Xem Nhiều 11/2022 #️ Một Số Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc Điều Trị Bệnh Lao / 2023 # Top 12 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 11/2022 # Một Số Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc Điều Trị Bệnh Lao / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc Điều Trị Bệnh Lao / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Isoniazid được xếp là một trong những thuốc kháng lao mạnh nhất. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm viêm gan, viêm dây thần kinh ngoại vi và các tác dụng trên tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.

Yếu tố nguy cơ xuất hiện tổn thương gan do isoniazid bao gồm nghiện rượu, suy dinh dưỡng, tiểu đường, tiền sử tổn thương gan, suy thận, cao tuổi. Tỷ lệ mắc viêm gan do isoniazid thấp nhất ở bệnh nhân trẻ hơn 20 tuổi và cao nhất ở bệnh nhân uống rượu hàng ngày và từ 35 tuổi trở lên. Viêm dây thần kinh ngoại biên là tác dụng bất lợi thường gặp nhất ở bệnh nhân kém dinh dưỡng và bệnh nhân nghiện rượu, tiểu đường.

Rifampicin là một trong những thuốc chống lao quan trọng nhất hiện nay và dung nạp tốt ở hầu hết bệnh nhân với liều khuyến cáo, chỉ gây tác dụng bất lợi trên khoảng 4% bệnh nhân. Khi dùng thuốc, nước tiểu và các dịch tiết của cơ thể (như mồ hôi, nước bọt, nước mắt…) có thể có màu đỏ nâu hoặc da cam nhưng không ảnh hưởng gì tới sức khỏe của người bệnh. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ợ chua, đầy hơi nhưng thường nhẹ. Khi kết hợp isoniazid và rifampicin có thể tăng nguy cơ tổn thương gan.

Ethambutol rất ít gây các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn thường gặp là tăng acid uric máu, nhất là trong 2 tuần đầu, có thể có sốt, đau khớp. Tác dụng nghiêm trọng nhất của ethambutol là viêm dây thần kinh thị giác, mất khả năng phân biệt màu xanh – đỏ, giảm thị lực có thể xảy ra ở 1-6% bệnh nhân. Tác dụng phụ này có vẻ phụ thuộc vào liều.

Pyrazinamid có thể gây độc cho gan và phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra, tăng acid uric huyết với đau các khớp cũng thường gặp.

Streptomycin là các thuốc kháng lao dùng đường tiêm. Tác dụng phụ bao gồm các phản ứng tại chỗ như đau tại nơi tiêm, kích ứng, chảy máu, chai cứng hay hoại tử mô mỡ dưới da tại nơi tiêm, áp xe vô khuẩn tại nơi tiêm. Ngoài ra giảm thính lực, ban da, mày đay, dị cảm mặt cũng có thể được ghi nhận

Việc tuân thủ thuốc điều trị lao rất quan trọng, quyết định sự khỏi bệnh. Không nên tự ý ngừng các thuốc điều trị lao, đặc biệt với tác dụng phụ nhẹ, có thể chấp nhận được (ví dụ đầy hơi, ợ chua, buồn nôn nhẹ). Nên thông báo với bác sĩ và nhân viên y tế trong những lần thăm khám về các khó chịu của mình để được tư vấn và điều chỉnh phù hợp. Khi gặp những khó chịu nặng nề (ví dụ nôn nhiều, nôn ra máu, mệt mỏi, chán ăn, vàng da vàng mắt, giảm thị lực, thính lực vv…), cần đến ngay cơ sở y tế theo dõi và điều trị lao hiện tại để thăm khám và điều trị

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, tuân thủ điều trị và thăm khám thường xuyên là điều quan trọng nhất để giảm thiểu tác dụng phụ do thuốc điều trị lao. Không nên sử dụng rượu bia hoặc kiêng ăn trong thời gian sử dụng thuốc. Không nên bỏ các thuốc điều trị mạn tính khác (ví dụ: thuốc tiểu đường). Trao đổi với bác sĩ khi cần sử dụng thêm các thuốc (kể cả các thuốc giảm đau chống viêm không cần kê đơn) do các thuốc điều trị lao có thể tương tác với nhiều loại thuốc và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ theo dõi tác dụng phụ và đáp ứng điều trị của từng người bệnh. Do đó, việc tái khám theo hẹn và khám định kỳ theo đúng lời dặn của bác sĩ rất quan trọng, giúp hạn chế tác dụng phụ và mức độ nghiêm trọng.

Thuốc Điều Trị Lao Và Cách Kiểm Soát Tác Dụng Phụ / 2023

Vi khuẩn lao là loại trực khuẩn vô cùng khó tiêu diệt, với cấu trúc vỏ 3 lớp dày đặc không dễ phá hủy, giúp nó có khả năng chống lại được mọi yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài, chống lại tác dụng của acid, các chất kiềm… khi ở trạng thái “ngủ”, hầu hết các thuốc chống lao không tác động đến.

