Xem Nhiều 12/2022 #️ Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết / 2023 # Top 18 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

 

– Electric: là một tính từ có nghĩa là có điện, bằng điện.

– Hoist: vừa là một danh từ, vừa là 1 động từ. Ở cụm từ electric hoist, hoist đóng vai trò là danh từ, nghĩa là máy nâng, pa lăng.

– Dựa vào bộ phận chịu tải trực tiếp, pa lăng điện có:

Pa lăng xích điện: electric chain hoist

Pa lăng cáp điện: electric wire rope hoist

– Dựa vào nguồn điện sử dụng

Pa lăng điện 1 pha: 1 phase electric hoist

Pa lăng điện 3 pha: 3 phase electric hoist

Nắm được các thông số của máy sẽ giúp bạn vận hành máy đúng công suất, tải trọng, giúp sử dụng máy được bền lâu, an toàn hơn. Trong tiếng anh. các thông số kỹ thuật của pa lăng điện được gọi là:

– Trọng tải gọi là lifting weight hoặc capacity

– Chiều cao nâng là lifting height

– Đường kính cáp hoặc xích là diameter wire rope/ chain.

– Tốc độ nâng hạ: Lifting speed

– Tốc độ con chạy: traveling speed

– Nguồn điện sử dụng là power supply

– Điện áp là voltage

– Công suất động cơ nâng hạ là lifting motor power

– Công suất động cơ con chạy là traveling motor power

– Số đường xích là number of chain

– Xuất xứ là place of origin hoặc là made in, product by

– Bảo hành là warranty

– Thương hiệu là brand name

Các loại pa lăng điện khác nhau có cấu tạo đặc trưng riêng, nhưng nhìn chung, cấu tạo của máy gồm các bộ phận chính với tên tiếng anh sau:

– Động cơ: motor/engine

– Hộp giảm tốc: reducer

– Phanh cơ học: Mechanical Brake

– Phanh điện từ: Magnetic Brake

– Con chạy: trolley

– Tang cuốn với pa lăng cáp điện trong tiếng anh là rope drum, puly xích tải của palang xích điện là pulley

– Cáp thép là steel wire rope

– Xích tải là steel chain

– Móc là hook

– Tay bấm điều khiển là control switch

Ngoài ra, pa lăng cáp điện có các bộ phận đặc trưng sau:

– Hướng dẫn cáp là rope guide

– Bộ giới hạn quá tải là overload limiter

Các bộ phận khác của pa lăng xích điện là:

– Túi xích: chain bag

– Thiết bị bảo vệ lệch pha là phase sequence protection

Trọng tải nâng lớn, hoạt động khỏe, tần suất làm việc lớn, pa lăng điện là thiết bị được ứng dụng rộng rãi tại các công trường xây dựng, nhà xưởng sản xuất công nghiệp, bến cảng, kho bãi để bốc dỡ hàng hóa, vật liệu, thiết bị nặng.

Theo: Nguyễn Nga

Ảnh: Nguyễn Nga

Clb Tiếng Anh: 1 Số Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh / 2023

Thứ Ba, 27 Tháng Tám 2019 10:31

898 lượt xem

E.g. This structure is too easy for you to remember.

He ran too fast for me to follow.

E.g. This box is so heavy that I cannot take it.

He speaks so soft that we can’t hear anything.

It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…)

E.g. It is such a heavy box that I cannot take it.

It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

E.g. She is old enough to get married.

They are intelligent enough for me to teach them English.

Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

E.g. I had my hair cut yesterday.

I’d like to have my shoes repaired.

It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…)

E.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V: (thích làm gì hơn làm gì)

E.g. She’d rather learn English than learn Biology.

To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

E.g. I am used to eating with chopsticks.

Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

E.g. I used to go fishing with my friend when I was young.

To be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

E.g. I am good at swimming.

He is very bad at English.

E.g. I met her in Paris by chance last week.

to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

E.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

E.g:  Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

E.g: You should give up smoking as soon as possible.

15. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…

E.g: I would like to go to the cinema with you tonight.

enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )

E.g:  I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )

E.g:  I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )

E.g:  I’m to young to get married. ( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

E.g: She wants someone to make her a dress.(Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)

Let smb do smt ( Để ai làm gì )

E.g: Let him come in. ( Để anh ta vào )

Bộ Lưu Điện Tiếng Anh Là Gì? / 2023

1. Bộ lưu điện ups tiếng anh là gì?

UPS là dạng viết tắt của cụm từ Uninterruptible Power Supply và được hiểu như là hệ thống nguồn cung cấp liên tục hoặc đơn giản hơn nữa là bộ lưu trữ điện dự phòng giúp làm tăng độ an toàn cho hệ thống.

