Xem Nhiều 2/2023 #️ Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG KHỐI VĂN PHÒNG

 Hiện tại, năng suất lao động của Việt Nam đang thấp so với các nước trong khu vực, năng suất lao động chúng ta đang sem sem với Lào và Campuchia. Năm 2018 này chúng ta chính thức gia nhập vào cộng đồng ASEAN, tức là mỗi cá nhân đều có thể làm việc tự do trong các nước ASEAN. Điều này cho thấy rằng những công việc lương cao sẽ rơi vào tay các người lao động đến từ các nước có năng suất lao động cao hơn và chúng ta có thể mất việc trên chính đất Việt Nam.

Vậy làm thế nào để năng cao năng suất lao động của người Việt Nam, đã có rất nhiều hội thảo, sáng kiến để nâng cao năng suất lao động, tuy nhiên tất cả đều chưa thực hiệu quả như mong đợi.

Một quan điểm cho rằng năng suất lao động kém phần lớn là do người lãnh đạo và người quản lý trực tiếp có trình độ tổ chức sản xuất quá kém. Chúng tôi đồng tình với quan điểm này, vì người lao động nếu không tạo động lực làm việc và không có cơ chế giám sát hiệu quả thì họ vẫn làm việc ăn lương thơi gian thay vì hiệu quả công việc.

Phân loại công việc:

Điều đầu tiên là mỗi người lao động có trách nhiệm thống kê tất cả các nhiệm vụ công việc hiện tại ở vị trí công việc của mình, sau đó xếp chúng vào 4 ô sau:

Ưu tiên 1: Nhiệm vụ vừa quan trọng vừa khẩn cấp;

Ưu tiên 2: Nhiệm vụ quan trọng chưa khẩn cấp;

Ưu tiên 3: Nhiệm vụ khẩn cấp, không quan trọng;

Ưu tiên 4: Nhiệm vụ không quan trọng, không khẩn cấp.

Khi bố trí nhiệm vụ công việc thực hiện trong ngày phải tuân theo nguyên tắc sau:

Ưu tiên 1: 15 – 20% – Công việc bắt tay làm ngay. Chúng thường là những nhiệm vụ bất ngờ (những sự cố quan trọng không lường trước được) hoặc bị bỏ lại sau cùng (các công việc quan trọng sắp hết deadline), bao gồm:

Khủng hoản: các sự cố bất ngờ như cháy nổ, …

Công việc đến hạn: những công việc bị trể hạng, bị bỏ quên hoặc thực hiện không kịp…

Một vài cuộc họp quan trọng: các cuộc họp đột xuất về chiến lược, mục tiêu, thị trường, …

Vấn đề cấp bách: Các vấn đề quan trọng phát sinh phải làm ngay;

Những vấn đề khách hàng: Các phàn hồi của khách hàng.

Yêu cầu khẩn cấp của sếp: các chỉ đạo khẩn cấp của sếp.

Ưu tiên 2: 60 – 65 % – Lập kế hoạch rõ ràng, theo dõi tiến độ chặt chẽ, tập trung thực hiện. Chúng thường là những nhiệm vụ thiết yếu, bao gồm:

Các kế hoạch, chiến lược, mục tiêu;

Phân quyền;

Phát triển cá nhân: đào tạo, coaching, …;

Công việc chính theo Mô tả công việc;

Xây dựng mối quan hệ khách hàng, nội bộ tổ chức;

Tìm kiếm cơ hội.

