Xem Nhiều 2/2023 #️ Lợi Ích Tuyệt Vời Của Quả Mận (Điều Đỏ, Hồng Đào, Roi) Đối Với Sức Khỏe Và Những Điều Cần Lưu Ý # Top 9 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Lợi Ích Tuyệt Vời Của Quả Mận (Điều Đỏ, Hồng Đào, Roi) Đối Với Sức Khỏe Và Những Điều Cần Lưu Ý # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lợi Ích Tuyệt Vời Của Quả Mận (Điều Đỏ, Hồng Đào, Roi) Đối Với Sức Khỏe Và Những Điều Cần Lưu Ý mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

nguồn ảnh: Caythuoc.org

Chào các bạn, tình hình của các bạn trong mùa dịch như thế nào rồi? Mấy hôm nay tôi có thấy quả mận (có tên gọi khác là điều đỏ, hồng đào, hoặc là quả roi) được bày bán rất nhiều, trong siêu thị, hàng rong, chợ, và cả online nữa. Có quả thì màu xanh, rồi thì sọc hồng xanh, trắng, hồng và cả tím đỏ với giá cả cực kỳ bình dân, chắc là đang vào mùa mận rồi đây.

Việc thú vị là quả mận này hầu như chỉ thấy ở các nước Đông Nam Á, rất khó tìm thấy chúng ở các nước Âu Mỹ. Vậy thì giá trị dinh dưỡng và lợi ích của loại quả này là gì?

Có thể nói, ở Việt Nam, quả quả mận là một trong những trái cây biểu tượng của miệt vườn Nam Bộ. Bên cạnh công dụng làm thức ăn tráng miệng, làm mứt, quả roi còn có tác dụng như một vị thuốc

Về cây mận

Cây điều đỏ, hay còn gọi là cây mận, cây roi, cây đào, bòng bòng, gioi, doi, mận hương tàu, roi hoa trắng… có tên khoa học là Syzygium samarangense, thuộc họ Đào kim nương: Myrtaceae). Lưu ý, cần phân biệt cây roi (ở miền Nam gọi là cây mận, quả hình chuông, chín giòn) với cây mận (ở miền Nam gọi là mận Bắc, quả tròn mọng, chín mềm) cũng là một loại thuốc nam quý.

Mận là cây ăn quả phổ biến của miền nhiệt đới với thân gỗ lớn, phân nhánh nhiều với nhánh non có tiết diện hơi vuông.

Lá mận to, hình thuôn dài và nhọn.

Hoa mận mọc thành chùm lớn, có màu trắng, nhiều nhị dài nên trông rất đẹp mắt.

Quả mận thuộc dạng quả mọng, hình chuông với một đầu nhọn nối liền với cuốn và đầu còn lại có lỗ rốn. Vỏ quả mận có nhiều màu khác nhau với thịt quả màu trắng, nhiều nước, khi ăn sống hơi chua chát, khi chín vẫn giòn và có vị ngọt mát (tùy theo giống mà độ rỗng ruột của quả khác nhau). Mỗi quả mận thường có vài hạt màu nâu, khá to

.Hình ảnh Quả mận hay còn gọi là quả roi, đào

Giá trị dinh dưỡng và công dụng của quả mận

Mận là loại quả có mức năng lượng khá thấp (chỉ khoảng 25 kcal/ 100 g). Quả mận chứa nhiều nước, chất đường, chất béo, chất đạm, một số vitamin như B1, B2, B3, C và các khoáng chất như Can xi, Ma giê, Phốt pho, Ka li, Na tri, Kẽm.

Quả mận không chỉ ngọt mát, ăn vào giải khát và sảng khoái mà còn góp phần làm sạch miệng, lưỡi, kích thích thèm ăn, giúp mát máu, giảm sốt, lợi tiểu, lợi phổi, giảm ho đờm, làm săn se, giúp đẹp da và thư giãn thần kinh. Một số cách dùng quả mận thường thấy là ăn tươi, ép lấy nước uống hoặc làm salad. Ngoài ra, quả mận còn được nghiên cứu để làm rượu.

Bên cạnh đó, trong y học cổ truyền, vỏ và lá cây mận cũng được dùng làm thuốc với tác dụng kháng sinh, rễ cây roi với tác dụng lợi tiểu, điều trị ngứa da. Tuy nhiên, do lá và thân cây mận chứa độc tố là cyanide nên các bài thuốc từ cây mận ít được sử dụng .

