Xem Nhiều 12/2022 #️ Lý Thuyết Hợp Âm Guitar Bài 1 / 2023 # Top 20 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Lý Thuyết Hợp Âm Guitar Bài 1 / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lý Thuyết Hợp Âm Guitar Bài 1 / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi mới bắt đầu học đàn guitar, bạn thường học cách bấm một số thế bấm hợp âm căn bản trước để áp dụng nhanh cho đệm hát. Đã đến lúc bạn nên hiểu tại sao những hợp âm này lại bấm như vậy?

Phần 1 : Công thức tìm cấu tạo hợp âm trưởng, thứ

Phần 2 : Thế bấm một số hợp âm trưởng thứ phổ biến.

Công thức tìm cấu tạo hợp âm trưởng, thứ

Để xác định cấu tạo hợp âm trưởng thứ cho dễ dàng, ta sẽ áp dụng công thức sau :

Cấu tạo hợp âm trưởng : Root – 3 Trưởng – 3 thứ

Chú thích : Root (Nốt cùng tên với hợp âm), 3 Trưởng (Quãng 3 trưởng, dịch lên 2 cung tính từ Root), 3 thứ (Quãng 3 thứ, dịch lên 1,5 cung tính từ quãng 3 Trưởng của Root).

Ví dụ 1 : Cấu tạo hợp âm C bao gồm : C (root), E (C đến E là quãng 3T = 2 cung), G (E đến G là quãng 3t = 1,5 cung)

Vậy cấu tạo hợp âm C bao gồm : C E G

Ví dụ 1 : Cấu tạo hợp âm E bao gồm : E (root), G# (E đến G# là quãng 3T = 2 cung), B (G# đến B là quãng 3t = 1,5 cung)

Vậy cấu tạo hợp âm E bao gồm : E G# B

Cấu tạo hợp âm thứ : Root – 3 thứ – 3 Trưởng

Chú thích : Root (Nốt cùng tên với hợp âm), 3 thứ (Quãng 3 thứ, dịch lên 1,5 cung tính từ Root), 3 Trưởng (Quãng 3 Trưởng, dịch lên 2 cung tính từ quãng 3 thứ của Root).

Ví dụ 1 : Cấu tạo hợp âm Em bao gồm : E (root), G (E đến G là quãng 3t = 1,5 cung), B (G đến B là quãng 3T = 2 cung)

Vậy cấu tạo hợp âm Em bao gồm : E G B

Ví dụ 1 : Cấu tạo hợp âm Dm bao gồm : D (root), F (D đến F là quãng 3t = 1,5 cung), F (F đến A là quãng 3T = 2 cung)

Vậy cấu tạo hợp âm Dm bao gồm : D F A

Trung tâm âm nhạc B.O.M

Địa chỉ : SĐT : Website : Email : Fanpage : 15K/21 Phan Văn Trị, Phường 07, Quận Gò Vấp, TP. HCM (Hẻm Cao đẳng Vạn Xuân) 0896 65 39 85 (Mr. Biên) hocguitarhcm.com hoặc chúng tôi bomguitar.org@gmail.com https://www.facebook.com/bomguitar.org

Những khóa dạy đàn guitar gò vấp được yêu thích nhất : Học đàn guitar fingerstyle, Đệm hát, Classic, Ukulele, Dạy đàn guitar online…

Hợp Âm Guitar Là Gì? Cấu Tạo Của Hợp Âm Guitar? Cách Xác Định Hợp Âm Cho Bài Hát Guitar / 2023

Là yếu tố chính để tạo nên nhạc nền của giai điệu chính hoặc được sử dụng trong đệm hát. Hợp âm được tạo thành từ 2, 3 hoặc nhiều nốt nhạc vang lên cùng một lúc theo một quy luật. Trường hợp không có quy luật không được gọi là hợp âm mà chỉ là chồng âm.

Hoặc có thể hiểu, hợp âm chính là tập hợp những nốt nhạc được sắp xếp lại có sẵn. Người chơi đàn sẽ đánh cùng lúc tạo thành âm thanh phù hợp với sắc thái.

Một hợp âm sẽ được xây dựng từ hai hoặc nhiều quãng 3.

