Xem Nhiều 1/2023 #️ Khám Phá Airdrop Là Gì Và Cách Dùng Của Tính Năng Này # Top 9 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Khám Phá Airdrop Là Gì Và Cách Dùng Của Tính Năng Này # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khám Phá Airdrop Là Gì Và Cách Dùng Của Tính Năng Này mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tính năng AirDrop là gì?

Với những ai chưa biết AirDrop là gì và cách dùng thì đây là một tiện ích được nhà sản xuất tích hợp sẵn trên các dòng iphone, ipad hay macbook. Nó cho phép các thiết bị sử dụng hệ điều hành iOS có thể truyền dữ liệu sang cho nhau không cần kết nối dây một cách nhanh chóng và dễ dàng.

AirDrop là tính năng thú vị trên hệ điều hành iOS

Nội dung chia sẻ của AirDrop rất đa dạng từ hình ảnh, âm anh, danh bạn cho đến các video được lưu trữ ở trong máy. Không những thế, nếu bạn đang xem một trang web nào đó và muốn chia sẻ cho người khác thì có thể sử dụng AirDrop với điều kiện là đối phương cũng sử dụng máy hệ điều hành iOS.

Tính năng AirDrop có phương thức hoạt động giống với tiện ích Bluetooth của dòng thiết bị sử dụng hệ thống Android. Người dùng chỉ cần đặt hai máy ở cạnh nhau và mở tính năng này lên là đã có thể truyền tải dữ liệu giữa cả hai bên.

Điện thoại iPhone đời thứ 5 trở về sau

Máy tính bằng iPad và iPad mini đời thứ 4 trở về sau

Riêng với Macbook thì sẽ phụ thuộc vào phần cứng cùng với hệ điều hành đang được chạy trên máy. Hcare khuyên bạn có thể kiểm tra xem tính năng này có hay không bằng cách chọn thư mục “Go” trên thiết bị.

Cách dùng AirDrop trên các máy chạy hệ điều hành iOS

Trước khi tìm cách truyền dữ liệu qua AirDrop là gì và cách dùng của nó, bạn cần đảm bảo cả 2 máy đã được bật tiện ích này. Hãy mở mục trung tâm điều khiển trên thiết bị để kiểm tra xem android đã được mở lên hay chưa.

Hướng dẫn cách dùng AirDrop

Đối với các dòng máy như iphone và ipad

Nếu bạn đang sử dụng iphone, ipad và muốn mở tính tiện ích AirDrop lên để truyền tải dữ liệu sang cho người khác. Các bước thực hiện sẽ bao gồm:

Người gửi

Mở một tệp tin mà bạn cần phải chuyển dữ liệu đi

Người dùng cần nhấn chọn vào biểu tượng “chia sẻ” ở trên thiết bị của mình

Chọn vào mục “AirDrop” giữa những ứng dụng truyền tin khác nhau

Chọn tiếp vào mục người sẽ nhận nội dung chia sẻ để hoàn tất việc gửi dữ liệu đi

Chú ý rằng nếu người dùng này có tên trong danh bạ thì bạn nên lấy cả ảnh ở đó để tránh bị nhầm lẫn. Còn nếu gửi cho người lạ thì bạn cần phải viết đúng tên để việc truyền tải dữ liệu được chính xác. Đối với các thiết bị của Apple riêng bạn thì có thể chia sẻ AirDrop chúng với nhau. mà không gặp nhiều khó khăn. 

Sử dụng AirDrop trên Iphone và Ipad 

Người nhận

Trường hợp bạn nhận được dữ liệu từ người khác gửi đến thông qua tính năng AirDrop, màn hình máy sẽ hiện thông báo. Bạn sẽ có hai lựa chọn trên thiết bị là:

Chọn Accept (hay Chấp nhận) nếu đồng ý tải dữ liệu về máy

Chọn Decline (hay Từ chối) để hủy bỏ việc nhận dữ liệu từ thiết bị khác gửi đến máy của mình

Có một lưu ý rằng nếu bạn truyền dữ liệu giữa các máy có cùng địa chỉ ID của mình thì ô Decline sẽ không xuất hiện trong trường hợp này. Do đó, hãy để ý xem dữ liệu mà mình được nhận đến từ thiết bị nào. Phải công nhận 1 điều rằng AirDrop là một điều  tuyệt vời với nhiều tính năng hữu ích cho người dùng hệ điều hành iOS.