Ưu tiên 3: 10 – 15 % – Phân quyền, giảm thiểu. Chúng thường là những công việc không quan trọng nhưng nó có ảnh hưởng đến kết quả công việc khác, bao gồm:

Công việc không quan trọng đột xuất;

Thư từ, email, điện thoại;

Các cuộc họp thông thường;

Các vấn đề cấp bách cần làm…

Ưu tiên 4: < 5% – Cố gắng loại bỏ. Chúng thường 4 là những công việc lãng phí, bao gồm:

Các công việc vô bổ;

Tán gẫu;

Hoạt động “giải trí”;

Tea Breaks;

Đọc báo (mục đích cá nhân), …

    Loại bỏ thao tác thừa:

    Tiếp theo là loại bỏ thao tác thừa, bước này chỉ áp dụng các công việc ưu tiên 2, quản lý phải tiến hành khảo sát và loại bỏ thao tác thừa để rút ngắn quá trình làm việc. Cách thức thực hiện như sau:

    Ở mỗi công việc ưu tiên 2, chia các bước thực hiện trong mỗi công việc đó thành 3 nhóm:

    Tác nghiệp chính: là những tác nghiệp thực sự tạo ra giá trị trực tiếp cho công việc;

    Tác nghiệp đi kèm: là những tác nghiệp không trực tiếp sinh ra giá trị, nhưng nó lại cần thiết cho sự đạt được mục tiêu;

    Tác nghiệp ngoài lề: là những tác nghiệp không mang giá trị cho công việc cũng không cần thiết.

    Sau khi hoàn thành phân loại tiến hành thực hiện như sau:

    Tác nghiệp chính: tập trung vào công việc để đạt được mục tiêu;

    Tác nghiệp đi kèm: Rút ngắn hoặc phân quyền;

    Tác ngoài lề: Loại bỏ.

     Ví dụ: Công việc của một nhân viên kinh doanh:

    Nhiệm vụ gặp khách hàng giới thiệu sản phẩm:

    Liên lạc khách hàng (điện thoại hoặc email);

    Lên kế hoạch cuộc gặp;

    Chuẩn bị hồ sơ giới thiệu sản phẩm;

    Trang điểm;

    Đi đến nơi hẹn;

    Gặp khách hàng và làm việc.

    Phân loại tác nghiệp như sau:

    Tác nghiệp chính: 6 à Tập trung để thuyết phục khách hàng mua hàng;

    Tác nghiệp đi kèm: 1,2,3,5 à Phân quyền, rút gọn (Liên lạc khách hàng: rút ngắn thời gian liên lạc, Lên kế hoạch cuốc gặp: soạn sẵn form mẫu có sẵn tiêu đề và nội dung dùng chung, chuẩn bị hồ sơ: nhờ admin hỗ trợ, đi đến điểm hẹn: chọn địa điểm hẹn có lộ trình đi ngắn nhất).

    Tác nghiệp ngoài lề: 4 à Loại bỏ (trang điểm trước khi vào công sở).

      Xây dựng trình tự làm việc

      Sau khi đã loại bỏ các tác nghiệp ngoài lề, Quản lý tiến hành xây dựng lại trình tự thực hiện cho các nhiệm vụ công việc.

      Trường hợp công việc nhiều người làm, nhưng có một người làm giỏi nhất: Quan sát và ghi nhận lại trình tự người giỏi nhất làm chuẩn;

      Trường hợp công việc có nhiều người làm, nhưng hiệu suất ngang nhau: Quan sát tất cả các người thực hiện đó, ở mỗi bước xác định người nào có cách làm hay nhất làm chuẩn. Tổng hợp các bước đó lại thành trình tự làm việc cho công việc đó;

      Đối với công việc chỉ có 1 người làm: Quản lý trực tiếp quan sát người thực hiện công việc, loại bỏ những động tác không cần thiết, chuẩn hoá lại thành trình tự thực hiện công việc.

        Định mức thời gian công việc:

        Định mức thời gian công việc là chúng ta định mức thời gian thực hiện cho mỗi bước công việc (nếu công việc có tính gián đoạn) và thời gian hoàn thành 1 công việc.

        Trường hợp công việc có nhiều người làm: Chọn 2 – 5 người thực hiện theo trình tự đã được lập ở bước 3, sau đó đo thời gian thực hiện từng người, chọn người có thời gian ngắn nhất làm chuẩn.

