Xem Nhiều 12/2022 #️ Món Ngon &Amp; Dược Liệu Quý Từ Ngọc Linh – Kon Tum / 2023 # Top 19 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Món Ngon &Amp; Dược Liệu Quý Từ Ngọc Linh – Kon Tum / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Món Ngon &Amp; Dược Liệu Quý Từ Ngọc Linh – Kon Tum / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nấm linh chi cổ cò là gì?

Nấm linh chi cổ cò hay còn gọi là nấm cổ cò thuộc nhóm linh chi đỏ và được biết đến với tên gọi khác là “Nấm muỗng”. Vì có hình dáng đặc trưng với chân nấm dài và nhỏ có mũ nấm nhìn như cổ con cò, hay giống cái muỗng…

Nấm chủ yếu mọc từ thân cây lồ ô chết lâu ngày bị mục và một số cây khác, có vị đắng và mùi thơm đặc trưng loại nấm này được tìm thấy nhiều ở vùng tây nguyên, thời gian thu hái vào khoảng tháng 3-4 trở đi đến tháng 9-10 và hay bị nhầm lẫn với nấm lim xanh.

Đặc điểm:

Nấm linh chi cổ cò là một loại khác của nấm linh chi, cũng như nấm linh chi phân thành nấm linh chi xanh, nấm linh chi đỏ, nấm linh chi vàng….

Nhìn về màu sắc, nấm linh chi cổ cò gần giống như nấm linh chi đỏ nhưng nó được gọi “thân thiện” là nấm linh chi cổ cò bởi nhìn nó rất giống với cổ của loài cò.

Chân nấm dài như cổ cò, mũ nấm như đầu cò

Tác dụng của nấm linh chi cổ cò

Linh chi cổ cò thuộc nhóm linh chi đỏ nên chứa Acid amin, protein, saponin, sterol với hàm lượng dược tốt cao hơn nhiều lần các nhóm linh chi khác. Vì vậy công dụng nấm mang lại không khác gì các giống nấm linh chi thuộc nhóm linh chi đỏ

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư.

Giảm căng thẳng, thư giãn thần kinh.

Kích thích ăn uống, giúp ngủ ngon.

Hỗ trợ gan, giảm huyết áp cao.

Giảm cholesterol trong máu, giảm đường huyết.

Tăng cường hệ miễn dịch…

Cách dùng

Phổ biến nhất là sắc lát rồi đun với nước, uống thay nước lọc hàng ngày với liều lượng 10 – 15g nấm/2 lít nước/ 1 người. Đây là cách hiệu quả vì có thể chiết xuất được gần như toàn bộ dược chất có trong nấm khi đun sôi ở nhiệt độ cao trong thời gian dài.

Món Ngon Từ Hạt Sầu Riêng / 2023

Sầu riêng vốn được coi là vua của các loại trái cây bởi nó không chỉ có mùi vị đặc trưng mà còn có tác dụng rất tốt trong việc bồi bổ sức khỏe và chữa bệnh.

Các món ngon được làm từ hạt sầu riêng

Hạt của sầu riêng cũng không nên vứt đi mà có thể gọt bỏ phần vỏ cứng màu nâu phía ngoài, luộc hoặc nướng chín và ăn như hạt mít những thơm và bùi hơn rất nhiều. Ngoài ra, hạt sầu riêng còn có thể nấu cùng thịt heo làm canh rất ngon.

Hạt sầu riêng

Cách chọn sầu riêng ngon

Chọn sầu riêng bằng cách quan sát hình dáng quả sầu riêng

Khi chọn sầu riêng không quan trọng kích thước to hay nhỏ mà quan trọng là phần eo quả phải phình to đều, không bị vẹo vọ. Quả có phân thành các múi rất to và rõ ràng. Những quả sầu riêng đã già và bắt đầu chín đều có vỏ ngoài hơi nứt, tỏa ra một mùi thơm đặc trưng. Không nên chọn những quả sầu riêng trông quá cứng nhắc, tròn như bóng bầu dục mà không hề phân chia thành múi.