Đối với các dòng máy Macbook

Trường hợp bạn là người muốn chia sẻ dữ liệu sang các thiết bị khác, bạn có thể chọn vào tệp cần gửi đi. Tiếp đến là chọn chuột phải và tìm đến mục “Share”, khi thấy tính năng “AirDrop” hiện lên thì hãy chọn vào đó và tìm người nhận trong danh sách được hiển thị.

Còn nếu bạn là người nhận thì màn hình của máy Macbook sẽ hiển thị thông báo để người dùng biết có dữ liệu được gửi đến. Bạn có quyền chọn “Chấp nhận” hoặc “Từ chối” tùy theo ý muốn của mình.

Cách bật và sử dụng AirDrop trên dòng máy Macbook

Airdrop Là Gì? Khám Phá Tính Năng Đặc Biệt Của Airdrop

AirDrop là gì? Tìm hiểu những tính năng thú vị về AirDrop

AirDrop là tính năng có sẵn trên iPhone, iPad, Mac (tùy thuộc phiên bản hệ điều hành), cho phép các thiết bị iOS, Mac có thể chia sẻ file không dây với nhau một cách dễ dàng.

Những iPhone, iPod, iPad chạy hệ điều hành iOS 7 trở lên, Mac từ 2012 với OS X Yosemite (10.0) cao hơn (trừ Mac Pro mid-2012) sẽ được tích hợp sẵn AirDrop.

Người dùng iPhone hay iPad chỉ cần bật tính năng này lên mà không cần sử dụng dây cáp, hay thêm một vài bước rườm rà là đã có thể chia sẻ dữ liệu nhanh chóng.

Bước 1: Bật Wifi và Bluetooth trên cả 2 iPhone.

Ngoài ra nếu chúng ta muốn gửi thêm nhiều hình ảnh thì chỉ cần tích chọn vào hình ảnh thu nhỏ ở bên trên giao diện màn hình.

Hoặc gửi bản đồ trên ứng dụng Maps cũng rất đơn giản. Tại một địa điểm bản đồ muốn chia sẻ, nhấn vào biểu tượng Share như hình dưới. Sau đó bạn cũng tích chọn vào tính năng AirDrop để tìm kiếm thiết bị kết nối. Bản đồ cũng sẽ được gửi tới đối phương. Nếu người nhận nhấn Decline (Từ chối) thì bạn cũng sẽ nhận được thông báo Đã từ chối.

Cách bật (tắt) AirDrop trên Mac

AirDrop cho phép bạn chọn giữa kết nối chỉ trong danh bạ hoặc kết nối với tất cả mọi người. Dùng kết nối chỉ trong danh bạ sẽ phải mất nhiều bước thiết lập hơn, cả bạn và người kia nếu muốn chia sẻ dữ liệu qua AirDrop đều phải đăng nhập vào tài khoản iCloud và cả hai đều phải có số điện thoại của người kia lưu trong danh bạ.

Mở Finder trên Mac.

Chọn AirDrop bên trái.

Ấn Off để tắt AirDrop, Contacts Only nếu chỉ muốn người trong danh bạ chia sẻ dữ liệu với bạn, hoặc Everyone nếu muốn mọi người đều có thể AirDrop được cho bạn. Cách bật tắt AirDrop trên Mac

Cách dùng AirDrop trên Mac bằng cách kéo và thả

Nếu muốn chuyển file qua AirDrop, cách nhanh nhất đó là sử dụng thao tác kéo và thả.

Bật Launch Finder trên Mac.

Tìm file bạn muốn AirDrop.

Thả file biểu tượng AirDrop trên sidebar.

Di chuột đến khi Finder thay đổi cửa sổ AirDrop.

Thả file vào ảnh người bạn muốn chia sẻ. AirDrop bằng cách kéo thả file

Nếu bạn thích sử dụng chuột phải trên Mac, bạn cũng có thể dùng AirDrop theo cách này.

Mở Finder trên Mac.

Tìm file bạn muốn chia sẻ.

Chọn AirDrop.

