Xem Nhiều 1/2023 #️ Một Số Về Thẻ Ngân Hàng # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Một Số Thông Tin Về Thẻ Ngân Hàng # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Về Thẻ Ngân Hàng mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm Thẻ ngân hàng (thường được gọi tắt là “thẻ”): Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.

Các tổ chức phát hành thẻ hiện nay bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và một số công ty tài chính.

2. Phân loại thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng được phân loại như sau:

– Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Việc phân loại thành thẻ nội địa hay thẻ quốc tế là dựa trên phạm vi chủ thẻ có thể sử dụng thẻ, còn về mặt tính năng thì cả thẻ nội địa hay thẻ quốc tế đều có thể là thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước.

+ Thẻ nội địa được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong nước.

+ Thẻ quốc tế được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và sử dụng các dịch vụ ở cả trong nước và ở nước ngoài. Các thương hiệu thẻ quốc tế đã được các ngân hàng tại Việt Nam phát hành là Visa, MasterCard, JCB, American Express, UP. Khi có nhu cầu thanh toán trong các chuyến công tác, du lịch hoặc phục vụ cho học tập, mua sắm ở nước ngoài thì thẻ quốc tế là một lựa chọn tiện dụng và hiệu quả cho khách hàng.

Thẻ nội địa

Thẻ quốc tế

Tuy nhiên, hiện nay, thông qua kết nối của tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước là Banknetvn với các tổ chức chuyển mạch ở nước ngoài, thẻ nội địa của một số ngân hàng ở Việt Nam phát hành đã có thể sử dụng để giao dịch tại ATM và các điểm chấp nhận thẻ ở một số nước khác. Điều này cho thấy sự phát triển về mặt công nghệ, kỹ thuật và các quan hệ hợp tác, liên kết của hệ thống thanh toán thẻ của Việt Nam với thế giới, góp phần ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ cho các chủ thẻ Việt Nam.

– Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.

+ Thẻ ghi nợ (debit card) là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn

Chiếc thẻ loại này ban đầu được biết đến là thẻ rút tiền mặt, với tính năng rút tiền mặt từ tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại các máy giao dịch tự động (ATM), vì thế loại thẻ này thường được gọi là thẻ ATM. Thay vì trước kia, chủ thẻ phải đến quầy giao dịch ngân hàng, xếp hàng theo thứ tự để làm thủ tục rút tiền thì giờ đây chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM (của ngân hàng mình hoặc các ngân hàng có liên kết), thực hiện thao tác đút thẻ vào máy, nhập mã số bảo mật PIN, nhập số tiền cần rút và nhận tiền. Chính vì tiện ích “giao dịch tự động” này mà chủ thẻ có thể thực hiện việc rút tiền mặt vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, ngay cả ngoài giờ làm việc, trong các ngày nghỉ, lễ, tết.

Thẻ ghi nợ

Từ chiếc thẻ ATM với tính năng đơn giản là rút tiền mặt, các ngân hàng đã phát triển chiếc thẻ ghi nợ với thêm nhiều tính năng đa dạng hơn. Vẫn tích hợp đầy đủ các tiện ích của thẻ ATM như: rút tiền, kiểm tra số dư, chuyển khoản…, thẻ ghi nợ hiện nay còn được sử dụng để mua hàng hoá tại siêu thị hoặc thanh toán hoá đơn tại các nhà hàng; đặc biệt có thể sử dụng trong thanh toán các giao dịch trực tuyến trên internet (đặt mua vé máy bay, mua hàng trên các trang thương mại điện tử…) với thao tác thực hiện đơn giản, dễ dàng. Trên thực tế hiện nay, một số người đồng nhất khái niệm thẻ ghi nợ với “thẻ ATM”, điều này là không chính xác.

Với đặc điểm được phát hành dựa trên tài khoản thanh toán của khách hàng, “có bao nhiêu, tiêu bấy nhiêu” nên chủ thẻ hoàn toàn chủ động chi tiêu trong phạm vi số tiền trong tài khoản của mình; tuy nhiên, chủ thẻ cũng cần lưu ý việc quản lý số dư trong tài khoản để chắc chắn rằng các giao dịch của mình được thực hiện.

+ Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ tín dụng

Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng. Với đặc điểm là “chi tiêu trước, trả tiền sau”, thẻ tín dụng hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử. Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàng gửi một bảng kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó của chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Chủ thẻ có thể chọn thanh toán số tiền trước thời hạn ghi trong thông báo, khi đó chủ thẻ không phải trả lãi. Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn trả số tiền tối thiểu, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng.

Các ngân hàng thường phân thẻ tín dụng theo hạng nhằm quản lý đối tượng khách hàng như thẻ chuẩn (standard), thẻ vàng (gold), thẻ bạch kim (platinum)… Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng có phân hạng càng cao thì được hưởng càng nhiều ưu đãi và dịch vụ chất lượng hơn.

+ Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Điều đó có nghĩa là, khi chủ thẻ có một chiếc thẻ trả trước thì có thể “nạp tiền” vào thẻ qua các kênh của ngân hàng và chi tiêu trên số tiền đã nạp đó.