Nguồn ảnh: ifarmer

Giá trị dinh dưỡng trong quả mận

Quả mận với nhiều tên gọi khác nhau, miền Bắc được gọi là qủa roi, miền Nam được gọi là quả mận, miền Trung thì gọi là quả đào, hồng đào (tiếng anh là rose apple). Quả mận sở hữu nhiều dưỡng chất như sắt, canxi, chất xơ, protein, vitamin C, vitamin A.

Những tác dụng của quả mận

Tăng hệ thống miễn dịch: Quả mận rất giàu vitamin C giúp ngăn ngừa tác hại của các gốc tự do, chất ô nhiễm và hóa chất độc hại dẫn đến các bệnh về sức khỏe như bệnh tim, ung thư và viêm khớp. Các gốc tự do được phát triển trong cơ thể khi cơ thể tiếp xúc với bức xạ, thuốc lá hoặc khói và trong quá trình phân hủy thực phẩm. Vitamin C tăng cường sản xuất tế bào bạch cầu và cũng hỗ trợ chức năng. Vì vitamin C là một chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ các tổn thương oxy hóa, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.

Giảm nguy cơ đột quỵ: Vitamin C trong quả mận giúp giảm nguy cơ đột quỵ và các bệnh về sức khỏe như viêm, tổn thương oxy hóa, sức khỏe tim mạch, xơ vữa động mạch, huyết áp và sức khỏe nội mô.

Tốt cho tim mạch: Sự kết hợp chất xơ và chất dinh dưỡng trong quả mận rất tốt đối với nồng độ cholesterol, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng tim mạch như đau tim, đột quỵ và các bệnh về tim khác.

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường: Ăn quả mận thường xuyên hỗ trợ giảm mức đường huyết bằng cách tăng cường hoạt động của các enzyme chuyển hóa carbohydrate như glucose-6-phosphate dehydrogenase, hexokinase và glucose-6-phosphatase.

Tốt cho mắt: Quả mận chứa nhiều vitamin A, một trong những dưỡng chất tốt cho mắt, giúp mắt sáng hơn, giảm nguy cơ bệnh về mắt.

Tốt cho hệ tiêu hoá: Quả mận giàu chất xơ, giúp bảo vệ chống lại các vấn đề tiêu hóa phổ biến như tiêu chảy và đầy hơi, hơn hết còn giúp kiểm soát cân nặng.

Ngăn ngừa chuột rút cơ bắp: Quả mận cũng sở hữu một lượng kali, giúp tăng cường sức mạnh của cơ bắp và giảm chuột rút cơ bắp.

Cung cấp dưỡng chất cho làn da: Vitamin A và vitamin C trong quả mận giúp ngăn ngừa ảnh hưởng từ stress, lão hoá, không khí ô nhiễm. Quả mận có chứa nhiều nước, giúp làn da căng mịn, ngăn chặn hiện tượng mất nước trên bề mặt da.

Những lưu ý khi dùng quả mận

Phụ nữ mang thai không nên ăn quá nhiều quả mận để tránh đi tiểu nhiều lần.

Quả mận rất dễ bị sâu bệnh gây thối ủng, rụng quả nên thường bị phun hóa chất, đồng thời, rốn quả là nơi dễ tích bụi và các côn trùng như sâu, kiến… Do đó, trước khi ăn cần rửa rạch vỏ quả với nước muối.

Không nên ăn quá nhiều quả mận (nhất là lúc đói) để tránh sót ruột, lạnh bụng, đau bụng, tiêu chảy… Bên cạnh đó, cũng không nên ăn quả mận cùng lúc với dưa chuột (vì enzyme trong dưa chuột sẽ triệt tiêu vitamin C trong quả roi), đồng thời cũng không nên ăn quả mận cùng lúc với tôm (để tránh vitamin C trong quả roi phản ứng với asen pentoxide trong tôm tạo thành chất độc gây buồn nôn, chóng mặt, khó tiêu…).

Một số nghiên cứu về cây roi

Quả: Theo tạp chí African Crop Science Journal, nước ép từ quả mận có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm.

Lá: Theo tạp chí Global Journal of Pharmacology, kết quả nghiên cứu trên chuột cho thấy chiết xuất methanolic từ lá mận có tác dụng giảm đau và chống viêm (link).