Cách AirDrop trên Mac sử dụng tính năng Share

Bạn cũng có thể AirDrop file bằng cách sử dụng tính năng Share trên macOS, bao gồm cả từ Finder và Safari.

Bấm vào nút Share, thường ở phía góc trên bên phải.

Chọn AirDrop.

Chọn người bạn muốn chia sẻ file.

Lời Kết

Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

Editor for chúng tôi

Airdrop Là Gì? Bạn Xài Thử Các Chức Năng Của Airdrop Chưa?

Airdrop là một tính năng được cài đặt sẵn trên máy Iphone, Ipad hay Mac (tùy thuộc vào các phiên bản của hệ điều hành) giúp cho các thiết bị IOS, Mac kết nối với nhau và có thể dễ dàng chia sẻ file không dây với nhau cực nhanh chóng, an toàn mà không hề ảnh hưởng đến chất lượng của file.

Airdrop hiện đã được tích hợp trên thiết bị iPhone, iPod, iPad đang sử dụng hệ điều hành iOS 7 trở lên, Macbook từ năm 2012 với OS X Yosemite (10.0) cao hơn (trừ Mac Pro mid-2012).

Với Airdrop bạn có thể chia sẻ ảnh, video, trang web, danh bạ, vị trí,… và rất nhiều các nội dung khác qua mạng không dây với đường truyền cực nhanh đến các thiết bị sử dụng IOS 7 trở lên. Airdrop thực hiện truyền thông tin qua Wifi hoặc Bluetooth.

Tuy nhiên, các bạn cần lưu ý rằng tính năng này chỉ có thể truyền dữ liệu trên các thiết bị IOS, chứ bạn không thể chuyển từ Iphone, Ipad sang các thiết bị có hệ điều hành Android hay Windows Phone được.

Tính năng này đã sử dụng mạng Bluetooth để tạo ra một mạng Wifi peer to peer giữa các thiết bị với nhau. Mỗi thiết bị thì sẽ tạo ra một tường lửa xung quanh để kết nối với nhau và các tệp dữ liệu được gửi đi sẽ được mã hóa để đảm bảo an toàn hơn. Với các tiện ích hiện nay thì Airdrop sẽ có thể tìm thấy các thiết bị hoạt động gần nó và các thiết bị này chỉ cần đang kết nối và có đường truyền mạng ổn thì các tệp tin sẽ được cho phép chia sẻ.

Airdrop có ưu điểm đó là sử dụng Wifi để kết nối còn có một số ứng dụng mang tới khả năng chia sẻ dữ liệu tương tự qua Bluetooth.

Còn với thiết bị Android thì mps sử dụng kết hợp Near Field Communications (NFC) và Bluetooth để chia sẻ tệp tin. Tuy nhiên, cả Bluetooth và NFC đều tương đối chậm so với Wifi. Bên cạnh đó, việc chia sẻ các tệp tin lớn hơn bằng Airdrop diễn ra nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Hướng dẫn cách sử dụng Airdrop trên Iphone

Đối với cả hai thiết bị đều là Iphone thì ta có thể dễ dàng kết hợp và chia sẻ theo các bước sau:

: Tiếp theo trên màn hình sẽ hiển thị lên hộp thoại để bạn thiết lập trạng thái chia sẻ. Thì bạn hãy nhấp vào mục “Mọi người” để cài đặt thiết lập.

Ở thiết bị gửi: bạn chỉ cần mở file dữ liệu mà mình cần chuyển lên ví dụ như: Hình ảnh, video, danh bạ,… sau đó nhấp vào biểu tượng chia sẻ (biểu tượng hình vuông có mũi tên chỉ lên trên) bên góc trái màn hình. Tại đây danh sách các thiết bị đang mở gần đó sẽ hiện ra, bạn hãy chọn đúng thiết bị mình muốn gửi.

Ở thiết bị nhận: Lúc này thiết bị sẽ nhận được 1 thông báo yêu cầu chấp nhận chia sẻ với bạn chọn chấp nhận (Accept) là được.

Như vậy chỉ với 3 bước cực đơn giản bạn đã có thể chia sẻ các dữ liệu cho thiết bị Iphone với nhau rồi.