Thẻ trả trước

Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh). Điểm khác biệt cơ bản về tính năng giữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là sau lần nạp tiền lần đầu, thẻ trả trước vô danh sẽ không được nạp thêm tiền và chỉ được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, số dư trên một thẻ trả trước vô danh không được vượt quá năm triệu đồng Việt Nam theo quy định hiện hành.

Các loại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu sử dụng để thanh toán chi phí mua xăng, dầu, dịch vụ giải trí, dịch vụ giao thông – vận tải và thanh toán trên các website thương mại điện tử.

3. Những thông tin chủ yếu của một thẻ ngân hàng

Hình ảnh mặt trước của thẻ

Hình ảnh mặt sau của thẻ

Thẻ ngân hàng thông thường được thiết kế là một miếng nhựa (plastic) có kích thước tiêu chuẩn (thường là 8,5*5,5 cm) và có một băng từ ở mặt sau lưu trữ thông tin về chủ thẻ, cũng có thể có chíp điện tử để lưu trữ các thông tin, dữ liệu khác. Trên chiếc thẻ nhựa thường có tên hoặc logo của tổ chức phát hành thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, số thẻ, logo của tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, MasterCard, JCB) hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước (như Banknetvn). Chủ thẻ cần lưu ý ký chữ ký của mình vào dải trống được thiết kế trên mặt sau của tấm thẻ. Ngoài ra, trên thẻ còn có một số thông tin hữu ích khác như số điện thoại chăm sóc khách hàng, website của tổ chức phát hành thẻ để chủ thẻ có thể liên hệ trong các trường hợp cần thiết.

Trên thế giới hiện nay đã xuất hiện loại thẻ phi vật lý (thẻ ảo) mà tổ chức phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ để giao dịch qua internet, điện thoại di động mà không cần in ra thẻ vật lý (thẻ nhựa thông thường). Tại Việt Nam cũng đã có một vài ngân hàng thí điểm thử nghiệm loại thẻ này.

Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number – viết tắt là PIN) là mã số mật của cá nhân được tổ chức phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật. Chủ thẻ cần lưu ý là không nên đặt PIN theo ngày sinh, số điện thoại,… để tránh người khác có thể đoán biết.

Trong trường hợp bị mất thẻ và bị lộ PIN hoặc nghi ngờ bị lộ PIN, chủ thẻ nên gọi ngay đến số điện thoại đường dây nóng (hotline) của ngân hàng phát hành thẻ để thông báo sự cố và được hỗ trợ giải quyết, hạn chế tối đa rủi ro phát sinh nếu người khác lợi dụng thẻ để rút tiền.

Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine – hay viết tắt là ATM) đã trở thành từ ngữ thông dụng cùng với thẻ ngân hàng khi xuất hiện ở Việt Nam. ATM là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Cùng với số lượng thẻ phát hành tăng lên nhanh chóng trong các năm gần đây, mạng lưới ATM cũng được các ngân hàng đầu tư trang bị, nâng cấp, kết nối liên thông giữa các hệ thống của các ngân hàng để đáp ứng nhu cầu giao dịch của chủ thẻ trên cả nước. Một máy ATM thế hệ mới có thể bao gồm nhiều tính năng hỗ trợ chủ thẻ thực hiện các giao dịch như: rút tiền mặt, nộp tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, thẻ tín dụng), gửi tiền tiết kiệm, tra cứu thông tin (số dư, tỷ giá, địa điểm đặt máy ATM, sao kê…), và cả dịch vụ rút tiền mặt mà không cần phải dùng thẻ.

Đơn vị chấp nhận thẻ là các tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá và dịch vụ bằng thẻ. Các đơn vị chấp nhận thẻ thường là các nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng,… nơi đặt các thiết bị chấp nhận thẻ (như máy POS, EDC). Đặc biệt, gần đây các ngân hàng và đối tác công nghệ đã cung cấp ra thị trường giải pháp điểm chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị di động (mPOS), hỗ trợ các đơn vị chấp nhận thẻ có thể chấp nhận thanh toán qua thiết bị điện thoại di động cả thẻ quốc tế và thẻ nội địa của nhiều ngân hàng. Giải pháp mPOS được thiết kế phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh và dịch vụ, từ các công ty, nhà hàng, tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ có giao hàng và thu tiền tại nhà, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Việc mở rộng của hệ thống các đơn vị chấp nhận thẻ và kết nối liên thông mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ của các ngân hàng trên toàn quốc thời gian qua đã giúp chủ thẻ có thể thanh toán một cách đơn giản và thuận tiện hơn. Cụ thể là chủ thẻ của các ngân hàng có thể thanh toán bằng thẻ thông qua POS mà một ngân hàng trang bị tại điểm chấp nhận thẻ mà không cần phải dùng tiền mặt cũng như không cần có nhiều loại thẻ của nhiều ngân hàng như trước đây. Bản thân các ngân hàng cũng không cần cùng lúc lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ riêng của mình tại một đơn vị chấp nhận thẻ, gây lãng phí không cần thiết.