Âm nhạc có 7 nốt nhạc cơ bản chính: Do – Rê- Mi – Pha – Sol – La – Si (tương ứng C – D – E – F – G – A – B). Hợp âm được xây dựng dựa trên 7 nốt nhạc này.

Am: La thứ

Ab: La giáng

A#: La thăng

A7: La bảy

Cách xác định hợp âm cho bài hát guitar

Có 3 trường hợp xảy ra:

Bộ khóa không dấu thăng giảm: Chủ âm bài có thể là C – Do trưởng hoặc Am – La thứ.

Bộ khóa có dấu giảm.

1 dấu giảm Bb thì chủ âm bài có thể là Rê thứ – Dm, hoặc F – Fa trưởng.

1 dấu giảm, thì dấu giảm trước dấu giảm cuối là tên chủ âm trưởng và đếm xuống 2 nốt để biết tên của chủ âm ở cung thứ.

Bộ khóa có dấu thăng: Từ dấu thăng cuối cùng, cộng thêm 1/2 cung nữa sẽ là tên chủ âm trưởng. Đếm xuống 2 nốt sẽ có tên âm giai tương ứng là chủ âm thứ.

Các ca khúc Việt Nam thường chỉ dùng 6 hợp âm chính, 2 hợp âm chủ và các hợp âm còn lại áp dụng luật 1 – 4 – 5. Chẳng hạn, bài nhạc cung Do trưởng – C, âm giai tương ứng là La thứ – Am. Nếu âm trưởng là Do thì bạn dùng 5 ngón của bàn tay trái đếm. Cụ thể: Ngón cái: 1 Do, ngón trỏ 2 Rê bỏ – ngón trỏ giữa 3 Mi bỏ – ngón áp ít 4 Fa OK – ngón út 5 Sol OK.

Như vậy, phía hợp âm Do trưởng sẽ có 3 hợp âm là: Do (C), Fa (F) và Sol (G). Tương tự, phía hợp âm La thứ sẽ có 3 hợp âm là: La thứ (Am), Rê thứ (Dm) và Mi trưởng (E).

Ðặt các hợp âm vào bài nhạc

Khi nào thì cần đổi hợp âm? Có thể áp dụng những luật đơn giản sau:

Các bài nhạc Việt mỗi ô nhịp sẽ dùng 1 hợp âm, đổi ở phách 1, đầu nhịp. Trường hợp bài hát nhịp 4 đôi khi có thể dùng 2 hợp âm trong 1 ô nhịp, đổi ở phách 1, 3.

Bài nhạc bắt đầu bằng chủ âm, kết ở ô nhịp cuối cũng bằng chủ âm.

Tùy theo chủ âm trưởng hay thứ mà có những hợp âm đa số. Nếu bài hát bắt đầu ở cung La thứ (Am) thì hầu hết 2 hợp âm theo sau là âm Dm, E7. Sau đó thì mới xuất hiện hợp âm C – F – G7 để thay đổi không khí. Nhưng chủ âm là Am nên sau đó sẽ trở về Am, Dm, E7 và chấm dứt ở Am.

Trường hợp bạn đang học đánh cấp tốc thì có thể mò bằng cách:

Tìm bản ghi hợp âm căn bản cho guitar.

Đánh trải 6 hợp âm trên thành thạo, quen tai.

Bắt đầu chủ âm ở ô nhịp đầu, hát ô tiếp. Sau đó so với 6 hợp âm trên thì hợp âm nào dễ chịu, thuận tai nhất.

Khi ấm hợp âm guitar cần lưu ý gì?

Người mới tập đàn bấm hợp âm là bước khó nên cần cố gắng tập luyện đều đặn trong 1 tuần.

Đạt những nốt nhạc trong hợp âm theo trình tự từ trên xuống. Nốt ở trên đặt trước rồi đến các nốt tiếp theo ở dưới.

Cần đặt ngón tay sát về phía bên phải sẽ giúp lực bấm nhẹ, âm thanh vang tròn tiếng hơn.

Ngón tay phải vuông góc với cần đàn. Bấm thẳng ngón tay sẽ không có lực và tịt dây.