Quả sầu riêng đã già thì có những gai nở to, rất cứng nhưng đầu gai hơi tròn chứ không nhọn hắt và nhỏ xíu. Khi bóp hai gai gần nhau của quả sầu riêng mà thấy nó không óp lại gần nhau thì nó đã già, ngược lại nếu khi bóp hai gai này mà thấy nó mềm thì là quả còn non hoặc chín ép nên khi ăn sẽ không ngọt ngon và rất dễ bị sượng.

Cuống sầu riêng

Quả sầu riêng đã già, chín đều và ngon thì có phần cuống cứng và vẫn xanh tươi. Tuyệt đối không chọn quả đã bị mất cuống hoặc có cuống héo sẽ không ngon hoặc là loại thu hoạch đã để lâu nên mới héo. Cũng nên chú ý phần đầu cuống bởi có thể sầu riêng thu hoạch đã lâu, phần đầu cuống đã quắt lại nhưng người bán lại cắt bỏ phần đó đi thường xuyên để trông nó như sầu riêng mới thu hoạch.

Tiếng động khi gõ vào quả sầu riêng

Quan sát màu sắc quả sầu riêng

Những quả sầu riêng có cơm vàng sữa, hạt lép thì có vỏ màu xanh rêu hoặc màu xanh rêu hanh vàng. Gai sầu riêng cũng cứng và thưa hơn nhiều so với những quả non. Sầu riêng ăn ngon nhất là khoảng 2 đến 3 ngày sau khi thu hoạch, không nên ăn sớm hơn cũng không nên để lâu quá sẽ mất đi vị ngọt và thơm đặc trưng.

Những Món Ngon Được Làm Từ Bông Súng / 2023

1Làm rau sống

Người dân Nam Bộ thường dùng bông súng để làm rau sống. Họ tước vỏ, bẻ khúc sau đó dùng dao chẻ mỏng cọng súng ra để làm thành món rau ghém. Món này chấm với mắm kho là phù hợp nhất.

2Bông súng bóp xổi

Bạn lấy cuống của bông súng, tước bỏ vỏ ngoài, sau đó rửa sạch và cắt ngắn thành từng khúc, khoảng 4 – 5 cm. Cho vào thau sạch và dùng tay bóp nhẹ (lưu ý là chúng chỉ dập chứ không được nát).

Tiếp đến, pha chén giấm chung với 2 muỗng đường cát, khuấy đều cho tan đường. Bạn đổ chén giấm này vào thau bông súng đã bóp nhẹ, thêm vào đó 1 ít rau răm xắt nhuyễn và trộn đều. Món này chấm với mắm kho quẹt hoặc nước tương kho là thích hợp nhất.

Ngoài ra, bông súng bóp xổi giúp giải độc, hỗ trợ hệ tiêu hóa rất tốt.

3Gỏi bông súng

Với món gỏi bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu sau:

– Thịt heo nạc, thịt thăn bò hoặc tôm đất. Luộc chúng lên, rồi cắt nhỏ.

– Gia vị gồm chanh tươi, nước mắm, đường và ớt.

– Cọng súng tước sạch vỏ, có thể chẻ nhỏ hoặc để nguyên.

Cách làm như sau: cho phần thịt, tôm đã chuyển bị vào trộn với bông súng, cho thêm chén gia vị vào trộn đều. Không nên trộn quá nhiều lần sẽ khiến bông súng bị dập. Nhớ trộn vừa cay, vừa chua vừa ngọt thì mới ngon. Sau khi trộn xong nhớ cho thêm ít đậu phộng và rau thơm rải đều lên bề mặt dĩa.

