Xem Nhiều 12/2022 #️ Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To / 2023 # Top 15 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ÔN THI TOEIC – THAM KHẢO NGAY: KHÓA HỌC THÀNH THẠO 4 KỸ NĂNG TOEIC

1. USED TO + V: ĐÃ TỪNG

1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

– Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

– Ví dụ:

+ We used to live there when I was a child.

(Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

– Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

– Ví dụ:

+ I used to like The Beatles but now I never listen to them.

(Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

2. BE USED TO + VING / NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

– Cấu trúc Be used to + Ving / N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

– Ví dụ:

+ I am used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

+ I am not used to the new system in the factory yet.

(Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

TÌM HIỂU THÊM CÁC THÔNG TIN VỀ VIỆC: THI THỬ TOEIC

3. GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

– Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

– Ví dụ:

+ She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

+ I got used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

BÀI TẬP : Sử dụng kiến thức ở trên để hoàn thành các câu sau

ĐÁP ÁN

1. get used to driving.

2. used to go.

3. am still not used to.

4. used to live.

5. am used to finishing.

6. never get used to.

7. used to smoke.

8. never used to go.

9. am used to driving.

10. got used to living.

THAM KHẢO TẠI ĐÂY: CÁC TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC – MẸO THI TOEIC BỔ ÍCH

Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To: Phân Biệt, Bài Tập Và Cách Dùng / 2023

Cấu trúc be used to V-ing trong tiếng Anh

Dạng nghi vấn (?):

Cấu trúc be used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

Cấu trúc get used to V-ing trong tiếng Anh

Dạng khẳng định (+): Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó

Cấu trúc get used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đang dần quen một vấn đề hoặc sự việc nào đó.

Dạng phủ định (-):

After a while Vardy didn’t mind the noise in the office; he got used to it_ Sau một thời gian Vardy đã không còn cảm thấy phiền bởi tiếng ồn nơi công sở. Anh ấy đã quen với nó

2. ‘ Be used to‘ cũng như ‘ get used to ‘ có thể được dùng ở tất cả các thì, chia động từ phù hợp cho từng thì. Ví dụ:

Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

1. I didn’t … to do much skiing.

2. We … to walk to school when we were children.

3. They … not to let women join this club.

4. There … to be a lake here years ago.

5. John didn’t … to like Mary when they were teenagers.

6. When … they to live here?

7. Why did you … to use this old photocopier?

8. We never … to have electricity in our house.

9. I hardly ever … to have time for going out.

10. Did they … to let you smoke in cinemas?

Bài tập 2: Chọn cấu trúc câu

1. When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ ued to do/get used to doing) all the work on my own.

2. He (was used to reading/used to read/got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time any more.

3. We were surprised to see her driving – she (got used to driving/was used to driving/didn’t use to drive) when we first met her.

4. Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/will get used to/used to use) it in no time, I’m sure.

5. When I had to commute to work every day I (used to get up/used to getting up) very early.

6. I’m afraid I’ll never (get used to living/used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.

8. When Pete Smith was the head of our office everything (got used to be/used to be/was used to being) well organized. Now it’s total chaos here.

9. Mr Lazy was shocked when he joined our busy company because he ( wasn’t used to/didn’t use to) doing much work everyday.

10. At first the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/get used to/are used to) it.

1. am used to doing

2. used to read

3. didn’t use to drive

4. will get used to

5. used to get up

6. get used to living

7. used to stay

9. wasn’t used to

10. got used to

Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To &Amp; Bài Tập / 2023

Các cấu trúc sử dụng với động từ use như used to/ be used to/ get used to trong tiếng Anh trong tiếng anh đều chỉ việc làm quen với hành động, vấn đề nào đó nhưng với mỗi loại lại được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau vì thế đôi khi sẽ dẫn tới sự nhầm lẫn khi các em chưa thực sự nắm rõ cách dùng của chúng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những kiến thức chi tiết, rõ ràng về cấu trúc used to / be used to / get used to trong tiếng Anh.

Used to là gì?

Used to theo nghĩa tiếng Việt tức là từng làm, từng quen với việc gì trong đó động từ Use được chia quá khứ cho thấy việc làm này xảy ra ở quá khứ. Used to là cấu trúc dùng trong tiếng Anh, được tạo ra để làm ngắn gọn câu văn mà ý nghĩa không thay đổi, ý chỉ việc mà bạn từng làm trong một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.