        Trường hợp công việc chỉ có 1 người làm: Trưởng phòng cho nhân viên thực hiện theo trình tự đã lập bước 3 và trực tiếp quan sát nhân viên thực hiện, sau đó loại ra các thao tác thừa. Tính toán lại thời gian thực tế làm việc và định mức cho công việc đó.

        Ghi chú:

        Trường hợp công việc có tính gián đoạn, thời gian định mức sẽ được xác lập dựa trên người thực hiện bước công việc đó có thời gian thực hiện ngắn nhất.

        Thời gian định mức là thời gian dựa trên người có hiệu quả công việc cao nhất, không tính thời gian trung bình.

          Giao Việc:

          Đối với những công việc có tính đột xuất nhóm Ưu tiên 1 và nhóm công việc ưu tiên 3 hoặc ưu tiên 4, chúng ta không cần thiết phải xây dựng trình tự công việc. Trường hợp này việc đo lường năng suất dựa trên tiêu chí giao việc.

          Khi giao việc là giao mục tiêu công việc, tức là giao việc phải tuân thủ yếu tố SMART, chúng bao gồm 5 yếu tố sau:

          Cụ thể: người thực hiện công việc hiểu được công việc được giao và biết được cách thức thực hiện công việc đó;

          Đo lường được kết quả: có thể đánh giá mức độ hoàn thành công việc rõ ràng, không cảm tính;

          Có tính thách thức: Người thực hiện công việc phải nỗ lực mới đạt được kết quả như mục tiêu đề ra;

          Có tính khả thi: người thực hiện công việc có khả năng đạt được mục tiêu đề ra;

          Có thời gian hoàn thành: thời hạn hoàn thành công việc rõ ràng.

          Ví dụ: Giao việc làm báo cáo.

          Giao việc cho nhân viên làm báo cáo tháng theo SMART như sau: Mr. Hải nộp báo cáo tháng trước 10 giờ ngày mai, nội dung đầy đủ như form mẫu, dữ liệu chính xác và viết ngắn gọn.

          Yếu tố SMART: S (cụ thể): Viết và nộp báo cáo tháng, M (đo lường): Đầy đủ và chính xác, A&R (thách thức & khả thi): thông thường thì 11:00 mới xong báo cáo, T (thời gian): trước 10 giờ.

            Đo lường năng suất lao động

            Mỗi người thực hiện công việc tiến hành đo lường hiệu suất làm việc hàng ngày của mình như sau:

            Lập kế hoạch các công việc cần thực hiện trong ngày và thời gian định mức cho việc thực hiện công việc đó (thực hiện theo form F03.);

            Cuối ngày nhập lại thời gian thực tế thực hiện công việc đó, tính lại hiệu suất làm việc.

            Hiệu suất làm việc được tính như sau (không tính tăng ca và ngày thứ 7):

            Thời gian thực hiện CV theo KH       Thời gian thực hiện CV theo KH

            Hiệu suất làm việc  (%) =                                                          x

            Thời gian thực tế thực hiện CV                            y (giờ)

            Năng suất làm việc trong tháng, được tính bằng trung bình các ngày làm việc;

            Năng suất làm việc của năm được tính bằng trung bình năng suất làm việc các tháng.

            Ghi chú:

            Y là thời gian làm việc chuẩn theo hợp đồng làm việc (8 giờ/ ngày – các thời gian chết). Thông thường người ta lấy 7,5 giờ (8 giờ/ ngày – 30 phút đi vệ sinh và chuẩn bị đầu giờ làm việc).

            Đối với những ngày xin đi trễ, về sớm hoặc nghỉ 1 buổi không đo lường năng suất lao động cho ngày đó.

              Cải tiến năng suất làm việc:

              a. Rà soát lại trình tự làm việc: Quản lýcó trách nhiệm định kỳ rà soát lại trình tự thực hiện của nhân viên phòng ban mình để tìm cơ hội cải tiến nâng cao năng suất lao động như sau:

              Hãy dành thời gian nghiên cứu các thao tác mà nhân viên của bạn mất nhiều thời gian nhất à tìm ra giải pháp cắt ngắn thời gian thao tác.