4Bông súng luộc, xào

Đây là món ăn khá đơn giản nhưng chứa nhiều chất dinh dưỡng. Bạn lột vỏ cọng bông súng sau đó luộc hoặc xào chung với những món rau khác đều được. Đặc biệt, cọng súng thường dùng để chế biến các món xào ăn chay.

5Nấu canh chua, lẩu chua

Bạn lột vỏ cọng súng, cắt thành khúc để nấu canh chua với bông điên điển + cá linh. Đây là món ăn phổ biến của người dân Nam Bộ.

Ngoài việc nấu canh chua với cá linh. Bạn có thể nấu chúng với cá lóc, cá rô đồng, lươn hoặc ếch tùy thích. Chúng đều mang đến cảm giác ngon miệng, giúp giấc ngủ của bạn ngon hơn.

6Làm dưa chua

Có một điều mà ít người biết đến đó là dùng cọng súng để muối dưa. Bạn có thể dùng cuống lá của cây súng, sau đó tước bỏ vỏ, rửa sạch và ướp muối lên. Cách làm tương tự như muối dưa cải, bạn có thể muối ăn xổi hoặc muối làm dưa rồi kho với cá hoặc thịt đều được. Món ăn này giúp bạn cảm nhận được vị ngọt thanh trong từng cộng súng.

Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

Trái Dâu Tằm: Món Ăn Ngon, Vị Thuốc Quý! / 2023

Đặc biệt, hằng năm vào những ngày cuối xuân, đầu hè, là lúc vào mùa thu hoạch những trái dâu tằm chín rộ. Những trái dâu tím thẫm này là món ăn, thức uống và cũng là loại thuốc chữa bệnh quý hiếm thiên nhiên ban tặng cho con người…

Dâu tằm, mạy môn, tầm tang, dâu trắng (white mulberry) có tên khoa học Morus alba L. Morus acidos a, họ Dâu, Moraceae. Có đến 24 loại dâu tằm, nhưng phổ biến nhất là ba loại trắng, đen và đỏ.

Dâu tằm được trồng chủ yếu ở châu Á và bắc Mỹ để lấy lá là nguồn thực phẩm duy nhất để nuôi tằm nhả tơ. Ở Việt Nam, dâu tằm được trồng khắp các vùng miền trên cả nước, nhiều nhất ở các tỉnh có nghề truyền thống trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa.

Toàn bộ cây dâu đều có thể sử dụng nhiều trong các bài thuốc: Lá dâu (tang diệp), Quả dâu (tang thầm), Rễ dâu (tang bạch), Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang tiêu phiêu), Cây ký sinh trên cây dâu ( tang ký sinh). Trong đó quả dâu (tang thầm) là phần có giá trị dinh dưỡng và dược liệu nhất.

Trái dâu tằm: món ăn ngon

Trái dâu tằm có thể ăn tươi, làm nước ép, ngâm rượu, làm trà, mứt, sấy khô, đóng hộp…

* Thành phần dinh dưỡng

Quả dâu tằm tươi đến 88% là nước, 9.4% carb, 1.7% chất xơ, 1.4% protein 0.4% chất béo. Khi khô, chúng chứa 70% carb, 14% chất xơ, 12% protein và 3% chất béo. Trái dâu tằm có nhiều carotene (tiền vitamin A), vitamin B1, vitamin C, vitamin E, vitamin K1, acid folic, acid folinicm, Kali, Sắt…

Đặc biệt, trái dâu tằm chứa khá nhiều polyphenol, alkaloid, flavonoid, isoquercetin, quercetin, …là những chất chống oxy hóa rất tốt cho cơ thể.

Những chất có tác dụng sinh dược học quan trọng trong dâu tằm gồm: anthocyanin, cyanidin làm trái dâu tằm có màu sắc đen, đỏ, tím, axit chlorogenic, rutin, myricetin..