Ex: Tom used to play tennis a lot but now he doesn’t play tennis very much.

(Tom từng chơi tennis rất nhiều nhưng hiện tại anh ấy không còn chơi nhiều như vậy)

→ Tức là trong một khoảng thời gian trong quá khứ Tom chơi tennis rất nhiều nhưng đến thời điểm hiện tại được xét trong câu văn thì thói quen này không còn được duy trì nữa.

Cấu trúc Used to

Cấu trúc Used to tổng quát theo ba loại câu chính mà chúng ta cần phải nắm vững cấu trúc của nó:

1. Với câu khẳng định: S (chủ ngữ) + Used to + do O (tân ngữ)

Ex: We used to live in a small village three years ago.

(Chúng tôi từng sống ở một ngôi làng nhỏ vào ba năm trước).

2. Với câu phủ định: S didn’t ( did not) + use to + do O ( lưu ý, ở câu phủ định Used to chia như bình thường, không phải trường hợp đặc biệt)

Ex: Jack didn’t use to go out very often until he met Lee

(Jack đã không từng đi ra ngoài thường xuyên cho tới khi anh ta gặp Lee)

Ex: Did you use to eat a lot of sweets when you were a child ? ( Bạn thường ăn nhiều kẹo khi bạn còn là một đứa trẻ phải không ?)

Cách sử dụng của cấu trúc Used to

1. Used to + Vo → Thói quen quá khứ

Cấu trúc trên dùng để diễn tả một hay nhiều thói quen (Hoặc việc làm thường xuyên lặp lại liên tục) diễn ra trong quá khứ nhưng đến hiện tại thói quen (việc làm) này không còn được duy trì/ diễn ra nữa. Thường thì ngữ cảnh trong câu sẽ giúp bạn đọc dễ dàng xác định được.

Ex: Tom used to travel a lot. These day he doesn’t go away every often

(Tom từng rất hay đi du lịch nhưng dạo này anh ấy không thường xuyên đi xa).

2. Used to + Vo → Để chỉ tình trạng / trạng thái trong quá khứ

Ex: The building is a now a furniture shop. It used to be a cinema.

(Tòa nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Trước đây, nó từng là một rạp chiếu phim)

Note: Used to luôn luôn nói về các hành động từng xảy ra trong quá khứ không có hình thức hiện tại.

Ex: Ann used to drink coffee (not Ann uses to drink coffee)

Với các hành động diễn ra ở hiện tại, sử dụng trực tiếp hiện tại đơn, mặc dù hiệu quả sử dụng không cao như Used to

Past: He used to smoke (anh ta từng hút thuốc)

Present: He smoke (anh ta hút thuốc) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hiện tại và quá khứ.

Các dạng câu có Used to

Cũng tương tự như trong một quá trình học cấu trúc của 12 thì trong tiếng anh. Used to cũng được chia thành 3 dạng câu phổ biến: Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Để bạn đọc dễ hiểu hơn thì mình đã chia ra thành 3 phần như sau:

1. Dạng câu hỏi của cấu trúc Used to

Form: Did (not) S used to V ?

Ex: Did you use to play badminton very often? ( Bạn đã từng chơi cầu lông thường xuyên ?)

2. Dạng câu phủ định của cấu trúc Used to

Form: S + did (not) use to V.

Ex: When I was a child, I didn’t use to play computer games

( Khi tôi là một đứa trẻ, tôi chưa từng chơi điện tử).

1. Công thức: S + be (not) used to Ving / something + O

Với các thì hiện tại, be chia theo ( is/ am/ are), thì quá khứ chia thành ( was/were), thì hoàn thành (had been), tùy vào ngôi được sử dụng trong câu văn mà chia cho phù hợp.

Ex: She is used to driving on the left

(Cô ấy quen với việc lái xe bên trái)

Ex: She wasn’t used to driving on the left.

(Cô ấy không quen với việc lái xe bên trái).

2. Cách dùng

Sử dụng Be used to Ving để diễn tả một hành động ban đầu còn mới mẻ nhưng lâu dần điều đó trở nên quen thuộc, không còn lạ lẫm gì nữa.

Ex: Frank is used to living alone ( Frank quen với việc sống một mình) tức là trước đó việc sống một mình với Frank là chưa từng xảy ra trước đó, trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại thì Frank đã quen với lối sống như vậy.