Hợp âm cơ bản sử dụng phổ biến trong tất cả các bản nhạc. Đây được coi là màu sắc, âm sắc cơ bản nhất. Hợp âm cơ bản được xây dựng trên 3 bậc cơ bản I, III và IV. Khi sử dụng hợp âm bậc VII thì có thể gọi là hợp âm cơ bản, do nghe màu 7 cảm xúc sẽ khác. Đa số những hợp âm nâng cao được xây dựng trên hợp âm cơ bản. Vì thế chỉ cần biết hợp âm cơ bản sẽ suy ra được hợp âm khác bằng cách thêm nốt khác vào.

Những hợp âm guitar cơ bản nhất

Hợp âm guitar có nhiều nhưng chỉ cần với 1o hợp âm cơ bản sau bạn có thể tự tin đánh vài trăm bài. Bạn hãy chăm chỉ luyện tập trong vòng 2 tuần là có thể bấm và chuyển qua dễ dàng giữa những hợp âm này.

Hợp âm thứ 10: Fa

Hợp âm guitar này gây khó khăn cho người mới tập. Đây chính là Hợp âm Fa trưởng. Do đó, trước khi tập hợp âm Fa trưởng, bạn hãy tập cách bấm âm Fa đơn giản.

Bài 1: Lý Thuyết Về Sản Xuất / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1. Hàm sản xuất

Để tiến hành sản xuất sản phẩm cẩn có các yếu tố sản xuất như: nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động,… Chúng được kết hợp với nhau theo một kỹ thuật nào đó để tạo thành sản phẩm.

Để diễn tả mối tương quan vật thể giữa sản lượng và các yếu tố sản xuất được sử dụng, người ta sử dụng hàm sản xuất.

Hàm sản xuất mô tả những số lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vào) nhất định, tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định.

Dạng tổng quát của hàm sản xuất:

Với Q: số lượng sản phẩm đầu ra.

X : số lượng yếu tố sản xuất i.

Để đơn giản, ta chia các yếu tố sản xuất thành hai loại là vốn (K) và lao động (L), do đó hàm sản xuất có thể viết lại:

Q = f(K, L)

Hàm sản xuất diễn tả số lượng tối đa sản phẩm được sản xuất, nghĩa là các doanh nghiệp sử dụng mọi phối hợp các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất, nó không để cập đến các trường hợp sản xuất kém hiệu quả.

Hàm sản xuất cũng thể hiện mối quan hệ phụ thuộc giữa số lượng sản phẩm sản xuất với các yếu tố đầu vào nhất định. Một trong các yếu tố sản xuất thay đổi số lượng được sử dụng, sẽ dẫn đến sản lượng thay đổi theo.

Kỹ thuật sản xuất thay đổi, thì hàm sản xuất sẽ thay đổi.

Để phân biệt tác động của việc thay đổi một yếu tố sản xuất và của tất cả yếu tố sản xuất đến sản lượng, ta phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và hàm sản xuất dài hạn.

Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhát một yếu tổ sản xuất mà doanh nghiệp không thể thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất.

Do đó, trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất được chia làm hai loại:

Yếu tố sản xuất cố định: không dễ dàng thay đổi trong quá trình sản xuất như: số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhân viên quản trị tối cao… biểu thị cho quy mô sản xuất nhất định.

Yếu tố sản xuất biến đổi: dễ dàng thay đổi về số lượng trong quá trình sản xuất như: nguyên, nhiên, vật liệu, lao động trực tiếp…

Như vậy, trong ngắn hạn quy mô sản xuất của doanh nghiệp là không đổi. Doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng yếu tố sản xuất biến đổi.

Trong ngắn hạn vốn (K) được coi là yếu tố sản xuất cố định và lao động (L) là yếu tố sản xuất biến đổi, hàm sản xuất trong ngắn hạn có dạng:

Q = f ((overline{K} , L))

Với: K : Lượng vốn không đổi

L : Lượng lao động biến đổi

Q : Sản lượng được sản xuất ra

Trong ngắn hạn, vì vốn coi như không đổi nên sản lượng chỉ phụ thuộc vào mức sử dụng lao động. Do đó, hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là:Q = f(L)

Dài hạn là thời gian đủ dài để doanh nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng, mọi yếu tố sản xuất đều biến đổi.

Trong dài hạn doanh nghiệp có đủ thời giờ để thay đổi quy mô sản xuất theo ý muốn, do đó sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn so với trong ngắn hạn.

Khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi, ta có hàm sản xuất dài hạn: Q = f(K,L)

Trong dài hạn sản lượng phụ thuộc vào cả 2 yếu tố sản xuất biến đổi K và L.

2. Sản xuất trong ngắn hạn: có một yếu tố đầu vào thay đổi

Trong ngắn hạn, ta quan sát một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất còn lại được giữ nguyên thì sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi khi số lượng yếu tố sản xuất thay đổi.

Trong ngắn hạn, chỉ có lao động (L) là yếu tố sản xuất biên đổi, còn vốn (K) được coi là yếu tố sản xuất cố định, thì sản lượng (Q) chỉ phụ thuộc vào L.

2.1 Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Q)

Hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là: Q = f (L)

Sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểm là lúc đầu khi gia tăng số lượng lao động được sử dụng, thì sản lượng tăng với tốc độ tăng dần, sau đó tốc độ tăng sản lượng giảm dần. Đến khi sản lượng đạt tối đa, nếu tiếp tục gia tăng số lượng lao động, thì sản lượng có thể giảm xuống:

Ban đầu: L tăng thì Q tăng

Sau đó: L tiếp tục tăng thì Qmax

Nếu tiếp tục tăng L thì Q giảm

Trên đồ thị 4.1, khi tăng số lượng lao động đến L 0= 3 thì sản lượng tăng nhanh dần, tiếp tục tăng số lượng lao động thì sản lượng tăng chậm dần và đạt cực đại tại L 2 = 8. Sau đó tiếp tục tăng số lượng lao động thì sản lượng giảm dần.

2.2 Năng suất trung bình (AP)

Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm sản xuất tính trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó.

Năng suất trung bình được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng yếu tố sản xuất biến đổi được sử dụng.

Ví dụ: Năng suất trung bình của yếu tố lao động (AP[) là số sản phẩm tính trung bình cho mỗi lao động sản xuất ra:

(4.1)

Năng suất trung bình của lao động có đặc điểm là:

Ban đầu khi gia tăng lượng lao động sử dụng (L) thì APL tăng dần và đạt cực đại.

Sau đó nếu tiếp tục gia tăng lao động thì APL giảm dần

Trên đồ thị 4.1, khi tăng số lượng lao động thì năng suất trung bình của lao động tăng dần và đạt cực đại tại I. = 4. Sau đó tiếp tục tăng số lượng lao động, thì năng suất trung bình sẽ giảm dần.

2.3 Năng suất biên

Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.

Năng suất biên của lao động (MPL) là phấn sản lượng tăng thêm trong tổng sản lượng khi sử dụng thêm một đơn vị lao động, khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.

(MP_L = frac{Delta Q}{Delta L}) (4.2)

Trên đồ thị MP L chính là độ dốc của đường tổng sản lượng.

Nếu hàm sản xuất là hàm liên tục, thì MP L có thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm sản xuất:

(MP_L = frac{dQ}{dL}) (4.3)

Ví dụ 1: Nếu hàm sản xuất có dạng: Q = K(L – 2 )

Thì năng suất biên của lao động: MP L = dQ/dL = K

Năng suất biên của vốn: MP K= dQ/dK = L – 2

2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần

Khi sử dụng số lượng ngày càng tăng một yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ ngày càng giảm xuống.

Quy luật năng suất biên giảm dần của lao động: Khi sử dụng số lượng lao động ngày càng tăng, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của lao động sẽ ngày càng giảm xuống.

Ví dụ 2: Ta có hàm sản xuất ngắn hạn thể hiện qua bảng 4.1:

Từ bảng 4.1, chúng ta có thể mô tả tổng sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố lao động bằng đồ thị 4.1 như sau:

2.5 Mối quan hệ giữa năng suất trung bình và năng suất biên

Năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi (như yếu tố lao động) có mối quan hệ mật thiết với nhau:

Khi năng suất biên nhỏ hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình giảm (MP < AP (rightarrow) AP giảm)

Khi năng suất biên bằng năng suất trung bình, thì năng suất trung bình đạt CƯC đại (MP = AP (rightarrow) AP max)