* Cách ngâm xi-rô dâu

Quy trình chế biến xi-rô dâu tằm cũng đơn giản như các xi-rô trái cây khác: Chọn dâu tươi, không bầm dập; Rửa dâu tằm rửa sạch sẽ, để vào rá cho ráo nước; Cho vào bình thủy tinh và trộn với đường, một lớp dâu phủ một lớp đường theo tỷ lệ 2 dâu/ 1 đường; Nhằm tránh nước dâu bị lên men giấm, có thể cho một ít rượu gạo ngon để “sát trùng”; Để khoảng 1-2 ngày cho tan hết đường, lọc lấy nước; Đun sôi cho đến khi ra nước màu đỏ sền sệt, tỏa mùi thơm. Để nguội, chiết vào lọ cho vào tủ lạnh để dùng uống dần.

Trái dâu tằm: vị thuốc quý

Vì trái dâu tằm có chứa một lượng đáng kể các chất hoạt tính sinh học có tác dụng dược lý lợi cho sức khỏe, dâu tằm đã được sử dụng trong cả Đông lẫn Tây y.

Các nghiên cứu thực nghiệm y, dược học trên động vật cho thấy trái dâu tằm có các tác dụng sau: giảm mỡ máu, giảm glucose máu, chống béo phì, bảo vệ gan (hepatoprotective), chống độc và stress oxy-hóa (protective against cytotoxicity and oxidative stress), bảo vệ tổn thương não.

Theo Đông y, quả dâu tằm có vị ngọt, tính bình là một vị thuốc thể chế biến thành nhiều món ăn, bài thuốc mang lại lợi ích cho sức khỏe như: Bồi bổ cơ thể, bổ thận, tráng dương, bổ máu, chống bạc tóc; Trợ tiêu hoá; Thông khí huyết, trợ tim mạch; Sáng mắt, trợ thị giác; Chống mất ngủ.

Như vậy, theo kinh nghiệm, bài thuốc dân gian cũng như những thực nghiệm khoa học, trái dâu tằm có những lợi ích sức khỏe sau: 1. Hỗ trợ tiêu hóa

Nhờ quả dâu tằm nhiều chất xơ hệ tiêu hóa được hỗ trợ, giảm nguy cơ táo bón, đầy hơi và co thắt… ruột.

2. Kiểm soát tốt mỡ, glucose máu

Nhờ nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa, quả dâu tằm giúp ổn định đường, mỡ máu, giảm nguy cơ thừa cân, béo phì, đái tháo đường.

3. Ổn định huyết áp, giảm bệnh tim mạch

Cũng như trái nho, dâu tằm có khá nhiều polyphenol đặc biệt là chất resveratrol. Đây là một chất chống oxy hóa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng tim mạch nhất định: chống xơ vữa động mạch, chống đông máu, giảm huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim. Ngoài ra reveratrtol còn làm giảm cholesterol, glucose máu .. gián tiếp làm giảm nguy cơ tim mạch.

Trái dâu tằm có hàm lượng cao các vitamin A, vitamin C và flavonoid giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, ho, cảm lạnh và nhiều bệnh khác..

5. Chống stress oxy-hóa

Dâu tằm giàu giàu vitamin, polyphenol, alkaloid, flavonoid, isoquercetin, quercetin, …là những chất chống oxy hóa rất tốt giúp cơ thể chống lại stress oxy-hóa. Khi các stress oxy-hóa bị ngăn chặn, quá trình lão hóa cũng được chậm lại, nguy cơ mắc các bệnh ung thư cũng giảm đi.

Hai điều lưu ý

Tuy rất hiếm, nhưng quả dâu cũng có thể gây dị ứng, đặc biệt quả dâu giập nát hư hỏng hay có dùng thuốc bảo vệ thực vật.

Trong nước quả dâu có chứa chất tanin nên tuyệt đối không tích trữ dâu tằm trong các dụng cụ chứa kim loại như đồng, sắt, nhôm… và nên chưng nấu, chứa đựng nước dâu với nồi tráng men, thủy tinh hoặc nồi đất.