Bên cạnh đó, theo tạp chí African Journal of Traditional, Complementary and Alternative Medicines, lá cây mận còn được dân gian dùng để điều trị cảm lạnh, ngứa và đau thắt lưng; đồng thời, kết quả thí nghiệm trên chuột cho thấy chiết xuất methanolic từ lá cây mận còn giúp cải thiện trình trạng tăng đường huyết ở chuột tiểu đường (link). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, không nên tự ý dùng lá và thân cây mận làm thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Nguồn: [1].[2]

Quả Roi (Quả Mận) Đối Với Sức Khỏe Và Những Điều Cần Lưu Ý

Ở Nam Bộ, quả roi được gọi là quả mận và trước đây còn có loại mận đá trái nhỏ chỉ bằng 1/3 mận thường nhưng khi chín thì vỏ đỏ thẫm pha xanh đen, thịt cứng, đặc ruột và ngọt ngon nhưng ngày nay hầu như không thấy nữa (khác với loại mận đá trái to, có màu hồng khi chín).

Có thể nói, quả roi (quả mận) là một trong những trái cây biểu tượng của miệt vườn Nam Bộ nhưng cũng là loài cây thân thuộc có mặt trên khắp cả nước. Bên cạnh công dụng làm thức ăn tráng miệng, làm mứt, quả roi còn có tác dụng như một vị thuốc.

Cây roi, hay còn gọi là cây mận, cây đào, bòng bòng, gioi, doi, mận hương tàu, roi hoa trắng… có tên khoa học là Syzygium samarangense, thuộc họ Đào kim nương: Myrtaceae) ( 1) (2). Lưu ý, cần phân biệt cây roi (ở miền Nam gọi là cây mận, quả hình chuông, chín giòn) với cây mận (ở miền Nam gọi là mận Bắc, quả tròn mọng, chín mềm) cũng là một loại thuốc nam quý.

Roi là cây ăn quả phổ biến của miền nhiệt đới với thân gỗ lớn, phân nhánh nhiều với nhánh non có tiết diện hơi vuông.

Lá roi to, hình thuôn dài và nhọn.

Hoa roi mọc thành chùm lớn, có màu trắng, nhiều nhị dài nên trông rất đẹp mắt.

Quả roi thuộc dạng quả mọng, hình chuông với một đầu nhọn nối liền với cuốn và đầu còn lại có lỗ rốn. Vỏ quả roi có nhiều màu khác nhau với thịt quả màu trắng, nhiều nước, khi ăn sống hơi chua chát, khi chín vẫn giòn và có vị ngọt mát (tùy theo giống mà độ rỗng ruột của quả khác nhau). Mỗi quả roi thường có vài hạt màu nâu, khá to.

Giá trị dinh dưỡng và công dụng làm thuốc của quả roi

Roi là loại quả có mức năng lượng khá thấp (chỉ khoảng 25 kcal/ 100 g). Quả roi chứa nhiều nước, chất đường, chất béo, chất đạm, một số vitamin như B1, B2, B3, C và các khoáng chất như Can xi, Ma giê, Phốt pho, Ka li, Na tri, Kẽm ( 3).

Quả roi không chỉ ngọt mát, ăn vào giải khát và sảng khoái mà còn góp phần làm sạch miệng, lưỡi, kích thích thèm ăn, giúp mát máu, giảm sốt, lợi tiểu, lợi phổi, giảm ho đờm, làm săn se, giúp đẹp da và thư giãn thần kinh ( 5) ( 6). Một số cách dùng quả roi thường thấy là ăn tươi, ép lấy nước uống hoặc làm salad. Ngoài ra, quả roi còn được nghiên cứu để làm rượu.

Bên cạnh đó, trong y học cổ truyền, vỏ và lá cây roi cũng được dùng làm thuốc với tác dụng kháng sinh (2), rễ cây roi với tác dụng lợi tiểu, điều trị ngứa da ( 6). Tuy nhiên, do lá và thân cây roi chứa độc tố là cyanide nên các bài thuốc từ cây roi ít được sử dụng ( 4).

Những lưu ý khi dùng quả roi

Phụ nữ mang thai không nên ăn quá nhiều quả roi để tránh đi tiểu nhiều lần (7).

Quả roi rất dễ bị sâu bệnh gây thối ủng, rụng quả nên thường bị phun hóa chất, đồng thời, rốn quả là nơi dễ tích bụi và các côn trùng như sâu, kiến… Do đó, trước khi ăn cần rửa rạch vỏ quả với nước muối (7).

