Xem Nhiều 2/2023 #️ Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

21/06/2016 14:07

Microsoft tích hợp sẳn vào Windows khá nhiều các tính năng rất hữu ích, phần lớn chúng đều được kích hoạt theo mặc định nhằm cho mục đích tương thích để có thể tận dụng sức mạnh phần cứng và bảo mật cho thiết bị trước các vấn đề về an ninh.

Tuy nhiên, vẫn có một số các tính năng mà bạn không hề dùng đến nó nhưng vẫn được kích hoạt. Những tính năng này được xác định là “vô tích sự” và chỉ “giỏi” ngốn bộ nhớ. Do đó, nếu cần thiết, bạn nên tìm và vô hiệu hóa nó để giảm tải cho Windows. Nếu bạn quan tâm, sau đây sẽ là hướng dẫn “điểm mặt” từng tính năng và cách vô hiệu hóa nó.

Khởi chạy cửa sổ Windows 10 Features

Windows 10 Features là nơi quản lí và cho phép người dùng tắt/bật các tính năng trên Windows 10. Do đó, việc đầu tiên chúng ta cần nên làm là khởi chạy công cụ này. Cụ thể như sau:

Nhấn phải chuột vào nút Start và chọn Programs and Features.

Cửa sổ Programs and Features xuất hiện, bạn hãy nhấn vào tùy chọn ‘Turn Windows features on or off’ ở bên trái màn hình.

Hộp thoại Windows Features sẽ xuất hiện trước mắt bạn.

Các tùy chọn tính năng được đánh dấu ‘check’ là những tính năng đang được kích hoạt. Khi bỏ dấu check ở ô tùy chọn nào tức là bạn đã vô hiệu hóa tính năng đó. Và sau mỗi thao tác, Windows sẽ hiển thị một cửa sổ thông báo nhắc nhở, sau đó bạn cần khởi động lại Windows để thay đổi có hiệu lực. Khi cần kích hoạt lại, bạn chỉ việc đánh dấu check vào ô tương ứng và khởi động lại Windows là xong.

Bây giờ chúng ta sẽ đi đến từng tính năng mà bạn nên vô hiệu hóa nếu thật sự không dùng đến.

Internet Explorer 11

Như đã biết thì trình duyệt mặc định trên Windows 10 hiện nay là Microsoft Edge. Nhưng Microsoft vẫn giữ lại một bản sao của Internet Explorer 11 trên hệ thống như là một “di sản” của các phiên bản Windows trước.

Tuy nhiên, một điều cần lưu ý là Internet Explorer 11 đã bị Microsoft loại bỏ các cập nhật thông qua Windows Update. Do đó, các bản vá của trình duyệt này phải được tải về bằng phương pháp thủ công từ Microsoft Update Catalog nên nếu bạn cảm thấy không có lí do gì để sử dụng trình duyệt này khi mà Microsoft Edge là lựa chọn khá tốt thì bạn nên vô hiệu hóa nó là vừa rồi.

Legacy Components DirectPlay

DirectPlay là một hàm API của Microsoft DirectX API được sử dụng cho hệ thống Games trên Windows Live từ hơn…10 năm trước. Và ngày nay nó hầu như không còn được sử dụng trên các tựa game mới nữa. Do đó, việc vô hiệu hóa nó là điều dễ hiểu.

Media Features Windows Media Player

Mặc dù Windows Media Player là chương trình phát media khá phổ biến trên Windows nhưng với Windows 10 thì Groove Music đã được thiết lập mặc định, cũng như việc Windows Media Player thiếu hỗ trợ các chuẩn video và audio phổ biến cũng là một điểm trừ khá lớn.

Do vậy, nếu bạn sử dụng một ứng dụng phát media của bên thứ 3 như VLC Media Player hoặc SMPlayer hay đơn giản là Groove Music thì việc vô hiệu hóa nó vẫn chấp nhận được.

Microsoft Print to PDF

Tính năng này được xem như là một tùy chọn bổ sung cho phép Windows có thể in bất kỳ tài liệu nào sang định dạng PDF. Đây là một dịch vụ máy in ảo để tạo ra các tài liệu PDF trên Windows. Nhưng nếu bạn đang dùng Microsoft Office hay cụ thể hơn là có một máy in “túc trực” sẳn sàng để dùng thì tính năng này khá là dư thừa phải không?