Trong điều kiện môi trường ẩm thấp, trực khuẩn lao có thể tồn tại từ 3 – 4 tháng, trong điều kiện phòng thí nghiệm, nó có thể sống được trong vài năm, chưa kể đến khả năng sinh sản nội bào và sinh sản theo cấp số nhân. Thế mới thấy sức sống mãnh liệt của vi khuẩn lao và căn bệnh mà nó gây ra với loài người là vô cùng nguy hiểm.

Vì vậy, muốn tiêu diệt được trực khuẩn lao, đòi hỏi phải có các kháng sinh đặc hiệu, đủ mạnh và hiệu quả trong công thức được dùng. Hiện nay, thuốc chữa lao được chia làm 5 nhóm: nhóm các thuốc kháng lao hàng thứ nhất đường uống như Isoniazid, Rifampicin, Ethambutol và Pyrazynamid; nhóm các thuốc dùng đường tiêm chích như Streptomycin, Kanamycin, Amykacin và Capreomycin; nhóm Quinolones gồm Ofloxacin, Sparloxacin, Levofloxacin và Moxifloxacin nhưng Ciprofloxacin không được xem xét; nhóm thuốc kháng lao hàng thứ hai đường uống, đây là nhóm thuốc chống lao thứ yếu chỉ có tác động kiềm khuẩn (khi sử dụng có rất nhiều tác dụng phụ mắc phải) như là Ethionamid, Prothionamid, Cycloserin, Para-amino salisylic…; nhóm các thuốc mới còn đang thử nghiệm chưa được công nhận rộng rãi như Amoxxicillin/Clavulanic acid, Azithromycin, Clazithromycin, Linesolid…

Việc sử dụng và kết hợp các loại thuốc với nhau như thế nào là tùy vào thể bệnh, mức độ nặng nhẹ, điều trị lần đầu hay đã điều trị nhiều lần, lao mới hay lao tái phát, lao đơn thuần hay phối hợp với các bệnh khác… và chỉ có bác sĩ chuyên khoa trực tiếp điều trị, quản lý mới có thể chỉ định thuốc để bệnh nhân lao sử dụng. Việc điều trị lao phổi, công thức được cho là phù hợp, ít nhất cần có sự kết hợp 3 loại thuốc chữa lao còn hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc điều trị lao cũng mang lại một số tác dụng phụ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe bệnh nhân. Vấn đề là ở mức độ và chúng ta kiểm soát nó như thế nào. Nhưng có thể khẳng định, riêng với bệnh lao thì tác dụng phụ của thuốc điều trị vô cùng nặng nề.

Thuốc Isoniazid có tác dụng diệt khuẩn lao vô cùng mạnh do chức năng phá hủy tế bào trực khuẩn lao, vì vậy, thuốc có thể gây viêm gan, co giật, triệu chứng tâm thần, mất bạch cầu hạt, phản ứng da dạng luput…, nhất là với những người có tiền sử viêm gan, suy gan, suy dinh dưỡng.

Rifampicin là loại kháng sinh diệt khuẩn mạnh, ức chế khả năng tổng hợp acid nucleic của trực khuẩn lao, tiêu diệt được các trực khuẩn lao tồn tại dạng “ngủ” trong các tế bào chống tái phát bệnh. Tuy nhiên, Rifampicin có thể gây khó thở, thiếu máu tan huyết, suy thận cấp, sốt, vàng da niêm, viêm gan do ứ mật, nhất là khi kết hợp với kháng sinh Isoniazid liều cao.

Ethambutol là một thuốc kiềm khuẩn ngoại bào tương đối yếu. Người sử dụng Ethambutol trong công thức điều trị có thể bị viêm dây thần kinh thị giác ảnh hưởng lên một mắt hoặc cả 2 mắt. Vì vậy, thuốc được khuyến cáo không nên dùng cho trẻ nhỏ. Ngoài ra, phản ứng da và mô dưới da, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm thận cũng xảy ra ở tần suất thấp hơn.

Pyrazinamid là thuốc điều trị lao duy nhất diệt được trực khuẩn lao trong tế bào, nên vô cùng cần thiết với bất kỳ bệnh nhân điều trị lao nào. Tuy nhiên, những phản ứng phụ của thuốc mang lại khá cao, nhất là chán ăn, buồn nôn, cảm giác nóng bừng, thường gặp nhất là đau khớp (khớp vai, đầu gối, bàn tay và ngón tay), ngứa, nổi mề đay… Thuốc còn gây viêm gan, vàng da, nôn mửa, cơn goutte cấp tính do tăng acid uric trong máu.