Hình ảnh chủ thẻ thực hiện thao tác thanh toán bằng thẻ tại máy POS

Hiện nay, nhiều ngân hàng phối hợp với các đơn vị chấp nhận thẻ như các cửa hàng, siêu thị điện máy, trung tâm thương mại, công ty dịch vụ du lịch, giải trí,… đã dành thêm nhiều ưu đãi cho khách hàng khi thanh toán bằng thẻ, góp phần khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Các chủ thẻ cũng cần lưu ý là họ có quyền sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không bị phân biệt giá so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, không phải trả thêm tiền hoặc phụ phí cho đơn vị chấp nhận thẻ.

5. Một số lưu ý để giao dịch an toàn với thẻ ngân hàng

Nguyên tắc chung:

– Khi nhận thẻ, Quý khách cần thực hiện kiểm tra các thông tin trên thẻ để đảm bảo đúng với các thông tin Quý khách đã đăng ký.

– Đổi ngay mã số cá nhân (PIN) đối với các thẻ ghi nợ mà ngân hàng cung cấp tại máy ATM để kích hoạt thẻ.

– Không ghi mật khẩu lên thẻ hoặc gần nơi để thẻ để tránh việc lộ thông tin và bị lợi dụng. Luôn bảo mật thẻ và PIN của thẻ trong mọi trường hợp: Không đưa thẻ của mình cho bất cứ người nào khác trừ những nhân viên của ngân hàng hoặc các nhân viên thu ngân của ĐVCNT được chỉ định để làm việc với Quý khách;

– Không tiết lộ các thông tin in trên hai mặt trước và sau thẻ cũng như số PIN cho bất cứ ai. Quý khách là người duy nhất được biết các thông tin đó.

– Khi thực hiện giao dịch sử dụng PIN, Quý khách nên lưu ý: Đảm bảo không ai nhìn thấy số PIN khi thực hiện giao dịch (bằng cách che bàn phím). Nên đổi số PIN thường xuyên. Nếu nhập sai PIN 03 lần liên tiếp, thẻ sẽ bị khóa để đảm bảo an toàn.

Nguyên tắc bảo quản thẻ:

– Không bẻ cong thẻ, gấp thẻ;

– Không để thẻ gần những thiết bị điện tử có thể phát sóng, từ tính mạnh có thể làm hỏng dữ liệu trên thẻ;

– Tránh làm xước băng từ mầu đen ở mặt sau của thẻ;

– Giữ thẻ cẩn thận và để thẻ ở vị trí có thể giúp Quý khách sớm phát hiện việc mất thẻ.

Nguyên tắc khi giao dịch tại máy ATM: Quan sát kỹ máy ATM trước khi thực hiện giao dịch, đặc biệt tại các vị trí: khe đọc thẻ, bàn phím, camera. Nếu nhận thấy máy ATM có các thiết bị lạ hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, Quý khách ngừng giao dịch và thông báo ngay cho các ngân hàng qua hotline của các ngân hàng. Nên dùng tay che bàn phím khi nhập mật khẩu PIN. Cần đợi máy chi tiền ra, không nên bỏ đi ngay để tránh trường hợp máy ATM nhả tiền chậm và người khác có thể lấy được số tiền này.

Nguyên tắc khi giao dịch thẻ để thanh toán trên Internet: Chỉ sử dụng thông tin thẻ để thanh toán tại các website uy tín, không nên sử dụng máy tính công cộng khi thực hiện các giao dịch thanh toán online. Đọc kỹ các chính sách của đơn vị trước khi đồng ý thanh toán. Luôn nhớ Thoát/Đăng xuất khỏi website sau khi kết thúc giao dịch.

Thông Tin Cơ Bản Cần Biết Về Số Tài Khoản Ngân Hàng Bidv

Số tài khoản BIDV là thông tin được sử dụng để thực hiện những giao dịch ngân hàng cơ bản như chuyển tiền, rút tiền, gửi tiết kiệm,… Hiện nay, số tài khoản của ngân hàng BIDV gồm 14 số với những đầu số phổ biến bao gồm: 581, 125, 601, 213.

Ví dụ: Cấu trúc số tài khoản của ngân hàng BIDV là 1251 1111 4354 21

Tùy thuộc vào mỗi ngân hàng mà số tài khoản BIDV sẽ được quy định số lượng chữ số khác nhau. Ngân hàng Vietcombank, Agribank đang sử dụng tài khoản gồm 13 chữ số. Vietinbank và ngân hàng Sacombank được quy định 12 chữ số.

Đây là quy định với mục đích tránh những sai sót có thể xảy ra trong quá trình giao dịch. Do đó, để thuận tiện hơn khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng BIDV, bạn nên nắm rõ số tài khoản của mình và luôn kiểm tra thật kỹ 14 chữ số trước khi hoàn tất giao dịch như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn,…

Cách tra số tài khoản ngân hàng BIDV

Bạn có thể áp dụng 5 cách sau để tra cứu số tài khoản BIDV

Cách 1: Tra cứu số tài khoản ngân hàng BIDV qua phong thư ngân hàng cung cấp khi đăng ký thẻ ATM

Khi bạn đăng ký mở tài khoản tại ngân hàng BIDV hay đăng ký phát hành thẻ, nhân viên giao dịch thường phát một phong thư trong đó có đầy đủ các nội dung gồm số tài khoản, mã số pin và số thẻ. Dựa vào mục này bạn có thể nắm rõ số tài khoản ngân hàng của mình.

