cầu kinh doanh của bạn. 

Bạn có thể import dữ liệu vào Excel và định dạng. Ngày hôm sau bạn sẽ được yêu cầu thực hiện lại cùng một nghi thức. Nó sẽ sớm trở nên nhàm chán và tẻ nhạt. Macro giải quyết các vấn đề bằng cách tự động hóa các tác vụ đều đặn như thế. Bạn có thể sử dụng macro để ghi lại các bước:

Import dữ liệu

Định dạng dữ liệu để đáp ứng yêu cầu kinh doanh

VBA trong ngôn ngữ lập trình

VBA là từ viết tắt của Visual Basic for Applications. Đây là ngôn ngữ lập trình mà Excel sử dụng để ghi lại các bước của bạn khi bạn thực hiện các tác vụ đều đặn. Bạn không cần phải là một lập trình viên để tận hưởng các lợi ích của macro trong Excel. Excel có các tính năng tự động tạo mã nguồn cho bạn. 

Khái niệm cơ bản của Macro

Macro là một trong những tính năng của Developer. Theo mặc định, tab Developer không được hiển thị trong Excel. Bạn sẽ cần hiển thị nó thông qua báo cáo tùy chỉnh. 

Macro có thể được sử dụng để gây hại bởi những kẻ tấn công. Vì vậy theo mặc định, chúng bị vô hiệu hóa trong Excel. Nếu cần chạy macro, bạn sẽ phải bật chúng lên và chỉ chạy macro mà bạn biết từ một nguồn đáng tin cậy.

Nếu bạn muốn lưu macro, bạn phải lưu cửa sổ làm việc của mình ở định dạng hỗ trợ macro *.xlsm.

Tên macro không được chứa bất kì khoảng trắng nào.

Luôn điền vào mô tả macro khi tạo chúng. Điều này sẽ giúp bạn và những người khác hiểu những gì macro đang làm.

Từng bước ví dụ về việc ghi thao tác trong Macro

Chúng ta sẽ làm việc với kịch bản được mô tả về tầm quan trọng của macro trong Excel. Chúng ta sẽ làm việc với tệp CSV sau:

https://drive.google.com/uc?export=download&id=0BwL5un1OyjsdcEl4Y1N6SGZkWWs

Chúng ta sẽ tạo một kích hoạt macro là nhập dữ liệu trên và định dạng chúng để đáp ứng các yêu cầu báo cáo kinh doanh. 

Kích hoạt tùy chọn Developer

Bước 1: Kích vào menu chính “FILE” 

Bước 2: Chọn “Options” từ danh sách menu

Bước 3:Một cửa sổ mới sẽ hiện ra, trong cửa sổ đó thực hiện những thao tác sau:

Nhấp vào tùy chọn Ribbon

Đánh dấu vào tùy chọn Developer

Bấm vào nút OK

Bước 4: Bạn sẽ thấy tab Developer trong dải băng chính

Đầu tiên, chúng ta sẽ xem làm thế để có thể tạo một nút lệnh trên bảng tính và thực hiện chương trình.

Tạo thư mục trong ổ C có tên là Bank Receipts

Dán tệp chúng tôi mà bạn đã tải xuống

Nhấp vào tab Developer

Nhấp vào Record Macro như trong hình bên dưới

Bạn sẽ nhận được hộp thoại sau đây:

Nhập ImportBankReceipts làm tên của macro

Bước 2 sẽ ở đó như mặc định

Nhập mô tả như hình ở trên

Chọn OK

Đặt con trỏ vào ô A1

Nhấp vào tab DATA

Nhấp vào From Text trên thanh Get External data

Cửa sổ sau sẽ hiện ra:

Chuyển đến ổ đĩa cục bộ nơi bạn lưu trữ file csv

Chọn file csv

Chọn nút Import

Hộp thoại sau đây sẽ xuất hiện:

Chọn “Next” để qua bước kế tiếp

Thiết lập như hình ở trên và chọn “Next”

Nhấp vào nút “Finish”.

Cửa sổ làm việc của bạn sẽ trông như sau:

Tạo các cột đậm, thêm “grand total” và sử dụng hàm SUM để tính tổng số tiền

Đến đây là kết thúc công việc, nhấp vào nút “stop recording” như hình bên dưới:

Trước khi lưu cửa sổ công việc, chúng ta cần xóa dữ liệu đã nhập. Thực hiện công việc này là để tạo một mẫu mà chúng ta sẽ sao chép mỗi khi chúng ta có biên lai mới và muốn chạy theo ImportBankReceipts macro.

Bôi đen tất cả các dữ liệu đã import

Kích chuột phải vào dữ liệu đã chọn

Chọn Delete

Nhấp vào nút Save as

Tạo một bản sao của mẫu mới được lưu

Mở nó ra

Nhấp vào tab Developer

Nhấp vào nút Macros

Chọn ImportBankReceipts

Bôi đen mô tả về Macro của bạn

Nhấn vào nút Run

Bạn sẽ nhận được dữ liệu sau:

Chúc mừng, bạn đã thành công trong việc tạo file macro đầu tiên của mình!