Print and Document Services

Tính năng cho phép bạn thực hiện việc in ấn trên một số các dịch vụ dữ liệu hệ thống. Và mặc định 2 tùy chọn Internet Printing Client và Windows Fax and Scan được kích hoạt sẳn nhưng nếu bạn đang làm việc Offline hoặc tại nhà thì nó khá dư thừa phải không?

Internet Printing Client

Như tên gọi, tính năng này cho phép bạn thực hiện in ấn dữ liệu trong mạng nội bộ hoặc từ xa trên internet thông qua giao thức IPP. Nhưng nếu bạn không có nhu cầu hoặc chỉ sử dụng máy in “tại gia” thì nên tắt nó đi.

Windows Fax and Scan

Tính năng này hỗ trợ người dùng sử dụng các thiết bị Fax và Scan đang kết nối trên máy tính. Nếu bạn không dùng đến thì nên vô hiệu hóa nó đi.

Remote Differential Compression API Support

Tính năng này được Microsoft giới thiệu dành cho các phiên bản Windows Server từ bản 2003 R2 tới gần đây giúp người dùng có thể quản lí từ xa các hệ thống máy chủ tốt hơn. Và nó được sử dụng bởi các phần mềm quản lí từ xa chạy trên Windows Server. Do đó, nếu bạn không sử dụng Windows Server hay quản lí máy chủ từ xa thì nên tắt nó đi.

Windows PowerShell 2.0

Có thể bạn sẽ nhầm lẫn Windows PowerShell 2.0 là một phần của PowerShell trên Windows. Nhưng bạn cũng đừng để ý vì PowerShell 2.0 không phải là phiên bản mới nhất hiện nay mà là PowerShell 5.0. Do đó, các lệnh từ PowerShell 2.0 sẽ không có tác dụng gì trên PowerShell của Windows 10. Vì thế bạn nên tắt nó đi vì nó khá vô dụng.

Windows Process Activation Service

Windows Process Activation Service, hay còn được biết đến là Internet Information Services (IIS). Tính năng này được kích hoạt nhằm mục đích hỗ trợ các người phát triển các ứng dụng trên Windows. Còn nếu bạn là người dùng bình thường thì nê tắt nó đi.

Work Folders Client

Tính năng này cho phép người dùng trong công ty hay doanh nghiệp có được quyền truy cập và làm việc trên các dữ liệu một cách trực tiếp hay gián tiếp bằng bất kỳ thiết bị nào có liên kết. Nhưng nếu bạn làm việc một mình hoặc ở nhà thì nên tắt nó đi.

XPS Services và XPS Viewer

XPS là một dạng tập tin được Microsoft thiết kế để thay thế cho định dạng PDF của Adobe. XPS Services và XPS Viewer là các tính năng cho phép người dùng Windows tạo, in và xem các tài liệu XPS trên máy tính. Nhưng nếu bạn không dùng thì vẫn có thể tắt nó đi.

Theo Genk

Tắt Services Không Cần Thiết Trên Windows 10, Để Tăng Tốc Windows 10

Windows Services hay chúng ta gọi tắt là Serives là các dịch vụ được cấu hình tự động và khởi động cùng với windows khi bạn khởi động. Services có rất nhiếu tác dụng và đa phần nó bổ trợ những thứ còn thiếu, những thứ cần thiết cho Windows 10 cũng như các phần mềm bên thứ 3 khi bạn tiến hành cài các phần mềm vào trong máy. Tuy nhiên khi có quá nhiều Services khởi động cùng Windows 10 thì hệ điều hành của bạn phải load xong các Services này mới có thể vào đến màn hình windows. Điều này sẽ làm chậm máy tính của bạn hơn rất nhiều. Có rất nhiều Services có ích nhưng lại chưa cần sử dụng đến hoặc nhu cầu của bạn không cần đến thì hãy tắt nó đi để tiết kiệm thời gian khởi động máy. Vậy làm thế nào để tắt các Services không cần thiết trên windows 10? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của ThuThuat123.com.

HƯỚNG DẪN TẮT SERVICES KHÔNG CẦN THIẾT TRÊN WINDOWS 10 ĐỂ TĂNG TỐC MÁY TÍNH

Đầu tiên chúng ta mở danh sách các Services trong window 10 bằng cách nhấn Windows + R sau đó nhập “services.msc” và nhấn OK.

Đầu tiên chúng ta sẽ tắt dịch vụ IP Helper. Đây là dịch vụ kết nối đường hầm sưr dụng công nghệ chuyển tiếp IPv6 và IP-HTTPS nhưng nhiều tổ chức vẫn chưa thử nghiệm Ipv6 nên chúng ta có thể tắt dịch vụ này đi.

