Xem Nhiều 1/2023 #️ Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội # Top 4 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Công an và sự hỗ trợ của Văn phòng ngôn ngữ Anh – Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội, ngày 11/9/2017, Học viện CSND đã tổ chức khai giảng khóa tập huấn tiếng Anh chuyên ngành cho 30 cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội.

Tới dự buổi lễ có Thiếu tướng, chúng tôi Trần Minh Chất, Phó Giám đốc Học viện CSND; bà Jennifer Kagawa – Chuyên gia ngôn ngữ Anh, giảng viên khóa tập huấn; đại diện lãnh đạo phòng Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội; đại diện lãnh đạo các đơn vị chức năng thuộc Học viện cùng 30 học viên tham gia khóa tập huấn. Đây là khoá tập huấn nằm trong Dự án tăng cường năng lực tiếng Anh cho lực lượng Cảnh sát Việt Nam từ năm 2015 đến nay. Dự án này đã và đang mang lại hiệu quả thiết thực đối với lực lượng Cảnh sát giao thông trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong thời kỳ hội nhập. Thông qua Dự án, nhiều khóa bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành cho lực lượng Cảnh sát giao thông các địa phương như Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa… đã được tổ chức và nhận được phản hồi tích cực từ lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩ Công an các địa phương. Tiếp nối sự thành công đó, khóa tập huấn lần này đã được chuẩn bị tốt từ khâu khảo sát, đánh giá thực tế và biên soạn giáo trình. Tài liệu của khóa tập huấn được đội ngũ chuyên gia và giảng viên giàu kinh nghiệm biên soạn lại phù hợp với tình hình công tác thực tế theo địa bàn của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội.

Bà Jennifer Kagawa – Chuyên gia ngôn ngữ Anh tin tưởng vào sự thành công của khóa tập huấn

Các đại biểu chụp ảnh lưu niệm cùng học viên tham gia khóa tập huấn

Phát biểu tại lễ khai giảng, Thiếu tướng, PGS. TS. Trần Minh Chất, Phó Giám đốc Học viện đánh giá cao sự nỗ lực của Văn phòng ngôn ngữ Anh – Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội trong quá trình thực hiện Dự án. Đồng chí Phó Giám đốc tin tưởng, việc tham gia khóa tập huấn lần này sẽ là cơ hội tốt để các chiến sĩ Cảnh sát giao thông, Công an thành phố Hà Nội tăng cường năng lực giao tiếp tiếng Anh trong công việc chuyên môn hàng ngày, đáp ứng yêu cầu công việc, đồng thời, góp phần để bạn bè quốc tế ghi nhận Hà Nội xứng đáng với danh hiệu “Thành phố vì Hòa bình”.

PV

Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện

Một số từ viết tắt và tiếng Anh thông dụng trong thiết bị điện

 

. Disconnecting switch: Dao cách ly. Circuit breaker: máy cắt. Power transformer: Biến áp lực. Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường. Current transformer: máy biến dòng đo lường. bushing type CT: Biến dòng chân sứ. Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn. Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ. Limit switch: tiếp điểm giới hạn. Thermometer: đồng hồ nhiệt độ. Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt. Pressure switch: công tắc áp suất. Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất. Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp. Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu. Position switch: tiếp điểm vị trí. Control board: bảng điều khiển. Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay. control switch: cần điều khiển. selector switch: cần lựa chọn. Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ. Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện. Alarm: cảnh báo, báo động. Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi). Protective relay: Differential relay: rơ le so lệch. Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp. Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây. Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái. Distance relay: rơ le khoảng cách. Over current relay: Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian. Time delay relay: rơ le thời gian. Directional time overcurrent relay: Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian. Under voltage relay: rơ le thấp áp. Over voltage relay: rơ le quá áp. Earth fault relay: Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ. Synchro check relay: rơ le chống hòa sai. Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị. Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.  

Disconnecting switch: Dao cách ly.Circuit breaker: máy cắt.Power transformer: Biến áp lực.Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường.Current transformer: máy biến dòng đo lường.bushing type CT: Biến dòng chân sứ.Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.Limit switch: tiếp điểm giới hạn.Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.Pressure switch: công tắc áp suất.Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.Position switch: tiếp điểm vị trí.Control board: bảng điều khiển.Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.control switch: cần điều khiển.selector switch: cần lựa chọn.Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.Alarm: cảnh báo, báo động.Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi).Protective relay: rơ le bảo vệ Differential relay: rơ le so lệch.Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.Distance relay: rơ le khoảng cách.Over current relay: Rơ le quá dòng Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời chúng tôi delay relay: rơ le thời gian.Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.Under voltage relay: rơ le thấp áp.Over voltage relay: rơ le quá áp.Earth fault relay: rơ le chạm đất Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter … các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

Tiếng Anh Chuyên Ngành Ô Tô

Hôm nay, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết Tiếng Anh chuyên ngành ô tô với những: từ điển kỹ thuật ô tô, từ vựng tiếng Anh về các loại xe, các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy,… Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn!