              Hãy tìm cách cắt bỏ hoặc hạn chế các tác nghiệp đi kèm để tăng năng suất làm việc.

              Hãy chú ý đến những người luôn bận rộn.

              Điều chỉnh lại định mức thời gian định kỳ để năng cao năng suất lao động.

              b. Thực hiện triệt để 5S trong công việc:

              S1: Tất cả các nhân viên phải sàng lọc công việc phát sinh mình hàng ngày theo 4 mức độ ưu tiên, tập trung loại bỏ các ưu tiên nhóm 4, các thao tác ngoài lề. Hạn chế các ưu tiên nhóm 3 và các tác nghiệp đi kèm.

              S2: Sắp xếp lại trình tự làm việc công việc hàng ngày, xây dựng kế hoạch làm việc và thời gian thực hiện cho từng công việc.

              S3: Hãy làm sạch sẽ các công việc của mình hàng ngày, hạn chế để công việc sang ngày hôm sau.

              S4: Tiến hành đánh giá hiệu suất làm việc hàng ngày để tìm cơ hội cải tiến nâng cao năng suất, cải tiến tiêu chuẩn công việc.

              S5: Tiến hành chia sẽ kiến thức về thực hiện công việc để tất cả các đồng nghiệp đều làm việc hiệu quả cao như nhau. Hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu của phòng.

              Nguyễn Hoàng Em

              Tổng Hợp Kiến Thức &Amp; Kinh Nghiệm

              Trả lời 3 vấn đề:

              Làm sao liệt kê tất cả các file được biên dịch của android.

              Làm sao so sánh các file đã biên dịch và các file đã có mặc định trong source code của android

              Cấu trúc biên dịch của android dạng cây cụ thể thế nào.

              1.Thêm  vào android một script để liệt kê tất cả các file được biên dịch.

              Dựa vào cấu trúc biên dịch của android, ở phần 3. ta có thể thêm một script vào gốc của cấu trúc build để mọi template đều gọi đến script này. và script này chỉ một nhiệm vụ hiển thị các source files được định nghĩa.

              Tuy nhiên không phải tất cả các template đều tuân theo cấu trúc mặc định của android, nhiều thư mục build không theo qui luật này sẽ không export được, và qua đó ta cũng biết được mục nào người lập trình đã định nghĩa không chuẩn trong build file.

              MakeFile workflow 1 Export all build commands and arguments[sửa] At the top of the file android-4.2.2_r1_tiny4412/build/core/base_rules.mk add the export commands $(info $(shell (/work/tree_make.sh “base_rules.mk”) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_MODULE_CLASS–” $(LOCAL_MODULE_CLASS)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_PATH–” $(LOCAL_PATH)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_MODULE–” $(LOCAL_MODULE)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_SRC_FILES–” $(LOCAL_SRC_FILES)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “sources–” $(sources)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_MODULE_PATH–” $(LOCAL_MODULE_PATH)) )) $(info $(shell (/work/tree_make.sh “LOCAL_CFLAGS–” $(LOCAL_CFLAGS)) )) In the file tree_make.sh #!/bin/bash the command above will print all the arguments into the text file the content is all build files, folders, include file, destination type is used in android build. The output file: TREE_MAKE–base_rules.mk TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_CLASS– EXECUTABLES TREE_MAKE–LOCAL_PATH– bootable/recovery TREE_MAKE–LOCAL_SRC_FILES– chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi screen_ui.cpp chúng tôi adb_install.cpp default_device.cpp TREE_MAKE–sources– TREE_MAKE–LOCAL_MODULE– recovery TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_PATH– TREE_MAKE–LOCAL_CFLAGS– -DRECOVERY_API_VERSION=3 -DUSE_EXT4