Cách 2: Tra cứu số tài khoản ngân hàng BIDV tại cột ATM

Bước 1: Cho thẻ vào khe đọc theo chiều được in trên thẻ ATM BIDV của bạn;

Bước 2: Nhập chính xác mã số PIN và lựa chọn ngôn ngữ phù hợp nhất với bạn;

Bước 3: Chọn Tra cứu tài khoản và nhấn in sao kê để nhận biên lai;

Bước 4: Trên biên lai sẽ có ghi rõ số tài khoản của bạn.

Cách 3: Nhờ sự hỗ trợ của ngân hàng BIDV

Ngoài cách trên thì bạn có thể đến trực tiếp các chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất của ngân hàng BIDV để tra cứu số tài khoản ngân hàng BIDV. Lưu ý khi nhờ đến ngân hàng hỗ trợ bạn cần phải mang theo Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước để đối chiếu thông tin và cung cấp số tài khoản chính xác cho bạn.

Nếu không có thời gian đến ngân hàng, bạn có thể gọi điện đến số hotline của BIDV và cung cấp những thông tin cá nhân như Chứng Minh Nhân Dân, họ và tên,… để được nhân viên tổng đài hỗ trợ bạn trong thời gian sớm nhất. Với cách này, khách hàng sẽ mất một khoản phí dịch vụ theo quy định của ngân hàng BIDV.

Bạn có thể đến trực tiếp ngân hàng BIDV để tra cứu số tài khoản

Cách 4: Tra cứu số tài khoản ngân hàng qua tin nhắn SMS của BIDV

Cách 5: Tra cứu số tài khoản ngân hàng BIDV qua dịch vụ Internet Banking

Bước 1: Đăng nhập vào website của ngân hàng BIDV hoặc mở ứng dụng BIDV Smart Banking;

Bước 2: Nhập chính xác tên đăng nhập và số tài khoản;

Bước 3: Chọn mục vấn tin tài khoản để tra cứu chính xác số tài khoản của bạn.

Phân Biệt Số Thẻ Atm Và Số Tài Khoản Ngân Hàng

08/10/2019

Khi bắt đầu đi học hoặc đi làm, nhiều người sẽ ra ngân hàng làm một cái thẻ ATM để nhận và rút tiền. Tuy nhiên, khi nhận thẻ về, một số người lại bỏ qua một tờ giấy ghi số tài khoản, chi nhánh ngân hàng nơi mở tài khoản.Nên nhớ, dãy số trên thẻ ATM lại không đại diện hoàn toàn cho tài khoản mà bạn mở. Nghĩa là, số thẻ ATM không phải là số tài khoản của bạn

Đa phần các thẻ ATM để rút tiền tại Việt Nam đều liên kết qua một tài khoản thanh toán. Đây là tài khoản thường không bị tính lãi suất hàng tháng, hoặc lãi suất không kỳ hạn ở mức thấp nhất của ngân hàng.

Nếu có người hỏi bạn số tài khoản để chuyển tiền, trong khi bạn chỉ có thẻ ATM trong tay; thì bạn có thể ra ngân hàng hoặc gọi lên tổng đài để hỏi rõ về số tài khoản và chi nhánh ngân hàng của mình.

Hiện nay, một số ngân hàng như Sacombank, VIB đã cho hiển thị cả số thẻ ATM lẫn số tài khoản trên một số loại thẻ nhất định.

Số thẻ là dãy số được in trên thẻ

Đăng ký mở thẻ tín dụng nhận quà chào mừng 1.1 triệu đồng

Hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều áp dụng số ấn định của mình, gọi là số BIN, mở đầu bằng 9704. Theo cấu trúc thông thường, số thẻ ATM của Việt Nam sẽ có 2 loại: 12 số và 19 số.

Trong đó, các ngân hàng có thẻ ATM với 19 số là Vietcombank và VIB.

Giả sử một thẻ Vietcombank có số thẻ là 9704 36 68 12345678 111, thì trong đó:

– Số 36 là mã ngân hàng Vietcombank

– 12345678 là số CIF của khách hàng

– 111 là dãy số ngẫu nhiên phân biệt các tài khoản của một khách hàng.

Việc thống nhất này giúp các ngân hàng có thể liên thông với nhau qua hệ thống giao dịch liên ngân hàng. Nhờ vậy, những người dùng thẻ có thể chuyển khoản cho nhau mà không phải chờ đợi giao dịch liên ngân hàng theo cách truyền thống.

Riêng với trường hợp của Vietinbank thì dãy BIN là 6201 60, mặc dù vậy khi dùng dịch vụ chuyển tiền qua thẻ thì vẫn kết nối bình thường.