TS.BS Trần Bá Thoại Uỷ viên BCH Hội Nội tiết Việt Nam

Khoai Mỡ: Món Ăn Ngon Và Tốt Cho Sức Khỏe / 2023

1. Khoai mỡ là gì?

1.1. Thông tin chung

Ở Việt Nam, khoai mỡ còn có tên khác là khoai tím, khoai vạc, củ mỡ,… Loại củ này có nguồn gốc từ Đông Nam Á và thường bị nhầm lẫn với khoai môn. Là một mặt hàng chủ lực bản địa của Philippines, hiện khoai mỡ đã được trồng và ưa chuộng trên toàn thế giới.

Khoai mỡ tím có vỏ màu nâu xám và thịt màu tím, kết cấu trở nên mềm như khoai tây khi nấu chín. Chúng có vị ngọt, bùi, được dùng trong nhiều món ăn khác nhau từ ngọt đến mặn. Hơn nữa, khoai mỡ chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất chống oxi hóa, tất cả đều có lợi cho sức khỏe của bạn.

1.2. Thành phần dinh dưỡng

100 gram khoai mỡ nấu chín cung cấp 140 calo, với:

Carbohydrat: 27 gram

Chất đạm: 1 gram

Chất béo: 0,1 gram

Chất xơ: 4 gram

Natri: 0,83% giá trị nhu cầu hàng ngày (DV)

Kali: 13,5% DV

Canxi: 2% DV

Sắt: 4% DV

Vitamin C: 40% DV

Vitamin A: 4% DV

Ngoài ra, chúng rất giàu các hợp chất thực vật và chất chống oxi hóa mạnh như anthocyanins. Và sau đây là các lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên của khoai mỡ.

2. Các lợi ích cho sức khỏe của khoai mỡ

2.1. Khoai mỡ chứa nhiều chất dinh dưỡng

Khoai mỡ giàu tinh bột, là nguồn cung cấp carbonhydrat, kali, vitamin C và các hợp chất thực vật tốt như anthocyanins:

Carbonhydrat: khoai mỡ cung cấp nhiều carbohydrat mà lại có lượng calo thấp, có thể thêm vào chế độ ăn với lượng vừa phải để cung cấp nguồn năng lượng chính. Đây được xem là sự thay thế tuyệt vời cho gạo và khoai tây giàu calo.

Protein: bên cạnh đó, khoai mỡ còn là một nguồn cung cấp protein tuyệt vời. Chúng được xem là thực phẩm tốt cho người ăn chay hoặc những người muốn bổ sung protein trong chế độ ăn uống của họ.

Anthocyanins: các nghiên cứu chỉ ra rằng anthocyanins có thể giúp giảm huyết áp và chống viêm, đồng thời bảo vệ cơ thể chống lại ung thư và bệnh tiểu đường loại 2.

Vitamin: khoai mỡ rất giàu vitamin C, giúp giữ tế bào khỏe mạnh, tăng cường hấp thụ sắt và bảo vệ DNA khỏi hư hại. Ngoài ra, khoai mỡ còn là một nguồn cung cấp vitamin A và beta-carotene tự nhiên cần thiết cho cơ thể.

Canxi: khoai mỡ còn chứa lượng canxi dồi dào, rất cần thiết cho sự tăng trưởng cũng như phát triển ở trẻ em.

2.2. Khoai mỡ giàu chất chống oxi hóa

Khoai mỡ là một nguồn cung cấp anthocyanins và vitamin C tuyệt vời, cả hai đều là những chất chống oxi hóa mạnh. Những chất này đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, hỗ trợ ngăn ngừa các bệnh mãn tính như ung thư, bệnh tim, tiểu đường và thoái hóa thần kinh:

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ nhiều vitamin C có thể làm tăng mức độ chống oxi hóa lên đến 35%.