Không nên ăn quá nhiều quả roi (nhất là lúc đói) để tránh sót ruột, lạnh bụng, đau bụng, tiêu chảy… Bên cạnh đó, cũng không nên ăn quả roi cùng lúc với dưa chuột (vì enzyme trong dưa chuột sẽ triệt tiêu vitamin C trong quả roi), đồng thời cũng không nên ăn quả roi cùng lúc với tôm (để tránh vitamin C trong quả roi phản ứng với asen pentoxide trong tôm tạo thành chất độc gây buồn nôn, chóng mặt, khó tiêu…) (8).

Một số nghiên cứu về cây roi

Quả: Theo tạp chí African Crop Science Journal, nước ép từ quả roi có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm (9).

Lá: Theo tạp chí Global Journal of Pharmacology, kết quả nghiên cứu trên chuột cho thấy chiết xuất methanolic từ lá roi có tác dụng giảm đau và chống viêm (10).

Bên cạnh đó, theo tạp chí African Journal of Traditional, Complementary and Alternative Medicines, lá cây roi còn được dân gian dùng để điều trị cảm lạnh, ngứa và đau thắt lưng; đồng thời, kết quả thí nghiệm trên chuột cho thấy chiết xuất methanolic từ lá cây roi còn giúp cải thiện trình trạng tăng đường huyết ở chuột tiểu đường (11). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, không nên tự ý dùng lá và thân cây roi làm thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện

Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.

Ví dụ: If it rains, I will stay at home.

You will pass the exam if you work hard.

Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau

Ví dụ: You will pass the exam if you work hard.

II- Các loại câu điều kiện: Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.

Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car.

(Simple present + simple Future)

Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:If + S + Simple Past, S+ Simple Past. VD: We went home early if it was foggy.

Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được). If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V

Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. (Nếu giờ tôi có hàng một triệu Đô-la, tôi sẽ cho bạn một nửa.)

( I have some money only now)(Giờ tôi chỉ có một chút tiền.) If I were the president, I would build more hospitals.

(Simple present + future Future (would)

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế “IF”, to be của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”.

Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được). If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle

Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa.(Nếu họ đã có đủ tiền, họ sẽ mua biệt thự.)

[Past Perfect + Perfect Conditional]

If we had found him earlier, we might/could saved his life. Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

1- Type 3 + Type 2:

Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now.

(He is not a student now)

Lợi Ích Của Đu Đủ Với Bà Bầu Và Những Điều Cần Lưu Ý

Đu đủ là một loại trái cây ngon, dễ ăn, rất giàu dưỡng chất, tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, các bà bầu thường ngại không dám sử dụng loại quả này, bởi quan niệm từ xưa là phụ nữ có bầu khi ăn đu đủ sẽ dẫn đến nguy cơ bị sẩy thai. Vì vậy việc ăn đu đủ khi mang thai có thật sự nguy hiểm hay không? Cùng tìm hiểu những lợi ích của đu đủ với bà bầu và những điều cần lưu ý khi ăn loại quả này:THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CÓ TRONG QUẢ ĐU ĐỦ CHÍN:Đu đủ chín chứa khoảng 70% nước, là một lựa chọn thích hợp để bà bầu bổ sung nước cho cơ thể, hạn chế tình trạng mệt mỏi do mất nước.

Trong khi beta-carotene trong đu đủ chín giúp phát triển trí não và thị giác của thai nhi. Vitamin C có tác dụng chống viêm, đau khớp và tăng cường hệ miễn dịch, vitamin B cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, giúp ổn định nhịp tim và huyết áp của mẹ bầu.

Hàm lượng chất xơ dồi dào có trong đu đủ là một phương thuốc chống táo bón hiệu quả cho bà bầu. Đặc biệt, đối với những mẹ bầu ốm nghén hoặc thường xuyên có bị co thắt dạ dày.

Ăn đu đủ chín còn giúp cải thiện tình trạng mệt mỏi, căng thẳng thường xuyên ở phụ nữ mang thai.

Giúp gia tăng mức độ hemoglobin, trợ giúp sự hấp thụ oxy và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu khi mang thai.

Ăn đủ đủ chín còn là cách giúp mẹ bầu tránh mắc phải các bệnh về răng miệng như sâu răng, viêm nướu, chảy máu chân răng do sự thay đổi hóc môn khi mang thai.