Ta có thể chứng minh mối quan hệ trên bằng phương pháp đại số:

Lấy đạo hàm cả hai về:

(frac{dAP}{dL} = frac{dQ/L}{dL} = frac{L cdot frac{dQ}{dL} – Q cdot frac{dL}{dL}}{L^2} = frac{1}{L} (MP_L – AP_L))

Khi (MP_L < AP_L implies frac{dAP}{dL} < 0 implies AP_L downarrow)

Khi (MP_L = AP_L implies frac{dAP}{dL} = 0 implies AP_L max)

2.6 Mối quan hệ giữa năng suất biên và tổng sản lượng

Giữa năng suất biên và tổng sản lượng cũng có mối quan hệ mật thiết như sau:

Khi năng suất biên âm thì tổng sản lượng sẽ giảm (khi MP < 0 (rightarrow) Q giảm)

Khi năng suất biên bằng không thì tổng sản lượng đạt tối đa (khi MP = 0 (rightarrow) Q max)

Qua 10 phối hợp khác nhau giữa K và L, ta nhận thấy có những phối hợp mang lại hiệu quả kinh tế, có những phối hợp không mang lại hiệu quả kinh tế. Vậy khi tiến hành sản xuất, người ta sẽ lựa chọn các phối hợp nào trong các phối hợp nêu trên? Để tiện xác định, ta chia 10 phối hợp trên thành 3 giai đoạn với các đặc điểm sau:

Giai đoạn I (Từ L0 = 1 đến L1 = 4): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều tăng, vì khi gia tăng số lượng lao động đến L1 = 4, năng suất trung bình tăng dần lên và đạt cực đại ở cuối giai đoạn 1 và đầu giai đoạn II; đồng thời sản lượng cũng liên tục tăng trong giai đoạn I.

Giai đoạn II (từ L1= 4 đến L2 = 8): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giảm và hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng, vì khi tiếp tục gia tăng lao động đến L2 = 8, thì năng suất trung bình, năng suất biên đều giảm, nhưng năng suất biên vẫn còn dương, do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục tăng và đạt cực đại ở cuối giai đoạn II.

Qua 3 giai đọan sản xuất nêu trên, khi tiến hành sản xuất thì các doanh nghiệp chỉ chọn những phối hợp các yếu tố sản xuất thuộc giai đọan II, không chọn giai đọan I và giai đọan III. Vì trong giai đọan I hiệu quả sử dụng các yếu tố còn tăng chưa đạt tối đa, còn giai đọan III thì kém hiệu quả.

Trong giai đoạn II, phối hợp lao động và vốn đưa đến hiệu quả cao nhất vì hiệu quả sử dụng lao động cao nhất (AP max) ở đầu giai đoạn II, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất (Q max) ở cuối giai đoạn II (năng suất biên bằng không: MP = 0).

Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng / 2023

I.Tổng hợp lý thuyết este lipit

1.Cấu tạo, phân loại este 

a. Cấu tạo

    Khi ta thay nhóm –OH ở trong nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì sẽ được este.

    Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau:

     

    Este là dẫn xuất của axit cacboxylic. Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau:

b. Phân loại:

Este no, đơn chức:

    Công thức phân tử: CmH2mO2 hay CnH2n + 1COOCn’H2n’ + 1

    Với m ≥ 2; m = n + n’ + 1; n ≥ 0, n’ ≥ 1.

 Este không no, đơn chức:

   

   Este đa chức

        + Tạo bởi axit đơn chức và rượu đa chức có dạng: (RCOO)mR’ (nếu gốc R’ là gốc glixerol thì este có dạng lipit (RCOO)3C3H5 với R là gốc axit béo).

        + Tạo bởi axit đa chức và rượu đơn chức có dạng:

    R(COOR’)n (n ≥ 2; R ≥ 0).

        +) Tạo bởi axit đa chức R(COOH)n và rượu đa chức R’(OH) có dạng Rm(COO)nmR’n.

    Nếu m = n thì tạo este vòng có dạng R(COO)nR’.