2.3. Khoai mỡ có chứa các chất chống ung thư

Các nghiên cứu đầy hứa hẹn cho thấy hai chất anthocyanin trong khoai mỡ – cyanidin và peonidin – có thể làm giảm sự phát triển của một số loại ung thư như ung thư ruột kết, ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, các nghiên cứu này sử dụng một lượng lớn cyanidin và peonidin nên vẫn chưa chắc bạn sẽ có được những lợi ích tương tự khi ăn khoai mỡ.

Bên cạnh anthocyanins, khoai mỡ cũng chứa các chất khác có thể loại bỏ các gốc tự do, có lợi cho bệnh ung thư như beta-caroten và vitamin C. Ngoài ra, khoai mỡ còn chứa selen và iod, được biết là có tác dụng khắc phục các tế bào ung thư.

2.4. Có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu

Flavonoid trong khoai mỡ đã được chứng minh giúp giảm lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2. Hơn nữa, chỉ số đường huyết của khoai mỡ thấp, ít calo nhưng lại có lượng carbohydrat khá cao. Chúng có thể giúp cung cấp đủ năng lượng và chất xơ nhưng không làm tăng đột biến lượng đường trong máu.

Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã quan sát thấy rằng chiết xuất khoai mỡ giàu flavonoid có thể bảo vệ các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy. Ngoài ra, các nghiên cứu trên chuột cho thấy khoai mỡ làm giảm cảm giác thèm ăn, giúp giảm cân và cải thiện kiểm soát lượng đường trong máu.

2.5. Hỗ trợ kiểm soát mức cholesterol

Khoai mỡ cũng được biết đến có thể giúp kiểm soát mức cholesterol. Nó chứa nhiều chất xơ, có thể liên kết với các LDL-cholesterol hoặc cholesterol “xấu” và loại bỏ chúng khỏi cơ thể. Hơn nữa, khoai mỡ còn là một nguồn giàu beta-carotene giúp đảm bảo sự sản xuất của HDL-cholesterol hoặc cholesterol “tốt”.

2.6. Khoai mỡ có thể giúp giảm huyết áp

Huyết áp cao là một yếu tố nguy cơ chính gây ra các cơn đau tim và đột quỵ. Các nhà nghiên cứu tin rằng khoai mỡ có thể có tác dụng hạ huyết áp do chứa hàm lượng chất chống oxi hóa cao.

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy chất chống oxi hóa trong khoai mỡ có thể giúp giảm huyết áp theo cách tương tự thuốc ức chế men chuyển (ACEI). Mặc dù những kết quả này đầy hứa hẹn, cần thêm nhiều nghiên cứu trên người trước khi kết luận liệu khoai mỡ có thể làm giảm huyết áp hay không.

2.7. Lợi ích sức khỏe tim mạch

Một trong những lợi ích tốt nhất của khoai mỡ là lợi ích trên tim mạch. Khoai mỡ chứa nhiều kali và thậm chí còn rất ít natri và calo. Người ta biết rằng thực phẩm có nhiều kali rất tốt cho tim mạch. Một trong những lợi ích của kali là giúp cải thiện lưu thông tuần hoàn máu.

Ngoài ra, anthocyanin trong khoai mỡ còn có thể ngăn ngừa sự tích tụ của cục máu đông trong động mạch và tĩnh mạch để cải thiện sự lưu thông máu. Vì vậy, nó là một thực phẩm tuyệt vời cho sức khỏe tim mạch.

2.8. Có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh hen phế quản

Khoai mỡ là một nguồn cung cấp chất chống oxi hóa và vitamin A và C, giúp bạn đạt được mức tiêu thụ hàng ngày đối với các loại vitamin này.

2.9. Làm chậm suy giảm nhận thức

Khoai mỡ rất tốt trong việc làm chậm quá trình suy giảm nhận thức. Nó không chỉ tốt cho trẻ em mà còn tốt cho người lớn tuổi nhờ vào sự hiện diện của beta-caroten.