→ Có phải bạn đang thắc mắc rằng tại sao sử dụng Ving mà không phải là Be used to V? Mình xin được giới thiệu đơn giản như sau. Cụm be used to là một phần của giới từ chứ không phải là một phần của động từ nguyên mẫu, mà sau giới từ động từ biến đổi thành dạng Ving. Chính vì thế không nên nhầm lẫn giữa việc chia V hay Ving.

Ex: He is used to having no money

(Anh ấy quen với việc không có tiền) không nói → He is used to have no money.

1. Cấu trúc: S + get used to Ving/ something

Ex: John had to get used to the weather in this country. ( John đã phải làm quen với khí hậu của nơi đây)

Lily had to get used to living in a smaller house ( LiLy đã phải quen với việc sống trong ngôi nhà nhỏ hơn)

2. Cách dùng

Cách dùng của cấu trúc Get used to tương tự với cấu trúc Be used to, đều dùng để chỉ hành động vốn lạ lẫm tại một thời điểm nào đó trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại hành động, sự việc ấy đã trở nên quen thuộc.

→ Lưu ý: Cả Be used to / Get used to không thể sử dụng để thay thế cho cấu trúc Used to. Bởi hai cấu trúc này khác nhau về mặt ngữ nghĩa và về cả cách dùng. Nếu như Used to nói đến hành động vốn quen thuộc tại một thời điểm trong quá khứ hiện tại thì không còn thì be/get used to lại ám chỉ hành động lạ lẫm trong quá khứ hiện tại thì trở nên quen thuộc. Chính vì thế ta không thể sử dụng cấu trúc Used to cho thì hiện tại.

Ex: These day I usually stay in bed until late. But when I had a job, I used to get up early

(Những ngày gần đây tôi thường thức dậy rất muộn nhưng trước đây khi có công việc tôi dậy sớm).

Điều này khác với

When I didn’t have a job, I stayed in bed until late so getting up early was so difficult for me. But now, I get used to getting up early

(Khi không có việc tôi ngủ dậy rất muộn nhưng giờ đây tôi quen với việc dậy sớm).

→ Đọc ví dụ kia xong chắc hẳn bạn đã hiểu điều mà mình muốn truyền đạt rồi phải không nào. Giờ thì chúng ta cùng tìm hiểu qua một số bài tập của các cấu trúc có chứa cụm từ Used to để có thể ghi nhớ rõ hơn và hiểu sâu sắc hơn công thức phần này nào.

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To / 2023

1/ Cấu trúc Be used to

– Cấu trúc: Subject + động từ chính + used to + Object.

Diễn tả 2 việc gì đó bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa

– Ví dụ:

She is used to swimming every day : Cô ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here: Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây.

2. Cấu trúc Used to

– Cấu trúc: Used to + Verb

Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. (Chỉ được sử dụng trong quá khứ đơn).

Used to chỉ có thể đề cập đến một thời gian đã qua.

When Jame was young, he used to play tennis once a day: Khi Jame còn trẻ, anh ấy thường chơi tennis một lần mỗi ngày

I used to drink a lot: Trước đây, tôi thường uống rượu rất nhiều.

Lưu ý:

“Used to” không được sử dụng trong một câu với cụm từ cho biết mức độ thường xuyên xảy ra hoặc mất bao lâu.

Ví dụ:

I lived in London for 8 years – không sử dụng I used to live in London for 8 years.

Tôi sống ở London được 8 năm

3/ Cấu trúc Get used to

– Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

Sử dụng khi bạn đã dần quen với một việc nào đó. Chỉ cả 1 quá trình để trở nên quen thuộc với việc gì đó.

She got used to American food: Tôi đã dần quen với đồ ăn Mỹ

I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it: Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó

We have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Chúng tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố.

4. Bài tập về cấu trúc used to, be used to và get used to

For each sentence, choose a variety of “used to”, “be used to” or “get used to”. Use the verb in the brackets to make the sentence. Don’t use any contractions.

Question 1: get used to driving.

Question 3: am still not used to.

Question 5: am used to finishing.

Question 6: never get used to.

Question 7: used to smoke.

Question 8: never used to go.

Question 9: am used to driving.

Question 10: got used to living.

Cô Hoa mong rằng sau khi học và làm bài tập về cách sử dụng của cấu trúc used to, be used to và get used to sẽ giúp các bạn học tập tiếng Anh tốt hơn nhiều!

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!