UPS còn được biết đến là bộ lưu điện, là một thiết bị lưu trữ điện. Sử dụng UPS sẽ giúp cung cấp điện năng cho một thiết bị điện nào đó trong một khoảng thời gian ứng với công suất của bộ lưu điện. Từ đó giúp cho các hoạt động của thiết bị điện không bị gián đoạn khi mà mạng điện lưới gặp các sự cố như mất điện đột ngột, sụt giảm điện áp,…

Chức năng chính của bộ lưu điện UPS là lưu trữ điện dự phòng. Ngoài ra UPS còn có tác dụng khác như chống sét lan truyền, tự động ổn áp, chống xung, ổn tần, lọc nhiễu, điều khiển và giám sát bằng máy tính,…

2. Cấu tạo ups

Bề ngoài UPS chỉ là dạng một chiếc hộp nhựa nhưng bên trong chúng cũng có rất nhiều bộ phận mới có thể cấu thành một bộ UPS hoàn chỉnh.

Cấu tạo bên trong UPS

Bộ chuyển mạch/bộ chỉnh lưu.

Bình acquy.

Bộ biến đổi.

Công tắc chuyển đổi dạng tịnh chỉ.

Công tắc đường rẽ bảo vệ.

Mạch biến áp cách ly phối hợp.

Phía bên ngoài UPS có các cổng

Gigabit,nút mở /tắt nguồn.

Các cổng Lan.

Cổng cắm thiết bị tải hoặc là máy tính khi sử dụng.

Cổng nguồn điện vào.

Màn hình LCD của UPS để hiển thị các chức năng của bộ nguồn UPS như: Dung lượng pin, tần số, thời lượng pin, công suất tiêu thụ các thiết bị,…

Cuối cùng là các phím chức năng: phím nguồn, phím tắt loa báo khi gần hết pin, phím bấm hiển thị các chức năng khác như tần số tiêu thụ , công suất tiêu thụ,… của các thiết bị.

3. Phân loại UPS như thế nào?

Dựa trên nguyên tắc hoạt động thì UPS được chia thành hai loại sản phẩm chính là UPS Offline và UPS Online. Trong đó, UPS Offline lại chia làm 2 loại nữa là UPS Offline tiêu chuẩn, và UPS Offline cải tiến công nghệ Line Interactive.

Bộ lưu điện UPS Offline

Là dòng sản phẩm được sử dụng nhiều nhất trên thị trường, vì giá thành rẻ và các lợi ích mà nó mang lại. Tuy nhiên UPS Offline vẫn còn điểm hạn chế là chưa có chức năng ổn áp.

Bộ lưu điện UPS cải tiến công nghệ Line Interactive

Loại sản phẩm cải tiến này đã khắc phục được những hạn chế của dòng UPS Offline tiêu chuẩn trên, có thêm chức năng ổn áp để điều chỉnh điện áp đầu ra cho các thiết bị sử dụng. Nếu mà điện lưới không ổn định thì UPS cải tiến công nghệ Line Interactive sẽ được tự động chuyển nấc để đảm bảo nhu cầu sử dụng của mạch điện.

Bộ lưu điện UPS Online

Sản phẩm này có tính năng là giúp loại bỏ các sự cố của điện lưới, nhờ sự điều chế điện áp đầu vào trước khi cấp cho các thiết bị tải sử dụng.

Nếu bạn đang có nhu cầu mua bộ lưu điện thì hãy liên hệ với Thành Công Electric chúng tôi, công ty luôn cung cấp những sản phẩm uy tín chất lượng, không chỉ là các bộ lưu điện mà còn nhiều thiết bị điện khác nữa.

Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất / 2023

When là một từ cơ bản nhất khi đặt câu hỏi về thời gian trong tiếng anh. Tuy nhiên nó không chỉ có tác dụng đơn giản như thế mà còn có rất nhiều cách sử dụng đi cùng cấu trúc khác nhau. Bài viết này, Verbalearn sẽ cho bạn biết rõ nhất về chi tiết cũng như ví dụ cụ thể áp dụng cho từng trường hợp cũng như những kiến thức mở rộng khác nữa xoay quanh cấu trúc When và While.

Cấu trúc When trong các thì tiếng anh

1. Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

Cấu trúc: When + present simple, + simple present / simple future

→ Khi làm gì ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai (vế trước thì hiện tại, vế sau thì tương lai)

Ex: When you study hard, you will pass the final exam.

(Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ đạt bài kiểm tra cuối kì.)

Ex: When he receive our letter, he will know the reason why.

(Khi anh ấy nhận được lá thư của chúng ta, anh ấy sẽ biết được lý do tại sao.)

Được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa kết quả hay sự việc trong tương lai và hành động trước đó.

2. Dùng với thì quá khứ

Cấu trúc: When + simple past, + past perfect

→ Vế sau diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động mà được miêu tả ở mệnh đề when.