Hiện tại, mỗi ngân hàng đều có quy tắc riêng trong việc đưa ra một con nhất định, thông thường từ 9 đến 14 số.

Vietcombank: số tài khoản gồm 13 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng.

Số tài khoản 007 100 1234567 (Trong đó 007 là chi nhánh chúng tôi

Vietinbank: số tài khoản với cấu trúc bao gồm 711A ở đầu và 8 số phía sau.

Techcombank: số tài khoản gồm 14 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng.

Số tài khoản 102 12345678 001 (Trong đó: 102 là chi nhánh chúng tôi

Việc chuyển khoản qua số thẻ và số tài khoản đều có những lợi ích và hạn chế riêng. Tùy từng trường hợp và nhu cầu mà bạn có thể chọn một trong hai hình thức trên.

– Dễ dàng chuyển khoản cho tài khoản cùng hệ thống.

– Hiển thị tên chủ tài khoản, chi nhánh…tránh nhầm lẫn khi chuyển khoản

– Chỉ cần số thẻ là có thể chuyển tiền được

– Chuyển khoản cho số thẻ khác hệ thống vẫn có thể nhận được tiền chỉ sau vài phút

– Chuyển tiền khác tài khoản theo hình thức chuyển thường sẽ mất thời gian để tài khoản thụ hưởng nhận được tiền.

– Không phải tất cả ngân hàng đều hỗ trợ chuyển tiền qua thẻ

Để chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản thì bạn đều có thể thực hiện được theo các hình thức sau:

– Chuyển tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của ngân hàng

– Sử dụng internet banking của ngân hàng để chuyển khoản

– Chuyển tiền tại cây ATM của ngân hàng.

Tất cả các hình thức này đều cần phải nhập chính xác số thẻ cũng như số tài khoản của người thụ hưởng. Thường thì bạn sẽ mất phí khi chuyển tiền. Mức phí sẽ do ngân hàng quy định cụ thể và được niêm yết chi tiết trên website của ngân hàng.

Việc chuyển tiền qua số thẻ không phải ngân hàng nào cũng có thể chuyển được. Chỉ những thẻ của ngân hàng thuộc hệ thống Napas mới có thể chuyển tiền cho nhau qua số thẻ gồm các ngân hàng: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank, MB, VIB, VPBank, SHB, HDBank, TPBank, Ocean Bank, LienVietPostBank, ABBank, VietABank, BacABank, BaoVietBank, Navibank, OCB, GPBank, MHB, Hongleong Bank, SeaBank, PGBank, DongABank.

Tránh nhầm lẫn số thẻ và số tài khoản. Thông thường số thẻ thường dài hơn số tài khoản tùy ngân hàng. Vì vậy cần kiểm tra lại chính xác thông tin về số thẻ, số tài khoản trước khi chuyển tiền.

Giải đáp, tư vấn miễn phí cùng chuyên gia

15 Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank 2022 Qua Sms, Số Thẻ,…

Số Tài Khoản Vietcombank Có Mấy Số

Trước khi mọi người nắm rõ cách thức kiểm tra số tài khoản thì phải hiểu những thông tin sau:

❓Số tài khoản Vietcombank có mấy số

Hiện tại ngân hàng Vietcombank cung cấp số tài khoản giao dịch cho khách hàng gồm 13 số. Với số lượng đó được xem là mức cân bằng so với một số ngân hàng khác ( Có ngân hàng chỉ 8 số còn có ngân hàng lên đến 15 số) tạo điều kiện dễ ghi nhớ.

❓❓Cấu trúc số tài khoản Vietcombank

Với 13 số đó thì mọi người lưu ý đến cấu trúc được thiết lập như sau:

Lấy ví dụ: 071 1 00 0261892

🏦 071: chi nhánh ngân hàng Vietcombank

🏧 1: số biểu thị tài khoản thanh toán

💸 00: Số đại diện cho loại tiền tệ ( 00 là VNĐ)

👩🏻‍⚕️ 0261892 : Mã khách hàng

❓❓❓Số tài khoản Vietcombank dùng để làm gì

Số tài khoản ngân hàng Vietcombank dùng để thực hiện việc nhận tiền, chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng trong và ngoài hệ thống. Đặc biệt sử dụng số tài khoản mọi người có thể thanh toán online, thanh toán mua sắm bằng mã QR code một cách nhanh chóng.

Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Vietcombank

Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Vietcombank Ở Cây ATM

Cách thức truyền thống và nhanh chóng mà từ xưa đến nay vẫn nhiều người dùng đó chính là kiểm tra nhanh trên máy ATM ngân hàng.

Thực hiện kiểm tra số tài khoản như sau:

Chọn máy ATM gần nhất ( Bao gồm máy ATM Vietcombank hoặc máy ATM ngân hàng bất kỳ )

Cho thẻ vào khe thẻ của máy ATM, chọn ngôn ngữ Tiếng Việt để dễ thực hiện.