Streptomycin, Kanamycin, Amikacin, Capreomycin là kháng sinh chỉ có tác dụng diệt khuẩn lao nằm ngoài tế bào. Loại kháng sinh này không hấp thụ qua đường ruột nên phải tiêm bắp. Phản ứng phụ của thuốc thường gặp là tê, giật quanh môi, cảm giác kiến bò, nôn mửa, sốt ban đỏ, mẩn ngứa. Trường hợp nặng là sốc phản vệ, dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, trụy mạch, đỏ da, tróc da, độc với thận, do thuốc tích lũy ở tế bào ống thận. Nhóm thuốc này thường gây tổn thương dây thần kinh số 8, làm chóng mặt, ù tai, loạng choạng, mất thăng bằng, cũng ghi nhận có thể gây điếc, khó phục hồi.

Các thuốc thuộc nhóm Quinolones, khi sử dụng có khoảng 10% có các triệu chứng từ nhẹ tới nặng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phản ứng da và mô dưới da và một số triệu chứng của tăng áp lực nội sọ (chóng mặt, nhức đầu, lú lẫn, ảo giác, co giật), đau cơ, sưng và đau khớp do ảnh hưởng lên bề mặt sụn khớp, nên thuốc không được khuyến khích sử dụng cho người dưới 18 tuổi.

Cycloserin gây trầm cảm, có ý định tự sát, do đó không được dùng ở người bệnh có rối loạn tâm thần.

Ethionamid, Protionamid có thể gây quái thai, gây độc cho gan, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, cảm thấy vị kim loại. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, loạn tâm thần, rụng tóc, hạ huyết áp, hạ đường huyết, viêm thần kinh ngoại vi, dị cảm, run, phát ban, sạm da, thiểu năng tuyến giáp, bướu giáp… khi sử dụng thuốc.

Para-aminosalisylic gây độc lên nhiều cơ quan, bộ phận gây tiêu chảy, nôn ói, đau bụng, kém hấp thu…

Biết rõ những tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân có thể yên tâm tự theo dõi và gặp bác sĩ sớm để có hướng xử trí đúng, kịp thời với bất kỳ biến cố nào.

Một Số Vị Thuốc Câu Kỷ Tử Trị Bệnh Hiệu Quả / 2023

Câu kỷ tử được xem là một vị thuốc có tác dụng bổ toàn thân và chữa trị nhiều loại bệnh. Loại quả này có vị ngọt, tính bình. Theo Đông Y thì vị thuốc được quy vào kinh Can, Thận, Phế, có tác dụng dưỡng can,minh mục, bổ thận, ích tinh, nhuận phế. Vị thuốc câu kỷ tử có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau như nấu nước để uống, chế thành cao, ngâm rượu hoặc làm thành dạng hoàn tán.

Chữa hư lao tinh quỵ, đau lưng mỏi gối

Chuẩn bị: Câu kỷ tử 12g, thục địa 12g, tục đoạn 9g, tầm gửi 12g.

Thực hiện: Đem tất cả các vị thuốc đã chuẩn bị sắc lấy nước uống.

Chữa can thận bất túc, đau đầu hoa mắt

Chữa thận hư di tinh, dương ủy, xuất tinh sớm, khí huyết lưỡng suy

Chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ hay mệt mỏi

Thuốc bổ, chữa di tinh

Tác dụng của câu kỷ tử với da mặt trị mặt nám, da dẻ sần sùi

Chuẩn bị: 960 gam câu kỷ tử.

Thực hiện: Cho nguyên liệu vào trong túi vải, đem ngâm rượu, đậy kín, ủ kín trong 21 ngày.

Trị can thận âm hư, ra mồ hôi trộm, sốt về chiều, mắt mờ, đau rít sáp trong mắt

Trị bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan do âm hư

Chuẩn bị: Mạch môn 12g, Bắc sa sâm 12g, Đương quy 12g, Sinh địa 24 – 40g, Xuyên luyện tử 6g, Kỷ tử 12 – 24g.

Thực hiện: Đem tất cả nguyên liệu cùng nhau sắc thuốc lấy nước uống.

Một số lưu ý cần cẩn thận khi dùng vị thuốc câu kỷ tử

Câu kỷ tử tuy là một vị thuốc có tác dụng chữa bệnh nhưng nó cũng có một lượng độc tính rất thấp. Vì thế trước khi sử dụng câu kỷ tử bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Trong đó, các phụ nữ đang mang thai và cho con bú tuyệt đối không nên sử dụng vị thuốc câu kỷ tử vì nó sẽ gây nguy hiểm cho thai nhi.

Kết lại

Nếu bạn đang cần một vị thuốc vừa tốt cho sức khỏe, vừa chữa được bệnh thì vị thuốc câu kỷ tử sẽ là vị thuốc mà bạn cần. Bạn có thể tự pha chế thuốc ngay tại nhà để sử dụng nhưng nên hỏi trước ý kiến của bác sĩ để đảm bảo bạn đang dùng thuốc đúng cách. Bạn có thể mua vị thuốc câu kỷ tử ở các cửa hàng thuốc Đông Y hoặc có thể gọi trực tiếp đến 09 2115 2115 để mua sản phẩm câu kỷ tử của cửa hàng chúng tôi .