: Trước tiên thì các bạn cũng cần bật Airdrop trên các thiết bị lên. Đối với Iphone các bạn hãy bật tính năng như cách trên. Còn đối với Macbook thì tại giao diện của trang chủ các bạn hãy chọn “Go” di chuyển đến tính năng Airdrop. sau đó bạn cũng lựa chọn đối tượng muốn chia sẻ là “Everyone”.

Đối với thiết bị gửi: Bạn cũng làm tương tự như trên đó là: mở file cần chuyển và chia sẻ dữ liệu qua thiết bị Macbook mà mình đã kết nối.

Đối với thiết bị nhận: Sau khi thiết bị Iphone chia sẻ thì bạn sẽ nhận được một thông báo yêu cầu chấp nhận file thì bạn hãy chọn “Accept”.

Như vậy là đã tiến hành xong các bước chia sẻ dữ liệu từ Iphone/ Ipad sang IMac và MacBook rồi, thật quá đơn giản phải không nào.

Các thắc mắc thường gặp khi sử dụng Airdrop

Sau khi tiến hành chia sẻ các file dữ liệu thì sẽ nhiều người thắc mắc rằng: Sau khi chấp nhận chia sẻ thì dữ liệu đó sẽ được lưu ở đâu?

Nếu tìm và bật Airdrop mãi nhưng không xuất hiện thì làm sao?

Đối với trường hợp trên thì bạn hãy thực hiện các bước sau đây để khắc phục.

Bạn hãy tắt đi và bật lại kết nối Wifi và Bluetooth.

Bạn hãy thử tắt chế độ Instant Hotspot để làm thông kết nối cho Bluetooth và Wifi.

Tạm thời bạn hãy đổi sang chế độ Everyone để tránh trường hợp kết nối nhầm.

Khám Phá Các Tính Năng Linh Hoạt Của Excel Slicers

Slicers là tính năng bộ lọc trực quan, sử dụng một bộ lọc trực quan (Slicer) bạn có thể lọc dữ liệu của mình bằng cách nhấp vào loại dữ liệu bạn muốn từ việc sử dụng chức năng Pivot table trong Excel.

Ví dụ: Như bạn thấy trong một bảng doanh thu tiêu thụ các mặt hàng theo thu nhập của từng loại khách hàng trong một báo cáo làm bằng pivot. Và bạn muốn biết dữ liệu là thuộc khu vực nào. Có hai tùy chọn cho bạn để thực hiện điều này.

Thêm vùng cho report filter và lọc vùng mà bạn muốn

Thêm một Slicer tại vùng và bạn kích chọn vùng dữ liệu bạn muốn

Với một báo cáo lọc report filter (hoặc bất cứ cách lọc khác nào) bạn sẽ phải nhấp nhiều lần để chọn một nhóm. Cùng với slicers, đó sẽ là một vấn đề chọn đơn giản.

Bằng cách nào để chèn một slicer ?

(Slicer chỉ có thể thực hiện trong Excell phiên bản 2010 trở lên)

1. Thêm một slicer trong Excel 2010:

Trong Excel 2010, bạn chỉ có thể thêm 1 slicer cho pivot tables và để chèn 1 slicer bạn thực hiện một trong các bước sau:

Vào Insert chọn Insert Slicer

Hoặc chọn vào biểu tượng (PivotTable Tools) và kích chọn Insert Slice

2. Thêm một slicer trong Excell 2013/2016:

Trong Excel 2013 và các phiên bản cao hơn, bạn có thể thêm một slicer cho pivot tables hoặc regular tables như sau:

Khi bạn thêm một slicer cho Regular tables, Chúng hoạt động giống như lọc tự động và lọc bảng dữ liệu của bạn. Thêm một slicer cho regular table bằng cách ta vào nút lệnh Insert ribbon sau đó nhấp vào biểu tượng Insert Slicer.

Thêm slicers cho Pivot tables:

Nhấp chuột phải vào vùng dữ liệu pivot table mà bạn muốn và kích chọn “add as slicer”

Đợn chọn và đa chọn trong Slicers:

Bạn có thể chọn một mục duy nhất hoặc nhiều mục trong Slicers. Để đa lựa chọn làm theo cách sau:

Nếu các mục bạn muốn gộp lại với nhau, chỉ cần kéo từ mục đầu tiên đến cuối cùng.