Nhập mã PIN thẻ ATM

Nhấn chọn ” Truy vấn số dư” trên màn hình chức năng máy

Chọn ” In biên lai” hoặc không nếu như bạn đã nhớ số tài khoản của mình ( Nên in để có thể sử dụng cho lần sau)

Thoát thao tác, nhận biên lai và thẻ

Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Vietcombank Bằng SMS

Trường hợp gần đó không không có ATM hay bạn quên mang thẻ thì có thể chọn cách kiểm tra số tài khoản bằng cách soạn tin nhắn.

Thực hiện kiểm tra số tài khoản qua tin nhắn như sau:

Nhập cú pháp VCB GD Số_Tài_Khoản và gửi đến 6167

Tuy nhiên mọi người phải đảm bảo là mình đang sử dụng dịch vụ SMS Baking Vietcombank thì ngân hàng mới cung cấp cho người yêu cầu toàn bộ thông tin bao gồm số tài khoản, số dư tài khoản hiện tại.

Mức phí dịch vụ được tính theo nhà mạng điện thoại: 1 nghìn đồng/tin nhắn với nhà mạng khác và 1.500 VNĐ/tin nhắn với Viettel, Vinaphone và Mobifone.

Ngoài ra tính năng của dịch vụ VCB-SMS [email protected] được đăng ký sử dụng nhiều:

Tra cứu số dư tài khoản

Tra cứu thông tin tài khoản thẻ qua tin nhắn điện thoại

Tra cứu lịch sử giao dịch gần nhất

Tra cứu hạn mức của các loại thẻ tín dụng

Tra cứu tỉ giá, lãi suất, các điểm đặt cây ATM, quầy giao dịch của ngân hàng Việtcombank gần nhất

Nạp tiền điện thoại di động

Nhận tin nhắn chủ động (SMS chủ động), gồm các khoản: biến động số dư, tiền gửi, thanh toán, phát sinh, tất toán, hoặc rút 1 phần, nộp thêm tiền, khoản vay,…

Kiểm Tra Số Tài Khoản Vietcombank Qua Mạng Internet

Hiện nay các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking Vietcombank hay Mobile Banking Vietcombank đều hỗ trợ việc truy vấn số tài khoản nhanh chóng.

Thực hiện kiểm tra như sau:

Tải ứng dụng Mobile Banking về điện thoại hoặc vào website ngân hàng Vietcombank để sử dụng Internet Banking

Sau khi đăng nhập tài khoản chọn vào ” Thông tin tài khoản ” để tra cứu nhanh chóng số tài khoản của mình

💻 📱Để kiểm tra qua Internet nhanh chóng mọi người cần phải đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại Vietcombank.

Tra Số Tài Khoản Bằng Tổng Đài Cố Định 24/7 VCB-Phone [email protected]

Hotline: 1900 545413

Tính năng tổng đài xử lý các vấn đề:

Cách Tra Cứu Số Dư Vietcombank

Kiểm Tra Số Dư Tài Khoản Vietcombank Tại Chi Nhánh/Phòng Giao Dịch Ngân Hàng

Không có sử dụng ứng dụng ngân hàng, không biết dùng máy ATM thì cách tốt và tiện lợi để kiểm tra số dư tài khoản đó chính là đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng Vietcombank gần nhất nhờ nhân viên ngân hàng kiểm tra số dư hiện tại.

Khi đến ngân hàng mọi người nên mang theo thẻ ATM/ số tài khoản thẻ và CMND để nhân viên xác minh và nắm rõ thông tin cần tra cứu. Cách này khá an toàn và bảo mật nhưng lại mất nhiều thời gian của người sử dụng. Để thuận tiện và khôn tốn thời gia chờ đợi mọi người đến lưu ý ngày và giờ làm việc hành chính của ngân hàng.

Kiểm Tra Số Dư Tài Khoản Vietcombank Thông Qua Cột ATM

Tiến hành kiểm tra số dư tài khoản ở máy ATM cũng là một giải pháp hay, vừa bảo mật lại rất nhanh chóng bởi có thể sử dụng tất cả các máy ATM của mọi ngân hàng.

Để kiểm tra số dư taì khoản qua ATM mọi người thực hiện như sau:

Chọn máy ATM ngân hàng gần nhất

Cho thẻ vào khe thẻ, chọn ngôn ngữ thực hiện ” Tiếng Việt”

Nhập mã PIN thẻ

Chọn In biên lai hoặc không

Thoát và nhận lại thẻ

Kiểm Tra Số Dư Tài Khoản Vietcombank Trên Điện Thoại

Trên điện thoại mọi người có thể tiến hành sử dụng 1 trong 2 ứng dụng ngân hàng sau:

Với cách thức kiểm tra số dư qua tin nhắn hay điện thoại thì mọi người cần đăng ký sử dụng dịch vụ ở ngân hàng.