2.6. Tăng cường sức khỏe đường ruột, giúp tiêu hóa tốt, chống táo bón

Các nghiên cứu cho thấy tinh bột kháng trong khoai mỡ giúp tăng sự phát triển của Bifidobacteria, một loại vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Những vi khuẩn này đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe đường ruột, hỗ trợ sự phân hủy của carbonhydrat phức tạp và chất xơ.

Hơn nữa, các nghiên cứu cho thấy khoai mỡ có tác dụng chống viêm. Thậm chí còn có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số bệnh như ung thư đại trực tràng, bệnh viêm ruột và hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, cần phải có thêm nhiều nghiên cứu hơn.

Chất xơ trong khoai mỡ có lợi trong việc giảm chứng táo bón cũng như làm giảm cholesterol “xấu”. Ngoài ra, kali còn giúp tiêu hóa khỏe mạnh và kích thích co bóp cơ trơn dạ dày, giúp bạn có thói quen đi tiêu tốt. Bằng cách này, táo bón cùng với các tình trạng tiêu hóa khác như tiêu chảy và trĩ cũng có thể được cải thiện. Ngoài ra, dù cung cấp nhiều năng lượng nhưng khoai mỡ cũng rất tốt để giảm cân do lượng calo thấp.

2.7. Cải thiện khả năng miễn dịch

Khoai mỡ cũng có lợi trong việc cải thiện khả năng miễn dịch nhờ vào lượng Vitamin C cao, là một chất tăng cường miễn dịch tuyệt vời. Hơn nữa, đây là một thực phẩm dễ tiêu thụ trong thời gian bị bệnh để thúc đẩy quá trình phục hồi.

2.8. Lợi ích cho sức khỏe xương, răng, mắt, da và tóc

Xương và răng: được bổ sung các khoáng chất như canxi và mangan, khoai mỡ là một giải pháp tự nhiên để ngăn ngừa các vấn đề về xương như loãng xương, khớp cứng, đau khớp và bảo vệ sự phát triển của răng.

Mắt: khoai mỡ là một loại thực phẩm có tiềm năng tốt cho sức khỏe của mắt. Điều này là do sự hiện diện của vitamin A và beta-carotene giúp ngăn ngừa sự thoái hóa tế bào có thể ảnh hưởng đến thị lực của bạn.

Làn da: các chất dinh dưỡng thân thiện với da được tìm thấy trong khoai mỡ như beta carotene, vitamin B6, vitamin C, vitamin E và chất chống oxi hóa rất tốt cho làn da, giúp tái tạo tế bào da tối ưu để da khỏe mạnh, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa. Ngoài ra, chúng còn có khả năng chống nắng tự nhiên, bảo vệ da khỏi tác hại của bức xạ UV.

Tóc: khoai mỡ còn giúp tóc khỏe mạnh cũng như ngăn ngừa rụng tóc đáng kể.

2.9. Lợi ích đối với phụ nữ mang thai và khả năng sinh sản

Khoai mỡ cũng là một nguồn cung cấp folate tuyệt vời. Chúng rất quan trọng và khá an toàn cho phụ nữ mang thai nếu ăn lượng vừa phải. Ngoài ra, chúng cũng tốt cho sinh sản do beta carotene và vitamin A có thể giúp tinh trùng khỏe mạnh hơn.

2.10. Cải thiện tâm trạng và chất lượng giấc ngủ

Khoai mỡ chứa nhiều vitamin C, hữu ích trong việc cải thiện tâm trạng. Vitamin C kích thích sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, có tác động lớn đến tâm trạng và thậm chí còn có một số lợi ích cho não bộ.

Ngoài ra, do sự hiện diện của vitamin B6 giúp não sản xuất các hormone hỗ trợ thúc đẩy tâm trạng và điều chỉnh đồng hồ sinh học bên trong cơ thể. Điều này sẽ giúp bạn ngủ ngon vào ban đêm và cảm thấy tỉnh táo vào sáng hôm sau.