Kết luận

Macro giúp đơn giản hóa công việc của chúng ta bằng cách tự động hóa các công việc thường ngày mà chúng ta hay làm. Macro trong Excel được cung cấp bởi Visual Basic for Applications.

Nếu bạn muốn sử dụng thành thạo VBA và ứng dụng trong công việc, hãy truy cập ngay https://gitiho.com/ và tìm hiểu khóa học VBAG01 – Tuyệt đỉnh VBA – Viết code trong tầm tay. Đây là khóa học hay và rất dễ học để bạn có thể nhanh chóng hiểu và biết cách sử dụng tốt VBA. Có rất nhiều ưu đãi hấp dẫn cho bạn khi đăng ký khóa học này.

Đánh giá bài viết này

Bí Quyết Sử Dụng Macro Trong Excel

Bạn đã bao giờ mệt mỏi vì phải thực hiện các công việc lặp đi lặp lại trong Excel chưa?

Trong các phiên bản Excel công việc đó trở nên vô cùng đơn giản nhờ tính năng Macro. Đây là công cụ giúp bạn ghi lại các thao tác chuột và bàn phím khi chạy. Macro sẽ thực hiện một cách chính xác những hành động đó theo thứ tự mà bạn đã làm. Nhờ vậy, bạn có thể tiết kiệm thời gian cho những công việc lặp đi lặp lại nhiều lần.

Cửa sổ Record Macro xuất hiện cho phép bạn tạo Macro mới. Đầu tiên hãy đặt tên cho Macro ở mục Macro name. Tên có thể bao gồm chữ cái, số và ký tự gạch dưới. Tên của Macro phải bắt đầu bằng 1 chữ cái. Bạn có thể đặt các phím tắt để chạy Macro trong mục Shotcut key.

Có một điều khá rắc rối mà bạn cần chú ý. Giả sử bạn muốn di chuyển từ ô A8 đến ô B8 sau khi thực hiện 1 hành động. Bạn sẽ phải dùng phím mũi tên phải để di chuyển. Nhưng điều quan trọng là Excel sẽ không ghi nhận đó là việc sử dụng phím mũi tên phải mà chỉ hiểu là vị trí bạn muốn đến tiếp theo là ô B8. Khi bạn khởi động Macro vừa tạo tại vị trí C8, thay vì chuyển đến ô D8 như mong muốn thì Excel sẽ quay lại ô B8. Dù bạn chạy Macro ở bất cứ ô nào thì vị trí tiếp theo vẫn trở về B8.

Điều này xảy ra vì Excel hiểu đó là 1 vị trí cố định chứ không phải là vị trí tương đối. Nếu bạn muốn Excel di chuyển đến ô bên bên phải của ô hiện tại thay vì ô B8, bạn phải kích hoạt Relative References. Nó nằm trong trình đơn Macro và ở dưới Start/Stop Recording.

Một cách khác đơn giản và được nhiều người lựa chọn hơn đó là sử dụng phím tắt. Nếu bạn quên đặt phím tắt cho Macro thì chỉ cần chọn Macro đó rồi nhấn Options và đặt lại phím tắt. Giờ đây, bạn có thể thực hiện núi công việc lặp đi lặp lại chỉ bằng cách nhấn phím tắt.

Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)

Chức năng Data Validation của Excel cho phép bạn thiết lập các quy tắc nhất định để giới hạn những gì được nhập vào một ô. Ví dụ: nhập vào ô có giá trị từ 0 đến 10, chỉ nhập vào ô dạng số, chỉ nhập vào ô dạng ngày, chỉ được phép nhập 10 ký tự… Khi thiết lập những quy tắc này, nếu người sử dụng nhập vào giá trị nằm ngoài giới hạn, sẽ hiển thị tin nhắn báo lỗi do bạn tạo ra.

Bước 1: Chọn ô hoặc cột/ hàng mong muốn

Bước 2: Vào thẻ Data → chọn Data Validation

Bước 3: Hộp thoại Data Validation xuất hiện

Bước 4: Thiết lập kiểu dữ liệu nhập

Any Value: Kiểu dữ liệu bất kỳ

Whole Number: Dữ liệu dạng số tự nhiên

Decimal: Dữ liệu dạng số thập phân

List: Dữ liệu được lựa chọn theo danh sách cho sẵn (bạn có thể tham khảo chức năng này ở bài viết Hướng dẫn tạo danh sách lựa chọn trong Excel (tạo drop down list))

Date: Dữ liệu dạng ngày tháng

Time: Dữ liệu dạng thời gian

Text Length: Giới hạn độ dài ký tự nhập vào (số các ký tự có thể nhập)

Custom: Người dùng tự tạo giới hạn bằng cách nhập công thức (việc tự tạo giới hạn rất phức tạp, bạn chỉ cần chọn 1 trong các lựa chọn trên là có thể các nhu cầu cơ bản rồi)

Bước 5: Thiết lập kiểu giới hạn

Sau khi lựa chọn kiểu dữ liệu, bạn có thể giới hạn giá trị nhập theo các lựa chọn:

between: khoảng giá trị (từ bao nhiêu đến bao nhiêu)

not between: không thuộc từ bao nhiêu đến bao nhiêu

greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng

less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng

Bước 6: Thiết lập giá trị biên

Ví dụ, mình chọn kiểu dữ liệu Whole number, kiểu giới hạn between → hộp thoại sẽ cho phép bạn nhập giá trị biên

Minimum: giá trị nhỏ nhất

Maximum: giá trị lớn nhất

Với ví dụ như hình, mình chọn Allow kiểu Whole number → Data kiểu between → Min là 1, Max là 10 → ô/hàng/cột Excel được thiết lập sẽ cho phép nhập các giá trị số tự nhiên, với điều kiện lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10.