              ================================================================================================================================

              2. Cấu trúc Make file của android có gì đặc biệt.

              thứ nhất:

              cơ bản cấu trúc Makefile của kernel theo tính đệ qui, nghĩa là một Makefile đầu sẽ gọi đệ qui đến các Makefile ở các thư mục con, và cứ như thế toàn bộ kernel và những folder được định nghĩa sẽ được gọi đến để build.

              còn cấu trúc build của android không theo tính đệ qui, android chỉ có duy nhất một file Makefile, file này sẽ gọi tất cả các file định nghĩa biên dịch cụ thể là các file chúng tôi các file chúng tôi này có thể lại được gọi đến một số file .mk khác… để tạo nên một file make file duy nhất và lưu tạm vào đâu đó trong android. sau đó mới thực hiện biên dịch.

              thứ 2 ta có được cấu trúc build file của android.

              4 đường link sau giải thích cụ thể 1. “Recursive Make Considered Harmful”  – Điểm yếu của biên dịch đệ qui make file

              the main idea is show that: use the recursive makefile will not have good performance for build, 2. “Writing a large build system with GNU make” to understand make command and some common make arguments

              http://david.rothlis.net/large-gnu-make/ 3. “Chapter 4. The Build System” Android makefile structure – cấu trúc cây Makefile của android.

              https://www.safaribooksonline.com/library/view/embedded-android/9781449327958/ch04.html

              the main content show the structure of non-recursive makefile: in the item “Architecture” the second main content is “Module Build Templates”: the output build file not put at same folder with source code, it will be moved to template folder the module template also shows the template of chúng tôi to build Java or C code 4. “Understanding of Android Build system” deep show android makefile architecture

              http://www.programering.com/a/MDN5EDNwATM.html

              The main point is show the rule of Build Template of android makefile. The second is list of android make target

              ===================================================================================================================================

              3. So sánh các file được gọi đến khi build android, với toàn bộ android source code. Mục đích là có thể loại bỏ các thư mục không cần thiết, và giúp thống kê phân tích cấu trúc output file ở bài trước. Tree-View-And-Compare 1 Android Tree view In the Android folder, using the command: -f : to display full file/folder path -i : to not display the indent symbol result export to file to use for text compare with beyoncompare software or other compare tool Output will be abi abi/cpp abi/cpp/Android.mk abi/cpp/include abi/cpp/include/cxxabi.h 2 ReOrder the Tree view output data 1. the output data is sorted without seperate folder or file, and without care the Upper case or Lower case. bionic bionic/Android.mk bionic/CleanSpec.mk bionic/libc bionic/libc/Android.mk bionic/libc/arch-arm bionic/libc/arch-arm/bionic 2. the output data is sorted without include the prefix “__” of file name bionic/libc/arch-arm/bionic/exidx_static.c bionic/libc/arch-arm/bionic/_exit_with_stack_teardown.S bionic/libc/arch-arm/bionic/ffs.S So to compare with output tree_make.sh we should reorder them with same algorithm. 3 Modify output of Tree_Make[sửa] 1. The source file in LOCAL_SRC_FILES or sources tag, the include file is folder or can specify the header file The source file can be file at same level or can be from child folder. TREE_MAKE–base_rules.mk TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_CLASS– STATIC_LIBRARIES TREE_MAKE–LOCAL_PATH– bionic/libc TREE_MAKE–LOCAL_SRC_FILES– upstream-netbsd/libc/compat-43/creat.c upstream-netbsd/libc/gen/ftw.c TREE_MAKE–sources– TREE_MAKE–LOCAL_MODULE– libc_netbsd TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_PATH– TREE_MAKE–LOCAL_CFLAGS– -Ibionic/libc/private -DPOSIX_MISTAKE -Ibionic/libc/upstream-netbsd -include upstream-netbsd/netbsd-compat.h 2. The source code can be duplicate, because same source file can build for multi purpose TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_CLASS– EXECUTABLES TREE_MAKE–LOCAL_PATH– bootable/recovery/edify TREE_MAKE–LOCAL_SRC_FILES– lexer.l parser.y expr.c main.c TREE_MAKE–sources– TREE_MAKE–LOCAL_MODULE– edify TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_PATH– TREE_MAKE–LOCAL_CFLAGS– -x c -g -O0 TREE_MAKE–base_rules.mk TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_CLASS– STATIC_LIBRARIES TREE_MAKE–LOCAL_PATH– bootable/recovery/edify TREE_MAKE–LOCAL_SRC_FILES– lexer.l parser.y expr.c TREE_MAKE–sources– TREE_MAKE–LOCAL_MODULE– libedify TREE_MAKE–LOCAL_MODULE_PATH– TREE_MAKE–LOCAL_CFLAGS– -x c 3. var sources not have in clear_vars.mk 4. write the software to generate list file 5. download Kdiff software to compare.