Ex: When Tom just got out of the classroom, Tom knew that he had made some mistakes.

(Khi Tom bước ra khỏi lớp học, Tom biết rằng anh ấy đã phạm phải sai lầm.)

Ex: When I came to his garage, he had gone to work.

(Khi tôi tới gara của anh ấy, anh ấy đã đi làm rồi.)

→ Cấu trúc này được dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động mà đã xảy ra trong quá khứ (tại mệnh đề When).

3. Thì quá khứ đơn

Cấu trúc: When + simple past, simple past

→ Miêu tả một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra hoặc hai hành động xảy ra gần nhau.

Ex: When the music concert given by Lyly ended, I went home.

(Khi buổi hòa nhạc của Lyly kết thúc, tôi đã ra về.)

Ex: When the clock was 5pm, the children was out of school.

(Khi đồng hồ điểm 5 giờ chiều, bọn trẻ được nghỉ học)

4. Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: When + past continuous (chỉ thời gian cụ thể), + simple past

→ Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xảy đến.

Ex: When we were playing volleyball at 4.30p.m yesterday, there was a terrible accident.

(Vào lúc 4h30 chiều qua, trong lúc đang chơi bóng chuyền thì chúng tôi thấy một vụ tai nạn khủng khiếp.)

Ex: When they were playing basketball, the bell rang.

(Khi họ đang chơi bóng rổ thì tiếng chuông reo.)

5. Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

Cấu trúc: When + past perfect, + simple past

→ Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

Ex: When the opportunity had gone, he only knew that there was nothing could be done.

(Khi cơ hội vụt mất anh ấy mới biết anh ấy không còn làm được gì nữa rồi.)

6. Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

Cấu trúc: When + simple past, + simple present

Ex: When the opportunity went, he only knew that there is nothing could be done.

(Khi cơ hội vụt mất, anh ấy biết rằng chẳng còn có thể làm được gì nữa.)

Cách sử dụng When trong câu

Đối với từWhen, chúng ta có thể đặt nó ở đầu câu hoặc giữa câu tùy thuộc vào mục đích nghĩa cần sử dụng của câu. Thông thường thì đối với mệnh đề có chứa When sẽ không chia dạng tiếp diễn, thay vào đó thường là dạng đơn. Có hai cách sử dụng When trong câu, đó là:

1. Để nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau

Ex: When society requires to be rebuilt, there is no use attempting to rebuild it on the old plan.

(Khi xã hội yêu cầu được xây dựng lại, không có ích gì khi cố gắng xây dựng lại nó theo kế hoạch cũ.)

Ex: When two friends have a common purse, one sings and the other weeps.

(Khi hai người bạn có một ví chung, một người hát và người kia sẽ khóc.)

Ex: When I lent I had a friend; when I asked he was unkind.

(Khi tôi cho mượn thì tôi có một người bạn, khi tôi hỏi thì anh không tử tế.)

2. Để nói về việc một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào

→ Thường thì cách dùng này ứng dụng vào các hành động chỉ diễn ra trong 1 khoảng thời gian ngắn.

Ex: She was watching TV when the bell ring.

(Khi chuông reo thì cô ấy đang xem Tivi.)

Ex: My mom was cooking in the kitchen when I came back.

(Mẹ tôi thì đang nấu ăn ở nhà bếp khi tôi trở về.)

Ex: It is too late to lock the stable door when the steed is stolen.

(Đã quá muộn để khóa cửa ổn định khi chiến mã bị đánh cắp.)

Cấu trúc “While” trong câu

Giống như When, While cũng đứng đầu một mệnh đề và có thể đứng đầu hoặc giữa câu tùy vào nghĩa của câu. While có 2 cách sử dụng với 2 nghĩa như sau:

1. Để nói về hai hành động xảy ra gần như cùng một lúc với nhau.

Các hành động kéo dài trong một khoảng thời gian.

Ex: The tree must be bent while it is young.

(Cây phải được uốn cong khi nó còn non.)

Ex: One man may steal a horse, while another may not look over the hedge.

(Một người đàn ông có thể đánh cắp một con ngựa, trong khi một người khác có thể không nhìn qua hàng rào.)

Ex: Don’t make any noise while you work

(Đừng làm ồn khi bạn làm việc)

2. Để nói về một hành động này đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang.

Ex: While we breathe, there is hope.

(Trong khi chúng ta thở, vẫn còn có hy vọng.)

Ex: While you trust to the dog, the wolf slips into the sheepfold.

(Trong khi bạn tin tưởng vào con chó, con sói trượt vào con cừu.)

Ex: While she was singing, her baby slept.

(Khi cô ấy hát, đứa con của cô ấy đang ngủ.)

Bài tập về cấu trúc When

Bài tập về cấu trúc While

Bạn đang xem bài viết Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!