Bước 7: Thiết lập thông báo hướng dẫn

Vẫn ở hộp thoại Data Validation, bạn chọn thẻ Input Message → nhập thông tin về tiêu đề hướng dẫn, tin nhắn hướng dẫn.

Kết quả bảng tính Excel của bạn sẽ show tin nhắn ở ô dữ liệu bạn vừa thiết lập

Bước 8: Thiết lập thông báo lỗi

Chọn thẻ Error Alert → chọn Style (ở đây mình chọn Stop ra biểu tượng x đỏ, nếu bạn chọn style Warning sẽ ra biểu tượng ! màu vàng, còn style Information sẽ ra biểu tượng chữ i màu xanh) → điền tiêu đề lỗi và thông báo lỗi.

Kết quả, nếu người sử dụng nhập sai dữ liệu, hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi như bạn đã thiết lập:

Hướng Dẫn Sử Dụng Data Filter Trong Excel

Đối với bảng tính chứa nhiều thông tin theo nhiều chủng loại khác nhau, thì việc giới hạn hiển thị (lọc)các dữ liệu sẽ giúp ta tìm thấy được thông tin cần thiết nhanh hơn, chính xác hơn. Để thiết lập chức năng Filter trong excel, chúng ta làm theo các bước sau:

Chú ý: Sau khi gọi bộ lọc chúng ta có thể thực hiện chức năng Sort dữ liệu rất dễ dàng.

Sau khi bộ lọc bật lên, nếu muốn lọc cho cột nào thì chỉ cần clich chuột trái vào biếu tượng nút bấm, và hộp thoại Filter sẽ xuất hiện. Khi checkbox Selec ALL được tick thì không có dữ liệu nào được lọc. Nếu bạn muốn xem 1 mục hàng thì ta tiến hành Uncheck tất cả các checkbox của các item khác, chỉ để lại mục hàng mà bạn muốn hiển thị.

Ví dụ, Khi tôi chỉ tick vào mục hàng Banana, thì tất cả các dòng hàng có chứa chữ Banana sẽ được hiển thị.

Theo mặc định, data filter sẽ nhóm tất cả các mục giống nhau thành một nhóm. chức năng này có phân biệt khoảng trống nhưng không phân biệt chữ in hoa hay chữ in thường. do đó các từ giống nhau nhưng khác nhau về kiểu in hoa hoặc in thường đều được xếp cùng một nhóm

Ví dụ:Dòng 1: AppleDòng 2: appleDòng 3: ApplesDòng 4: applesDòng 5: apple s

Khi tiến hành filter thì chúng sẽ nhóm thành 3 nhóm là Apple, Apples và apple s.

Vậy nếu a muốn tất cả ba nhóm trên đều được hiển thị thì làm cách nào?Đối với cột dữ liệu có chứa ít số nhóm thì ta có thể chọn thủ công là đánh dấu tick vào nhóm cần hiển thị rồi bấm OK.Tuy nhiên đối với cột có chứa hàng 100 hoặc hàng nghìn nhóm thì việc làm thủ công như trên sẽ mất khá nhiều thời gian.

Và lúc này chúng ta chú ý hướng dẫn của hộp thoại này như sau:

Use “?” to represent any single c-haracterUse “*” to represent any series c-haracters.

ở bài học cách dùng Hàm Countif thì đã có hướng dẫn ý nghĩa của dấu ? và dấu * trong điều kiện đếm. thì trong điều kiện lọc thì 2 ký tự đặt biệt này cũng có chức năng tương tự như vậy.

Dấu “?” đại diện cho một ký tự trong chuỗi. Và dấu “*” đại diện cho một chuỗi các ký tự.

ví dụ ta muốn lọc các dòng có chứa 2 ký tự bất kỳ cộng với ký tự “PL” với điều kiện Begins With thì ta thiết lập trong hộp thoại Customs Autofilter là ??pl* thì nó sẽ lọc và hiển thị những dòng có chứa 2 ký tự đầu tiên là bất kỳ và 2 ký tự tiếp theo là “pl” và những ký tự theo sau (không cần biết là bao nhiêu ký tự.) sẽ được dấu * đại diện.

Chức năng Advanced Filters: có chức năng lọc và hiển thị các nhóm dòng hàng tại cột đang thiết lập bộ lọc nếu tick vào tùy chọn Filter the list, In-place. giống như cách filter bên trên. Tuy nhiên ở mục này còn có tùy chọn là sau khi lọc các nhóm và xuất ra vị trí khác.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!