2. Danh pháp

    Tên este = Tên của gốc hiđrocacbon R’ + tên của anion gốc axit (đuôi at)

    – Tên 1 số gốc axit thường gặp:

    HCOOH: Axit Fomic ⇒ HCOO-: Fomat

    CH3COOH: Axit Axetic ⇒ CH3COO-: Axetat

    CH2=CHCOOH: Axit Acrylic ⇒ CH2=CHCOO-: Acrylat

    C6H5COOH: Axit Benzoic ⇒ C6H5COO-: Benzoat

    – Tên gốc R’:

    CH3-: metyl; C2H5-: etyl; CH2=CH-: Vinyl

    Ví dụ

a. Với ancol đơn chức R’OH:

    Tên este = tên của gốc hidrocacbon R’+ tên của gốc axit (đổi đuôi ic thành at)

    Ví dụ:

    CH3COOC2H5: etyl axetat

    CH2=CH-COO-CH3: metyl acrylat

b. Với ancol đa chức:

    Tên este = tên của ancol + tên của gốc axit

    Ví dụ: (CH3COO)2C2H4: etylenglicol điaxetat

c. Với axit đa chức

    Gọi theo tên riêng của từng este.

    Ví dụ:  C3H5(COOC17H35)3: tristearin (C17H35COOH: axit stearic)

3. Khái niệm, phân loại của Lipit

a.

Khái niệm

    Lipit là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống và không hòa tan trong nước nhưng chúng  tan trong các dung môi hữu cơ không có khả năng phân cực như: ete, cloroform, xăng dầu.

b. Phân loại

c.Cấu tạo

    – Lipit là este của glixerol cùng với các axit béo thì sẽ hay gọi là glixerit.

   

    Hoặc C3H5(OCOR)3 (khi R1 ≡ R2 ≡ R3)

    – Các axit béo trong thành phần chất béo, thường:

        +) Có mạch cacbon không nhánh.

        +) Tổng số nguyên tử cacbon là số chẵn (16,18,…).

    – Chất béo chứa các gốc axit béo no (mỡ động vật) thường ở dạng rắn, còn chất béo chứa các gốc axit không no (dầu thực vật) ở dạng lỏng.

    – Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ như benzen, rượu,…

    – Chất béo động vật

    – Chất béo thực vật

   -  Một số chất béo thường gặp:

II.Bài tập vận dụng lý thuyết este

1. Phương pháp giải bài tập este

Bài 1: Dãy nào sau đây được xếp đúng theo trật tự nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?

Hướng dẫn:

    Để so sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ thì:

    – Trước hết phải so sánh những hợp chất có khả năng tạo liên kết hidro (liên kết hidro liên phân tử) và độ bền của các liên kết này.

    – Những hợp chất không tạo được liên kết hidro thì phải so sánh phân tử khối của chúng.

Bài 2: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:

A. 6                       B. 3                           C. 5                           D. 8

Hướng dẫn:

    Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm hai gốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cận nhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau).

   Đáp án A

Bài 3: Câu nào sau đây sai?

A. Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn

B. Chất béo nhẹ hơn nước.

C. Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

D. Chất béo có nhiều trong tự nhiên.

Hướng dẫn:

 Chất béo ở điều kiện thường , có thể là chất rắn (tristearin) hoặc chất lỏng (triolein)

 Đáp án: A

2. Bài tập vận dụng hóa 12 este

Câu 1: Hợp chất este là

A. CH3CH2Cl.                  B. HCOOC6H5.

C. CH3CH2NO3.               D. C2H5COOH.

Hướng dẫn:

Nhóm chức của este là – COOR (R là gốc hiđrocacbon ) → HCOOC6H5 là este

 Đáp án B

Câu 2: Chất không phải là este là

A. HCOOCH=CH2.              B. HCOOCH3.

C. CH3COOH.                      D. CH3COOCH3.

Hướng dẫn:

Nhóm chức của este là –COOR (R là gốc hiđrocacbon) → HCOOCH = CH2, HCOOCH3, CH3COOCH3 đều là este → Loại đáp án A, B, D

→ CH3COOH không là este

 Đáp án C

Câu 4: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO (n ≥ 1).              B. CnH2nO2(n ≥ 1).

C. CnH2nO2(n ≥ 2).              D. CnH2nO3(n ≥ 2).

Hướng dẫn:

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)

 Đáp án C

Bạn đang xem bài viết Lý Thuyết Hợp Âm Guitar Bài 1 / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!