3. Cách dùng và cách chế biến khoai mỡ

Khoai mỡ tím có rất nhiều công dụng trong ẩm thực. Loại củ đa năng này có thể được luộc, nghiền, chiên hoặc nướng. Chúng thường được sử dụng trong nhiều món ăn như món hầm, súp, khoai chiên, xào. Ở Philippines, khoai mỡ được làm thành bột, dùng trong nhiều món tráng miệng như kẹo, bánh ngọt, món tráng miệng và mứt. Hơn nữa, khoai mỡ có thể được chế biến thành bột tạo màu cho thực phẩm.

Một vài công thức nấu ăn các món quen thuộc có khoai mỡ trong bữa ăn chính và ăn vặt Việt Nam như sau:

3.1. Canh Khoai Mỡ Nấu Thịt

Nguyên liệu cho khẩu phần 4 người:

300g khoai mỡ.

100g thịt xay.

Rau ôm, ngò gai.

Hạt nêm, đường, tiêu.

Các bước thực hiện:

Khoai mỡ gọt vỏ, lấy dao hoặc muỗng nạo nhỏ.

Ướp thịt với hạt nêm. Cho đầu hành lá hoặc củ hành xào thịt. Cho lượng nước đủ dùng vào nấu, nước sôi hớt bỏ bọt. Cho khoai mỡ vào nấu, nêm nếm lại vừa khẩu vị, canh sôi vài lượt tắt bếp.

Cho canh ra tô thêm hành lá, rau ôm ngò gai và ít tiêu.

3.2. Bánh khoai mỡ chiên

Nguyên liệu cho khẩu phần 4 người

800g khoai mỡ.

200g bột nếp.

200g bột năng.

200ml sữa tươi + đường.

Các bước thực hiện

Cho khoai vào nồi hấp, sau khi hấp chín lấy ra giã nhuyễn, nhào chung với bột, sữa tươi và đường.

Nắn bột thành từng viên nhỏ vừa ăn

Bắt chảo dầu nóng, cho bột vào chiên cho tới khi vàng đều thì vớt ra.

4. Tác dụng phụ của khoai mỡ

Một số người đôi khi có thể bị đau đầu và buồn nôn nếu ăn quá nhiều khoai mỡ. Hơn nữa, vitamin A khi dùng quá mức có thể thực sự gây độc cho cơ thể kể cả từ nguồn gốc rau củ. Ngoài ra, beta-carotene có trong khoai mỡ mặc dù có lợi cho phụ nữ mang thai, nhưng nếu dùng quá nhiều có thể thực sự có hại cho thai nhi.

Những người có vấn đề sau phải tránh hoàn toàn khoai mỡ:

Những người có vấn đề về thận, vì khoai mỡ chứa quá nhiều protein và khoáng chất.

Phụ nữ đang cho con bú.

Có các vấn đề như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung hoặc ung thư vú.

Những người bị thiếu protein S, nên tránh khoai mỡ vì có thể gây ra cục máu đông.

Có thể kết luận rằng khoai mỡ là một loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, có thể chế biến trong nhiều món ăn đa dạng. Hơn hết, chúng mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe như tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, cũng như các loại thực phẩm khác, khoai mỡ sẽ đem đến tác dụng tốt nhất nếu bạn ăn với lượng vừa phải. Để đảm bảo khẩu phần ăn cân đối và đủ chất dinh dưỡng, bạn cần phối hợp nhiều loại thực phẩm từ 4 nhóm thức ăn chính (chất bột, đường; chất đạm; chất béo; vitamin, muối khoáng và xơ) và thay đổi món thường xuyên.

Bạn đang xem bài viết Món Ngon &Amp; Dược Liệu Quý Từ Ngọc Linh – Kon Tum / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!