LỢI ÍCH CỦA ĐU ĐỦ CHÍN VỚI BÀ BẦU:

1. Giúp sáng mắt:

Đu đủ chín chứa nhiều beta-carotene. Khi vào cơ thể, nó chuyển hóa thành vitamin A, giúp mẹ bầu có đôi mắt sáng và khỏe mạnh. Ngoài ra, trong quả đu đủ chín có chứa rất nhiều vitamin C. Lượng vitamin C trong đu đủ cao gấp 13 lần lượng vitamin C có trong món quả táo. Vitamin C dồi dào giúp mẹ bầu tránh được nhiều bệnh tật, giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như đục thủy tinh thể, tim mạch.

2. Chống táo bón:

Đu đủ chín từ lâu được biết đến như một vị thuốc chữa táo bón hết sức hiệu nghiệm. Protease trong đu đủ giúp phân giải protien thành acid amin, đồng thời phân giải protein khó tiêu hoá trong đường ruột. Ngoài ra, phần thịt của đu đủ chín còn là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào, giúp phòng tránh và giảm táo bón trong suốt thai kỳ. Bởi vậy mẹ bầu có thể ăn đu đủ chín 2 – 3 bữa mỗi tuần để tránh bị táo bón.

3. Giúp hạ huyết áp:

Khi mang thai, các hóc môn trong cơ thể bà bầu thường xuyên thay đổi, mẹ bầu trở nên nhạy cảm hơn so với bình thường rất nhiều. Ngoài ra, với cơ thể ngày càng nặng nề và mệt mỏi do những triệu chứng khi mang thai thường gặp như buồn nôn, táo bón, đau lưng, tê chân, phù nề… càng làm cho mẹ bầu dễ bị căng thẳng.

Ăn đu đủ chín sẽ giúp mẹ bầu cải thiện được tình hình này đáng kể. Trong trái đu đủ có chứa một lượng lớn kali giúp cho tinh thần mẹ bầu luôn thăng bằng, thoái mái. Ngoài ra, kali có trong đu đủ còn có tác dụng cực kỳ hữu ích đối với mẹ nào bị bệnh cao huyết áp.

4. Ngăn ngừa sâu răng, viêm nướu:

Vitamin C có trong đu đủ không chỉ giúp các tế bào chắc chắn, khỏe mạnh, mà còn vừa tốt cho da, lại vừa tốt cho nướu. Nghiên cứu cho thấy, nếu không có đủ lượng vitamin C cần thiết, mạng lưới collagen trong nướu răng có thể bị phá vỡ, làm cho nướu nhạy cảm hơn với các vi khuẩn gây bệnh nha chu (một loại bệnh răng miệng nguy hiểm). Chính vì vậy, mẹ bầu cần cung cấp đủ lượng vitamin C là rất cần thiết cho cơ thể. Ngoài ra, trong đu đủ chín còn chứa chất chống sâu răng, viêm lợi trong giai đoạn thai kỳ.

5. Chống viêm, đau khớp:

Đu đủ còn có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, chống lại tình trạng viêm và đau khớp xảy ra trong khi mang thai.

6. Giúp ổn định nhịp tim và huyết áp:

Kali có trong đu đủ giúp giữ ổn định nhịp tim và huyết áp trong thời kỳ mang thai.

NHỮNG ĐIỀU BÀ BẦU CẦN LƯU Ý KHI ĂN ĐU ĐỦ:

– Bà bầu không nên ăn đu đủ xanh vì nó có chứa chất mủ không tốt cho phụ nữ có thai. Papain và chymopapain là chất có trong mủ đu đủ xanh có thể gây quái thai hoặc sẩy thai.

– Do đu đủ chín có tính nhuận tràng, bà bầu đang bị tiêu chảy tuyệt đối không nên ăn.

– Không ăn đu đủ để lạnh khi mang thai.

– Ăn đu đủ sẽ giúp ngăn ngừa táo bón, nhưng nếu ăn quá nhiều đu đủ, tình trạng táo bón không những không bớt mà còn trở nên nghiêm trọng hơn.

– Những mẹ bầu có lượng đường trong máu cao không nên ăn quá nhiều đu đủ. Chỉ nên ăn khoảng 2 – 3 lần/ tuần.

– Các mẹ bầu chú ý không nên ăn hạt đu đủ bởi trong hạt có chứa chất độc carpine. Với một số lượng lớn carpine sẽ làm rối loạn mạch đập, làm suy nhược hệ thống thần kinh.

Nguồn: INCLASS VN

Bạn đang xem bài viết Lợi Ích Tuyệt Vời Của Quả Mận (Điều Đỏ, Hồng Đào, Roi) Đối Với Sức Khỏe Và Những Điều Cần Lưu Ý trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!