              Share this:

              Twitter

              Facebook

              Like this:

              Like

              Loading…

              Related

              Khám Chữa Bệnh, Phổ Biến Kiến Thức Y Học

              Dù bận rộn thế nào bạn cũng nên ngủ trưa vì giấc ngủ trưa dù ngắn nhưng cũng có rất nhiều lợi ích sức khỏe.

              Không phải ai cũng may mắn có một giấc ngủ ngắn vào giữa ngày. Công việc bận rộn, thời gian hạn hẹp và căng thẳng gia tăng khiến mọi người không có thời gian để ngủ trưa. Tuy nhiên, dù bận rộn thế nào bạn cũng nên ngủ trưa vì giấc ngủ trưa dù ngắn nhưng cũng có rất nhiều lợi ích sức khỏe:

              – Giấc ngủ trưa từ 10-15 phút có thể giúp bạn tăng cường năng lượng. Thời gian nghỉ ngơi ngắn này cũng đủ để bạn thư giãn và phục hồi năng lượng.

              – Giấc ngủ trưa sẽ trở nên tuyệt vời nếu bạn bị mất ngủ ban đêm. Vì vậy, hãy ngủ trưa.

              – Giấc ngủ trưa có thể sẽ trở nên phản tác dụng nếu bạn bị mất ngủ ban đêm. Vì vậy, tốt nhất là không ngủ trưa nếu bạn đang bị mất ngủ đêm.

              – Ngủ trưa giúp cải thiện khả năng tập trung và tỉnh táo. Vì vậy bạn nên chợp mắt vài phút trước khi làm việc quan trọng hoặc gọi điện, bạn có thể thực hiện tốt hơn.

              – Giấc ngủ trưa đôi khi có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm mệt mỏi.

              – Nơi ngủ cũng quan trọng. Bạn sẽ cảm thấy không sảng khoái khi tỉnh dậy nếu ngủ trong môi trường xung quanh ồn ào bởi tiếng nói chuyện hay tiếng động liên tục.

              – Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ngủ trưa giúp tránh buồn ngủ khi lái xe, từ đó tránh được các vụ tai nạn do ngủ gật.

              – Ngủ trưa giúp giảm mức độ căng thẳng và giữ cho trái tim khỏe mạnh.

              Tuyết Mai

               

              ad syt ad

              Tổng Hợp Các Kiến Thức Về Cấu Trúc The More Phổ Biến Nhất

              Cấu trúc the more the more định nghĩa như thế nào?

              The more the more là cấu trúc thuộc vào dạng Double Comparatives (so sánh kép), đây là dạng câu nói về một người hay một vật nào đó có sự thay đổi và sự thay đổi này này dẫn đến một tác động song song tới người hoặc vật khác.

              Cấu trúc the more the more được sử dụng để diễn tả mối tương quan giữa nguyên nhân và hậu quả của 2 vấn đề được nhắc trong câu.

              Ví dụ:

              The more you learn, the more you earn (Tạm dịch: Bạn càng học nhiều, bạn càng kiếm được nhiều tiền.)