Nếu các mục bạn muốn tách biệt nhau, giữ phím CTRL và nhấp vào từng mục một.

Tạo biểu đồ tương tác cùng Slicers:

Khi Slicer tương tác với các bảng Pivot, bạn có thể sử dụng chúng để tạo các biểu đồ tương tác thú vị trong Excel. Quá trình cơ bản như sau:

Thiết lập pivot table mà cung cấp cho bạn dữ liệu cho biểu đồ của bạn.

Thêm Slicer để tương tác trên bất kỳ lĩnh vực nào (giả sử Slicer trên vùng dữ liệu khách hàng)

Tạo pivot chart (hoặc thậm chí regular chart) ) từ dữ liệu pivot table.

Di chuyển Slicer bên cạnh biểu đồ và định dạng mọi thứ theo sở thích của bạn

Và biểu đồ tương tác của bạn đã sẵn sàng phục vụ nhu cầu xử lý của bạn.

Liên kết multiple slicers với cùng một báo cáo Pivot (Pivot report)

Bạn có thể thêm bất kỳ slicers cho một pivot report. Khi bạn thêm slicer đa chọn (multiple slicers), Từng loại trong số chúng đều đóng vai trò trong việc báo cho pivot table là tập hợp dữ liệu phụ nào sẽ được sử dụng để tính toán các số.

Liên kết một slicer với nhiều privot tables:

Bạn cũng có thể liên kết một Slicer đơn với bất kỳ số lượng báo cáo privot nào. Điều này cho phép chúng tôi xây dựng các báo cáo tương tác và được lọc chéo rất mạnh mẽ bằng Excel. Để kết nối nhiều privot table với Slicer đơn, hãy làm theo các bước sau:

1. Tại tùy chọn: Đặt tên cho mỗi privot tables.

Để đặt tên cho các privot tables, nhấp chuột vào bất kỳ vị trí nào trong privot, di chuột tới Analyze ribbon và sử dụng vùng tên ở góc trên bên trái của privot table để đặt tên cho nó. Nếu bạn không đặt tên cho bảng bảng của mình, Excel sẽ đặt cho chúng các tên mặc định như PivotTable73. Điều này có thể gây nhầm lẫn khi bạn có nhiều hơn một privot tables

2. Nhấp chuột phải vào slicer và đi đến Báo cáo kết nối (Report connections) (trong Excel 2010, đây được gọi là kết nối các PivotTable).

3. Kiểm tra tất cả các privot tables mà bạn muốn sau đó nhấp chọn ok.

Liên kết slicer với nhiều hơn một cột:

Bạn có thể sử dụng cùng lúc nhiều mục đích khác nhau khi liên kết một slicer cho nhiều cột

Lựa chọn Slicer cho việc sử dụng công thức:

Mặc dù slicer là tuyệt vời và thú vị, nhưng bạn thường có lẽ muốn sử dụng chúng bên ngoài khung privot table.

Ví dụ: bạn muốn sử dụng các bộ xử lý để thêm tính tương tác vào biểu đồ của mình hoặc sử dụng chúng trong bảng điều khiển của bạn.

Khi bạn muốn làm một điêug gì đó như thế, về cơ bản bạn muốn các Slicer làm việc với các công thức của bạn. Để làm điều này, chúng ta có thể sử dụng 2 cách tiếp cận:

Sử dung dummy privot table route (hoặc harvester)

Lộ trình công thức CUB

Sử dụng Dummy privot table route

Quá trình là như sau:

Bạn có thể biết nghề nào được chọn trong slicer (để bạn có thể sử dụng nó trong một số công thức hoặc biểu đồ).

Tạo một pivot table khác.

Thêm vùng nghề nghiệp vào vùng row labels.

Liên kết slicer với pivot table mới (sử dụng tính năng kết nối báo cáo của slicer)

Bây giờ khi bạn nhấp vào slicer, cả pivot gốc và dummy pivot mới này đều thay đổi.

Truy cập vào row labels như các ô thông thường trong công thức của bạn để tìm ra mục slicer nào được chọn.