Những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ô tô về các loại xe ô tô

Car /kɑ:/: ô tô nói chúng

Van /væn/: Xe tải nhỏ

Cab /kæb/: taxi

Tram /træm/: xe điện

Minicab /’minikæb/: Taxi đặt qua tổng đài

Caravan /’kærəvæn/: Xe nhà di động

Universal /ju:ni’və:sl/: loại Xe 4 chỗ có ca-bin kéo dài và gắn liền với khoang hành lý

Cabriolet /kæbriou’lei/: Xe 2 cửa mui trần

Pick-up: Xe bán tải

Sedan /si’dæn/: Xe hơi 4 chỗ ngồi, 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

Concept Car /’kɔnsept kɑ:/: các mẫu xe trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất, chưa chính thức bán ra thị trường

Minivan /’mini væn/: dòng xe có ca-bin kéo dài và không có cốp sau, có thể có từ 6 – 8 chỗ ngồi.

Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh

– Từ điển kỹ thuật ô tô về bộ phận điều khiển của xe

fuel gauge đồng hồ đo nhiên liệu

steering wheel bánh lái

speedometer công tơ mét

temperature gauge đồng hồ đo nhiệt độ

warning light đèn cảnh báo

– Các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh: bộ phận máy móc

fan belt dây đai kéo quạt

windscreen wiper cần gạt nước

– Các bộ phận gương và đèn:

wing mirror gương chiếu hậu ngoài

rear view mirror gương chiếu hậu trong

hazard lights đèn báo sự cố

headlights đèn pha (số nhiều)

headlamps đèn pha (số nhiều)

– Tên các bộ phận của xe ô tô bằng tiếng Anh khác:

cigarette lighter bật lửa

fuel tank bình nhiên liệu

glove compartment ngăn chứa những đồ nhỏ

glovebox hộp chứa những đồ nhỏ

passenger seat ghế hành khách

spare wheel bánh xe dự phòng

roof rack khung chở hành lý trên nóc ô tô

tow bar thanh sắt lắp sau ô tô để kéo

windscreen kính chắn gió

central locking khóa trung tâm

air conditioning điều hòa

tax disc tem biên lai đóng thuế

Từ điển kỹ thuật ô tô

– Từ điển kỹ thuật ô tô: các chữ viết tắt thường thấy:

Anti-lock Brake System (ABS): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động

4 Wheel drive (4 WD, 4×4): Dẫn động bốn bánh chủ động

AFL: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái

Brake Assist (ABS): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

Adaptive Restrain Technology System (ARTS): Hệ thống kích hoạt túi khí khi xảy ra va chạm theo những thông số điện tử cài đặt trước

Continuously Variable Transmission (CVT): Hộp số truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp

Computer Active Technology Suspension (CATS): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành

I4, I6: Dạng động cơ gồm 4 hoặc 6 xi-lanh, xếp thẳng hàng

Air Conditioning (A/C): Hệ thống điều hòa không khí

All Wheel Steering (AWS): Hệ thống lái cho cả bốn bánh

Brake Horse Power (BHP): Đơn vị đo công suất thực của động cơ

Central Locking (C/L): Hệ thống khóa trung tâm

Cruise Control (C/C): Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc

Electric Windows (E/W): Hệ thống cửa điện

Electronic Stability Programme (ESP): Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử

Electric Sunroof (ESR): Cửa nóc vận hành bằng điện

Electric Door Mirrors (EDM): Hệ thống gương điện

Factory Fitted Sunroof (FFSR): Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế

Headlamp Wash/Wipe (HWW): Hệ thống làm sạch đèn pha

Liquefied Petroleum Gas (LPG): Khí hóa lỏng

Limited Slip Differential (LSD): Hệ thống chống trượt của vi sai

Long Wheelbase (LWB): Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe

Power Assisted Steering (PAS): Trợ lực lái

Rear Wheel Drive (RWD): Hệ thống dẫn động cầu sau

Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh

Heated Front Screen: Hệ thống sưởi ấm kính phía trước

Satellite navigation (sat nav): định vị vệ tinh

– Từ điển kỹ thuật ô tô: về các phụ tùng tô tô

Tên gọi của các phụ tùng ô tô cũng được đánh giá là khá khó nhớ trong từ điển kỹ thuật ô tô. Có thể những người lái xe bình thường không cần dùng đến nhưng những kỹ sư ô tô thì nhất định phải ghi nhớ:

Alternator /’ɔ:ltəneitə/: Máy phát điện

AC System /AC’sistəm/: Hệ thống điều hòa

Auto Sensors /’ɔ:tou : Các cảm biến trên xe

Sill /sil/: ngưỡng cửa

Tire /’taiə/: lốp xe

Camera System /’kæmərə ‘sistəm/: Hệ thống camera

Front bumper /frʌnt ‘bʌmpə/: bộ giảm xung trước

Bonnet /’bɔnit/: nắp capo

Head light /hed lait/: đèn pha

Indicator /’indikeitə/: đèn chuyển hướng

Wheel trim /wi:l trim/ : trang trí bánh xe

Windscreen wiper /’windskri:n ‘waipə/: gạt nước

Logo /’lougou: biểu tượng công ty

Sunroof /sʌn’ru:f/: mái chống nắng

Wheel arch /wi:l ɑ:t∫/: vòm bánh xe

Windscreen /’windskri:n/: kính chắn gió

Roof /’ru:f/: nóc xe

Wing /wiη/: thanh cản va

Một số câu tiếng Anh chuyên ngành ô tô thông dụng

Cars have an engine and a gearbox: Xe hơi có động cơ và hộp số

Some cars have an automatic gearbox and some cars have a manual gearbox: Một số xe sử dụng hộp số thường còn một số xe thì sử dụng hộp số tự động

Some cars have a diesel engine and some have a petrol engine: Một số xe sử dụng động cơ diesel và một số xe khác sử dụng động cơ xăng

Most cars have a manual gearbox; most also have a petrol engine: Hầu hết xe đều sử dụng hộp số thường, một số xe cũng sử dụng động cơ xăng

Cars have a battery, most cars have a 6-volt battery but some cars have a 12-volt battery: Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 6V nhưng một số dùng 12V

Cars also have a generator, some have an alternator and some have a dynamo: Các xe đều sử dụng máy phát, một số xe sử dụng máy phát xoay chiều, một số khác sử dụng máy phát một chiều

Cars batteries have negative and positive terminals: Bình ắc quy xe có cực âm và cực dương

6-volt car batteries have three cells, but 12-volt car batteries have six cells: ắc quy xe 6V có 3 ngăn nhưng ắc quy 12V thì có 6 ngăn

Từ vựng tiếng Anh về bộ phận xe máy

– Tên các bộ phận bên ngoài xe máy:

Brake lever: Tay phanh (phanh tay)

Brake pedal: Phanh chân

Back tire: Lốp sau

Clutch lever: Côn

Drum brake: Phanh trống (phanh cơ)

Fender (ˈfendər): Chắn bùn

Engine: Máy móc

Front tire: Lốp trước

Gear shift: Cần số

Gas tank: Bình xăng

Handlebar: tay lái

Inner tube: Săm

Headlight: Đèn pha

Rearview mirror: Gương chiếu hậu

Muffler (ˈməf(ə)lər): Ống xả

Shock absorber: Giảm Xóc – phuộc

Speedometer (spəˈdämitər): Đồng hồ tốc độ

Tail light: Đèn sau

Spokes (spōk): Nan hoa – căm

Turn signal: Đèn xi nhan

Rear suspension: Phuộc sau

Front suspension: Phuộc trước

Exhaus pipe: Ống pô

Frame: Khung sườn

Ignition: Đánh lửa

Voltage: Điện thế

Pistong Ring: Bạc pít tông

Piston: Pít tông

Carburetter: Bình xăng con

Throttle Valve: Van nạp

Exhaust Valve: Van xả

Gear driven camshaft: Bánh răng trục cam

Connecting Rod: Tay dên

Crankshaft: Trục cam

Cylinder: Buồng xi lanh

Flywheel: Bánh đà

Gear box: Hộp số

Sparking Plug: Bu gi

Clutch: Bộ ly hợp – Bộ nồi

– Những thông số cần đo của xe máy:

Max Power: Sức mạnh tối đa

Displacement: Phân khối

Engine type: Loại động cơ

Max Torque: Mômen xoắn cực đại

Compression ration: Tỉ số nén

Bore & Stroke: Đường kính và khoảng chạy piston

Valves per cylinder: Van trên mỗi xy lanh

Top speed: Tốc độ tối đa

Fuel system: Hệ thống xăng

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Fuel control: Hệ thống điều khiển khí

Cooling system: Hệ thống làm mát

Lubrication system: Hệ thống bơm nhớt

Rake/Trail: Độ nghiêng chảng ba

Overall height: Chiều cao tổng thể

Dry weight: Trọng lượng khô

Overall length: Chiều dài tổng thể

Ground clearance: Khoảng cách gầm tới mặt đất

Overall width: Chiều rộng tổng thể

Seat height: Khoảng cách yên tới mặt đất

Fuel capacity: Dung tích bình xăng

Wheelbase: Khoảng cách hai bánh

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch: Lợi Thế Cho Sinh Viên Khi Theo Học Chuyên Ngành Này!