              The more she eats, the fatter she gets (Tạm dịch: Cô ấy ăn càng nhiều, cô ấy càng béo.)

              The more you work, the more you get paid (Tạm dịch: Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao.)

              Hướng dẫn cách sử dụng the more the more

              Phía sau The more chúng ta sẽ thường sử dụng một tính từ ở dạng so sánh, nếu trong trường hợp sau The more là danh thì thì “More” sẽ là tính từ được chia ở dạng so sánh hơn của từ “many/much” và có nghĩa là “càng nhiều”.

              Ví dụ:

              The harder you study, the more you will learn (Tạm dịch: Bạn càng chăm chỉ họ, bạn sẽ càng học được nhiều hơn)

              Câu so sánh của tính từ

              Đối với tính từ ngắn ta có công thức: The adj + er…, the adj + er…

              Ví dụ: The sooner, the better (Nghĩa là: Càng sớm, càng tốt)

              Đối với tính từ dài ta có công thức: The more + adj…, the more + adj…

              Ví dụ:

              The more you have, the more you want (Tạm dịch: Bạn càng có nhiều, bạn càng muốn nhiều)

              The more generous you are, the more loved you are (Tạm dịch: Bạn càng rộng lượng, bạn càng được yêu thương)

              The harder you study, the better the result is (Tạm dịch: Bạn càng học hành chăm chỉ, kết quả càng cao.)

              Câu so sánh của danh từ

              Công thức: The more + noun + S + V, the more + noun + S + V

              Ví dụ

              The more money she makes, the more things she buys (Tạm dịch: Cô ấy càng làm ra nhiều tiền, cô ấy càng mua nhiều thứ)

              The more exercises you do, the fewer mistakes you will make in the test (Tạm dịch: Bạn làm càng nhiều bài tập thì bạn sẽ mắc càng ít lỗi trong bài kiểm tra.)

              The more efforts you put on this, the better result you can get (Bạn đặt càng nhiều nỗ lực vào việc này thì kết quả bạn đạt được càng tốt.)

              Câu so sánh của động từ

              Công thức: The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

              Ví dụ:

              The more he earn, the more he waste (Tạm dịch: Anh ấy càng kiếm nhiều, anh ấy càng phung phí)

              The more you learn, the more you earn (Tạm dịch: Bạn càng học nhiều, bạn càng kiếm được nhiều tiền.)

              The more you practise writing, the more correctly you can use English grammar (Càng luyện tập viết nhiều, bạn sẽ càng vận dụng ngữ pháp tiếng Anh một cách chính xác)

              Một số cấu trúc khác với The more

              Cấu trúc

              Ví dụ

              Dịch nghĩa

              The short adj + S1 + V1 + the more + long adj + S2 + V2

              The hotter it gets, the more miserable I am.

              Càng nóng tôi càng cảm thấy khó chịu

              The more + S1 + V1, the + short adj + S2 + V2

              The more she goes on a diet, the thinner she becomes.

              Cô ấy càng ăn kiêng, cô ấy càng gầy

              The less + S1 + V1, the more + S2 + V2)

              The less you study, the more you forget.

              Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều

              Một số cấu trúc so sánh kép khác

              Cấu trúc

              Ví dụ

              Dịch nghĩa

              The less + adj + S1 + V1, the less + adj + S2 + V2

              The less diligent you are, the less successful you become

              Bạn càng siêng năng thì khả năng thành công của bạn càn cao

              The + short adj + S1 + V1, the + short adj + S2 + V2

              The older my grandfather gets, the poorer her reading ability is

              Càng lớn tuổi khả năng đọc của ông tôi càng kém

              The + adj + S1 + V1, the + adj + S2 + V2

              The harder you focus on studying, the better your grades are.

              Bạn càng tập trung học thì điểm của bạn càng cao.

              XEM THÊM:

              Bạn đang xem bài viết Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!