Công Dụng Tuyệt Vời Của Hạt Đậu Xanh Giúp Ngăn Ngừa, Điều Trị Một Số Bệnh / 2023

Hạt đậu xanh được sử dụng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian dùng để phòng và điều trị một số bệnh , trong đó có bệnh ung thư và tiểu đường.

Chúng ta mới chỉ biết đến hạt đậu xanh với vai trò là một nguyên liệu để chế bến đồ ăn, thức uống và không hề biết rằng đậu xanh còn có công dụng tuyệt vời trong ngăn ngừa và điều trị một số bệnh.

Ngừa ung thư, kiểm soát tiểu đường

Ít ai biết rằng loại hạt dễ kiếm, có ở ngay trong nhà bếp của bạn lại có công dụng ngăn ngừa ung thư, kiểm soát tiểu đường hiệu quả.

Theo Đông y, đậu xanh có vị ngọt, hơi tanh, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, ích khí lực, điều hòa ngũ tạng, giảm đau sưng.

Đậu xanh thường được chế biến dưới nấu cháo ăn, hoặc nấu nước uống trong các trường hợp: cảm sốt vào mùa hè, trúng nắng, tiêu khát (khát nước uống nhiều), đái tháo đường, đi tiểu khó, đau bụng do nhiệt, bụng nóng cồn cào, buồn phiền khó chịu, nhức đầu, phụ nữ có thai bị nôn ọe.

Trong đậu xanh có chứa 14% nước, 24,3% protein, 2,4$ lipid, 53,10% glucid, giàu acid amin cùng các chất vi lượng và vitamin A, B1, B2, PP, C.

Lượng chất xơ hòa tan có trong đậu xanh giúp làm giảm sự hấp thu các chất béo thừa, nhất là cholesterol. Đồng thời nó giúp ổn định lượng đường máu sau bữa ăn nên tốt cho bệnh nhân đái tháo đường. Nhờ đó bệnh nhân kiểm soát được cân nặng, mỡ máu, đường máu giảm thiểu các biến chứng xảy ra.

Ngoài ra, các flavonoid ở vỏ đậu xanh còn có tác dụng tốt lên hệ miễn dịch giúp tăng cường miễn dịch và giảm đề kháng insulin.

Theo YHCT, đậu xanh có vị ngọt, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, điều hòa ngũ tạng. Vỏ đậu xanh có vị ngọt, tính mát, không độc giải nhiệt tốt.

Chữa bệnh gút hiệu quả

Theo Đông y, đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ phiền nhiệt, bớt sưng phù, điều hòa ngũ tạng, nấu ăn bổ mát và trừ được các bệnh thuộc nhiệt. Vỏ đậu xanh không độc, có tác dụng giải nhiệt độc, dùng chữa mụn, ung nhọt…

Hàm lượng chất xơ có trong đậu xanh có thể hạn chế quá trình hấp thu và chuyển hóa chất đạm nên giảm được sự hình thành và tích tụ axit uric trong cơ thể gây bệnh gút.

Ngoài ra, đậu xanh cũng có tính kháng viêm cao, đặc biệt là lớp vỏ đậu xanh chứa nhiều hoạt chất flavonoid có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư và quá trình thoái hóa, giảm đau hiệu quả đối với những người mắc bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp,…

Chữa bệnh gút từ đậu xanh là bài thuốc dân gian của người dân tộc Sán Dìu mang đến hiệu quả cao mà lại đơn giản và ít tốn kém nên hiện nay được sử dụng rất phổ biến.

Cách chữa bệnh gút bằng bài thuốc dân gian với đậu xanh là: đậu xanh để nguyên vỏ, ninh nhừ. Người bị bệnh ăn một bát thay cơm vào buổi sáng sau khi ngủ dậy; ăn một bát vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh nên duy trì chế độ ăn như vậy liên tục trong 30 ngày.

Giảm nguy cơ ung thư vú và tuyến tiền liệt

Vỏ đậu xanh có chứa nhiều hoạt chất thuộc nhóm flavonoid, có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư đặc biệt là làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú và tuyến tiền liệt.

Ngăn ngừa ung thư dạ dày

Đậu xanh chứa hàm lượng cao chất chống ôxy hóa coumestrol – một loại polyphenol giúp bảo vệ sức khỏe. Các hợp chất phytonutrient chứa trong hạt đậu xanh có tác dụng phòng tránh, ngăn ngừa ung thư dạ dày.

Bạn đang xem bài viết Một Số Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc Điều Trị Bệnh Lao / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!