Ngày nay, rất nhiều trường hợp du khách nước ngoài sau khi du lịch về đã review trình độ, năng lực của người hướng dẫn viên. ” Đáng buồn vì họ không thể giới thiệu tour một cách chi tiết, cụ thể và hấp dẫn” – là cảm nhận của nhiều du khách.

Người hướng dẫn viên nếu không có khả năng giới thiệu tour du lịch bằng tiếng Anh trôi chảy, có thể không níu chân được khách ngoại, làm cho khách quay lưng với dịch vụ của công ty.

Sinh viên không thể không học tiếng Anh chuyên ngành du lịch

Vì sao sinh viên nên biết giới thiệu tour du lịch bằng tiếng Anh? Vì đó là yêu cầu đòi hỏi sinh viên phải biết trong ngành nghề du lịch. Khi quyết định chọn học ngành này, bạn sẽ được gặp gỡ với những khách hàng từ khắp năm Châu rộng lớn. Thật “uổng” khi không trau dồi cho mình kỹ năng dẫn dắt tour từ bây giờ bạn nhỉ?

Hiện nay, những người làm trong ngành du lịch còn hạn chế vốn ngoại ngữ của mình. Đa phần họ chỉ sử dụng tiếng Anh “bồi” để giao tiếp với khách nước ngoài. Tuy nhiên, đó lại là “cơ hội ngàn vàng” cho những bạn năm nhất chuyên ngành du lịch.

Ở năm nhất, bạn nên đầu tư cho bản thân những từ vựng thông dụng dành cho ngành du lịch. Nếu có thời gian, hãy đăng ký tham gia vài hoạt động từ câu lạc bộ tiếng Anh, sau đó dần dần làm quen với người nước ngoài và giới thiệu cho họ những điều thú vị về Việt Nam.

Sinh viên cũng nên biết giới thiệu tour du lịch bằng tiếng Anh (Nguồn: FPT Polytechnic)

Khi lên năm 2, thời điểm này bạn đã có thể tạo nền tảng cơ bản cho mình. Bạn có thể học hỏi từ những người thầy, người cô hoặc chính những anh chị hướng dẫn có trình độ tiếng Anh tốt. Với 2 năm còn lại, đây là thời điểm chín mùi để bạn phát triển kỹ năng đó cho bản thân. Đừng buồn nếu như ban đầu mình chưa giỏi, vì mọi thứ cũng đều có thời gian để cải thiện.

Hướng dẫn cách dẫn tour du lịch hấp dẫn bằng tiếng Anh

Để cho cuộc nói chuyện và giới thiệu tour du lịch bằng tiếng Anh của bạn diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, hãy xác định một số nội dung chính sau:

Trước tiên, bạn hãy lên ý tưởng cụ thể rõ ràng cho cuộc nói chuyện hoặc lên dàn ý cho bài viết mình phải làm. Khi giới thiệu về một địa danh, di tích lịch sử bạn nên lưu ý giới thiệu từ nguồn gốc của địa danh, di tích ấy, những truyền thuyết và câu chuyện được kể xoay quanh nó.

Hoặc bạn cũng có thể tìm hiểu và giới thiệu về lịch sử hình thành của địa danh công trình, quá trình ấy có gì đặc biệt.

Về cách trình bày

Trong giao tiếp, người giới thiệu phải tích cực sử dụng ngôn ngữ hình thể (body language), biểu cảm khuôn mặt cho câu chuyện của mình. Nên đưa cảm xúc của mình vào từng câu nói như vui buồn, hồi hộp, lo âu… Khi giao tiếp với khách du lịch phải luôn nở nụ cười thật tươi để cho đối phương thấy bạn là người vô cùng thân thiện, hòa nhã với bạn bè.

Khi giới thiệu một tour sử dụng tiếng Anh du lịch thì người nói phải phát âm rõ ràng, rành mạnh, và truyền cảm. Hãy biết linh hoạt vận dụng văn nói trong giao tiếp. Tuy nhiên, bạn cần tránh những ngôn từ tục tĩu, phản cảm… Ngoài ra, vốn từ vựng dày đặc sẽ là một lợi thế cho bạn. Vì khi chúng ta sử dụng đa dạng từ ngữ, câu văn sẽ thêm phần hấp dẫn, đỡ nhàm chán và không bị trùng lặp câu chữ.

Trang My (tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!