Cách Kiểm Tra Số Dư Của Tài Khoản Vietcombank Thông Qua Tin Nhắn

Vào mục soạn tin nhắn trên điện thoại

Soạn tin nhắn theo cú pháp sau:

Kiểm tra số dư tài khoản mạc định: VCB SD gửi 6167

Lưu ý mức phí tinh theo nhà mạng điện thoại di động mọi người sử dụng, có thể sử dụng điện thoại thông minh, điện thoại phím số để thực hiện việc tra cứu

Kiểm Tra Số Dư Tài Khoản Vietcombank Thông Qua App

Trước hết hãy tải ứng dụng Mobile Banking Vietcombank về điện thoại và đảm bảo mọi người đã đang ký dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng này thì mới có thể sử dụng được.

Thực hiện kiểm tra số dư tài khoản như sau:

Mở app Mobile Banking VCB trên điện thoại lên và đăng nhập tài khoản của mình

Vào mục Thông tin tài khoản/ thẻ để kiểm tra số dư hiện tại của tài khoản

Trường hợp mọi người có nhiều tài khoản thì tra cứu từng tài khoản ngay trên app, vì 1 tài khoản Internet banking có thể quản lý và sử dụng cho nhiều tài khoản ngân hàng khác nhau.

Kiểm Tra Số Dư Qua Ngân Hàng Trực Tuyến [email protected]

Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến [email protected] được thực hiện trên chính website của VCB: chúng tôi VCB – [email protected] có 2 phiên bản trên máy tính (PC) và thiết bị di động cầm tay Smartphone/máy tính bảng,…

Tính năng của [email protected]:

Tra cứu số dư tài khoản, lịch sử giao dịch nhận chuyển tiền của tài khoản hoặc thẻ

Tra cứu: tỷ giá, lãi suất huy động, điểm đặt cây ATM, phòng giao dịch gần nhất

Chuyển tiền trong hệ thống Vietcom

Chuyển tiền nhanh qua tài khoản/ thẻ

Chuyển tiền cho người nhận tại ngân hàng khác qua tài khoản

Chuyển tiền tương lai, chuyển tiền định kỳ

Chuyển tiền cho người hưởng nhận tiền mặt tại VCB

Chuyển tiền từ thiện

… nhiều tiện ích khác.

Là Khách hàng cá nhân có tài khoản thanh toán mở tại Vietcombank. Đã đăng ký sử dụng dịch vụ VCB – SMS[email protected] và VCB – [email protected] Máy tính hoặc thiết bị di động của Khách hàng có kết nối internet.

Đăng ký: Tại điểm giao dịch gần nhất

Cách Kiểm Tra Thẻ Vietcombank Thuộc Chi Nhánh Nào?

Tra Cứu Chi Nhánh Ngân Hàng Qua Số Tài Khoản

Chi nhánh ngân hàng là vô cùng cần thiết để cung cấp cho người khác để họ chuyển tiền đến ngân hàng mình một cách nhanh chóng và không nhầm lẫn. Tuy nhiên nó chỉ quan trọng khi mọi người chuyển khoản qua số thẻ hay chuyển tiền ở ngân hàng còn nếu chuyển tiền qua Internet Banking thì nó không quá quan trọng.

Để tra cứu số tài khoản của mình qua số thẻ thì mọi người căn cứ theo cách sau:

Căn cứ vào 3 số đầu của tài khoản ngân hàng vì 3 số đầu chính là đại diện cho chi nhánh ngân hàng

📝 Tham khảo một số chi nhanh qua số tài khoản ngân hàng Vietcombank

001: Sở giao dịch

002: Chi nhánh ngân hàng ở Hà Nội

014: chi nhánh Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

030: chi nhánh Hoàn Kiếm, Hà Nội

045: chi nhánh Thành Công, Hà Nội

044: chi nhánh Tân Bình, HCM

Hoặc mọi người chọn cách kiểm tra chi nhánh ở máy ATM ngân hàng :

❎ Cho thẻ vào khe thẻ máy ATM

❎ Chọn ngôn ngữ và nhập mã PIN

Tra Cứu Chi Nhánh Ngân Hàng Thông Qua Website Của Ngân Hàng Vietcombank

Thay vì đến ngân hàng, thực hiện ở máy ATM thì mọi người có thể tiến hành tra cứu trực tiếp trên website của ngân hàng Vietcombank mà không mất nhiều thời gian. Sử dụng tài khoản Internet Banking phiên bản PC hoặc phiên bản Mobile để thực hiện:

Tra Cứu Chi Nhánh Ngân Hàng Thông Qua Tổng Đài

Không mất thời gian để thực hiện đăng ký các dịch vụ này kia mọi người cứ liên hệ trực tiếp tổng đài ngân hàng Vietcombank để nhờ hỗ trợ

☎️ Holine Vietcombank: 1900 5454 13: Cung cấp số CMND và số tài khoản để nhân viên xác minh tài khoản sẽ thông báo cho bạn ngay lập tức

📲 Tổng đài tin nhắn 6167: Nhắn tin đến tổng đài với cú pháp sau VCB HELP để nhờ giúp đỡ

Đăng ký SMS Banking Vietcombank

Chức Năng Của Dịch Vụ SMS Banking Vietcombank

Mọi người nên tìm hiểu qua một vài thông tin về dich vụ SMS Banking của ngân hàng Vietcombank để có thể sử dụng tối đa các lợi ích mình có thể nhận được:

💁‍♂️ Tính năng SMS Banking Vietcombank

🔎 Tra cứu thông tin:

Tra cứu số dư tài khoản mạc định hoặc số tài khoản khác của khách hàng

Tra cứu 5 giao dịch gần nhất một cách chi tiết

Thông tin hạn mức thẻ tín dụng hiện tại

Thông tin, tra cứu lãi suất, tỷ giá ngân hàng, chi nhánh, trụ ATM

💰 Nạp tiền điện thoại di động và thẻ game

📥 Nhận tin nhắn chủ động thông báo biến động số dư tài khoản

Hướng Dẫn Cách Đăng Ký

Điều kiện đăng ký dịch vụ: Thủ tục đăng ký :

Mẫu đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng Vietcombank

CMND/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu bản gốc

Cách đăng ký:

🏦 Đăng ký nhanh tại các điểm giao dịch ngân hàng Vietcombank

🏧 Đăng ký tại máy ATM Vietcombank nếu là tài khoản ghi nợ nội địa Vietcombank

Chọn máy ATM Vietcombank gần nhất, cho thẻ vào khe nhận thẻ

Chọn ngôn ngữ và nhập mã pin

Chọn chức năng ” Giao dịch đăng ký dịch vụ” và chọn SMS Banking

Hệ thống thông báo kết quả

Sau 24 h đăng ký trên máy ATM ngân hàng sẽ kích hoạt dịch vụ cho tài khoản đã đăng ký sử dụng.

Phí Dịch Vụ SMS Banking Vietcombank

Tham khảo biểu phí sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng:

Tài Khoản Internet Banking Vietcombank Bị Khóa

Nguyên Nhân

Nhiều trường hợp ngày trước có thể đăng nhập Internet Banking bình thường nhưng ngày sau không thể đăng nhập và thông báo tài khoản đã bị khóa, vậy tại sao lại có vấn đề như vậy thì sau đó là một vài nguyên nhân :

Khi Internet Banking bị khóa mọi người sẽ không thực hiện các giao dịch như chuyển tiền trực tuyến, thanh toán trực tuyến, mua sắm online hay tra cứu thông tin tài khoản trực tuyến…nhưng với thẻ từ thì vẫn sử dụng được bình thường, có thể rút tiền hay kiểm tra ở máy ATM được.

Để mở lại tài khoản Internet Banking mọi người chỉ có cách duy nhất đó là đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng Vietcombank yêu cầu nhân viên xác mở lại tài khoản bị khóa. Khi đi mở lại tài khoản Internte Banking bị khóa mọi người lưu ý mang theo CMND gốc/ hộ chiếu/ thẻ căn cước khi đăng ký mở thẻ để nhân viên tiện giao dịch.

Sau khi mở khóa tài khoản mọi người nên tiến hành đổi mật khẩu đăng nhập của mình để có thể dễ nhớ cũng như đảm bảo an toàn cho các giao dịch.

Quên số tài khoản Vietcombank có chuyển tiền được không

Trường hợp mọi người cần số tài khoản để chuyển tiền hay nhận tiền nhanh chóng mà không thể nào kiểm tra hay tra cứu vào lúc này thì vẫn có giải pháp để giao dịch:

Nếu bạn muốn chuyển tiền: Thay vì chuyển tiền trực tuyến hay chuyển tiền trích tài khoản mọi người có thể chọn cách chuyển tiền tại máy ATM, chuyển tiền mặt ở ngân hàng.

Nếu muốn nhận tiền nhưng không nhớ số tài khoản thì có thể sử dụng số thẻ, số in trên thẻ ATM của bạn để nhận. Cần cung cấp số thẻ, ngân hàng chi nhánh thẻ là có thể nhận tiền một cách nhanh chóng.

Lưu Ý Sử Dụng Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank

Khi sử dụng tài khoản điều quan trọng nhất mọi người cần lưu ý đó chính và bảo mật và bảo mật, nếu không đặt sự bảo mật lên hàng đầu thì nguy cơ tiền không cánh mà bay sẽ khiến nhiều người và ngân hàng bất lực.

Lưu ý 1: Không để cho người khác mượn tài khoản để giao dịch

Lưu ý 2: Đối với thẻ bị mất, tài khoản bị xâm phạm

Nên nhanh chóng liên hệ ngân hàng để khóa tài khoản

Trường hợp tiền bị rút trái phép yêu cầu ngân hàng điều tra và giải quyết

Lưu ý 3: Với mã pin và mật khẩu đăng nhập tài khoản ngân hàng điện tử

Với mật khẩu đăng nhập tài khoản ngân hàng điện tử: Thiết lập mật khẩu dễ nhớ, khó lần mò và lưu ý sau khi đăng nhập nếu không đăng nhập nên thoát khỏi tài khoản trên điện thoại.

Từ khóa: tại sao số tài khoản vietcombank có 10 số

Bạn đang xem bài viết Một Số Về Thẻ Ngân Hàng trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!