Cách tiếp cận công thức CUBE:

1. Để tìm ra slicer selection,

chúng ta có thể sử dụng công thức CUBERANKEDMEMBER () như thế này: =CUBERANKEDMEMBER(ThisWorkbookDataModel,Name_of_the_slicer , item_number)

Bạn có một slicer trên vùng dữ liệu và tên của nó là Slicer-Area (bạn có thể kiểm tra tên này từ Slicer properties

2. Để có được mục đầu tiên được chọn trong slicer

Bạn có thể sử dụng công thức CUBERANKEDMEMBER như sau:

= CUBERANKEDMEMBER (ThisWorkbookDataModel, Slicer_Area, 1)

Điều này sẽ trả về mục đầu tiên được chọn trên slicer.

Nếu không có lựa chọn nào (tức là bạn đã xóa bộ lọc trên slicer), Excel sẽ trả về phiên bản tất cả.

Gợi ý1: Bạn có thể sử dụng = CUBESETCOUNT (Slicer_Area) để đếm số lượng vật phẩm được chọn trong slicer.

Gợi ý 2: Bằng cách kết hợp các công thức CUBESETCOUNT và CUBERANKEDMEMBER, bạn có thể trích xuất tất cả các mục được chọn trong slicer dễ dàng.

Định dạng slicer

Slicer là hoàn toàn tùy biến. Bạn có thể dễ dàng thay đổi giao diện của chúng, cài đặt và sử dụng màu sắc của chúng bằng cách sử dụng tùy chọn công cụ cắt (slicer tools options).

Khi có quá nhiều mục trong slicer thì xử lý như sau:

Đơn giản. Xem nếu bạn có thể thiết lập slicer của bạn trong nhiều cột. Bạn cũng có thể điều chỉnh chiều cao và chiều rộng của các nút slicer cho phù hợp với yêu cầu của bạn. Nếu slicer của bạn vẫn còn quá lớn, bạn có thể điều chỉnh kích thước phông chữ của slicer bằng cách tạo kiểu mới.

Chọn màu cho slicer

Bạn có thể chuyển sang bảng màu khác. Chỉ cần nhấp vào tùy chọn công cụ của slicer (Slicer Tools Options) và chọn một kiểu bạn muốn.

Loại bỏ/thay đổi tựa đề của slicer

Có bạn có thể. Nhấp chuột phải vào slicer và đi đến cài đặt slicer “Slicer Settings”. Bỏ chọn tùy chọn tiêu đề hiển thị để loại bỏ nút lọc tiêu đề & xóa.

Một cách đơn giản là. Nhấp chuột phải vào slicer và chọn cài đặt Slicer settings. Kiểm tra Ẩn các mục không có tùy chọn dữ liệu.

Slicers và Report filter

Sự khác biệt chính giữa slicer và Report filters.

Report filter được gắn với các bảng pivot đơn trong khi Slicer có thể được liên kết với bất kỳ số lượng pivots.

Nếu Report filter là vụng về để làm việc thì slicer lại rất dễ sử dụng.

trong khi Report filter có thể không hoạt động tốt trong môi trường màn hình cảm ứng nhưng slicer rất tốt cho giao diện người dùng màn hình cảm ứng.

Khi Report filter chiếm một ô trên mỗi bộ lọc thì Slicer chiếm nhiều không gian hơn trên giao diện người dùng.

Report filter có thể được tự động hóa với VBA đơn giản còn slicer cần nhiều mã hơn một chút để tự động hóa.

Bạn có thể truy cập các giá trị bộ lọc báo cáo bằng cách sử dụng các tham chiếu ô đơn giản. Các giá trị của slicer có thể được trích xuất bằng cách sử dụng các dummy pivot tables hoặc công thức CUBE, cả hai đều cần có năng lực.

Slicers & Compatibility

(Slicer tương thích với Excel 2010 và các phiên bản Excel cao hơn)

Nếu bạn tạo một sổ làm việc trong Excel 2010 (hoặc các phiên bản cao hơn) với slicers và gửi email cho một người bạn bằng Excel 2007, họ sẽ thấy một hộp trống nơi có slicer. Slicer hoạt động trên các phiên bản máy tính để bàn và web của Excel theo cùng một cách.

Bạn có đang sử dụng slicer? Nhận xét của bạn về slicer là gì?

Trích nguồn: chandoo

Bạn đang xem bài viết Khám Phá Airdrop Là Gì Và Cách Dùng Của Tính Năng Này trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!