Bước 1: Các bạn tìm đến dịch vụ IP Helper sau đó chuột phải lên và chọn Properties

Offtine Files: Duy trì các hoạt động trong bộ nhớ cache Offtine file, tắt nếu bạn không sử dụng. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Print Spooler: Tắt nếu bạn không sử dụng máy tin. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Superfetch: Hỗ trợ cải thiện tốc độ tải windows và một số ứng dụng. Nhưng sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của một số ứng dụng. Nên tắt Services này. Chọn chế độ Disabled rồi Stop.

Windows Firewall: Tường lửa của windows, tắt nếu bạn không share file qua mạng LAN hoặc cài App trong Store. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Windows Search: Tính năng này không cần thiết. Chọn chế độ Disabled rồi Stop.

Windows Update: Tắt nếu các bạn không muốn Update máy tính và không sử dụng App trong Windows store. Chọn chế độ Manual rồi Stop.

Background Intelligent Transfer: Đây cũng là dịch vụ của Windows update và bạn có thể tắt.

Cách Tắt Các Service Không Cần Thiết Trong Windows 10, 7

Hệ điều hành Windows tự động bật các dịch vụ (services) khi chúng ta khởi động máy. Đa số trong đó là các tính năng chủ chốt của máy tính tuy nhiên cũng có một số services không cần thiết. Các dịch vụ (services) để dễ hiểu bạn tưởng tượng nó giống như một phần mềm tự động bật khi chúng ta khởi động máy tính, trong đó có những services không có chức năng gì ngoài làm giảm tốc độ của máy tính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tắt các service không cần thiết trong Windows 10 và Windows 7.

Cách tắt một số dịch vụ (services) không cần thiết trên Windows 10 và Win 7

Bước 1: Để có thể tắt các dịch vụ (services) không cần thiết, bạn mở Start Menu và tìm từ khóa chúng tôi và lựa chọn kết quả được hiển thị.

Cách tắt các ứng dụng không cần thiết trên Win 7 cũng thực hiện tương tự Windows 10.

Lưu ý:

Danh sách những dịch vụ (services) không cần thiết trong Windows 10

Xbox Live Game Save: Service này tự đồng bộ mọi save game nếu bạn chơi game trên Xbox Live.

Xbox Live Auth Manager: Service này cung cấp dịch vụ xác nhận tài khoản để giao tiếp trong Xbox Live.

AllJoyn Router Services: Dịch vụ sử dụng cho nhận thư tín cho người dùng AllJoyn.

Bluetooth Support Service: Service hỗ trợ cho việc kết nối giữa máy tính và các thiết bị Bluetooth khác. Tắt nó đi sẽ không vấn đề gì nếu bạn không sử dụng thiết bị có kết nối Bluetooth

Geolocation Service: Chức năng tự động định vị địa điểm của bạn trên hệ thốngPhone Service: Quản lý tình trạng điện thoại trên máy tính của bạn.

Touch Keyboard and Handwriting Panel Service: Dịch vụ hỗ trợ quản lý bàn phím, bảng viết tay cho máy tính

Windows Biometric Service: Chịu trách nhiệm thu thập và lưu trữ dữ liệu sinh trắc học.

Windows Mobile Hotspot Service: Bật tính năng này giúp chúng ta có thể chia sẻ dữ liệu với các thiết bị khác

Adobe Acrobat Update Service: Dịch vụ quản lý update của tất cả phần mềm Adobe Acrobat

Downloaded Maps Manager: Cho phép cài đặt những phần mềm khác nhau để tải về bản đồ.

Internet Explorer ETW Collector Service: Tự động thu thập các dịch vụ ETW từ IE và phân tích chúng.

Print Spooler: Kết nối giữa máy in và máy tính. Nếu bạn không sở hữu máy in thì nên tắt nó đi.

Skype Updater: Hỗ trợ tự động tải và cài đặt Skype phiên bản mới nhất (Nếu bạn có sử dụng Skype).

Windows Media Player Network Sharing Service: Hỗ trợ chia sẻ thư viện của Windows Media Player cho người dùng khác.

Windows Update: Tính năng tự động phát hiện, tải về và cài đặt phiên bản mới nhất cho Windows 10.

Auto Time Zone Update: Tự động cập nhật múi giờ tự động

Enterprise App Management Service: Quản lý các phần mềm Enterprise khác nhau.

Hyper-V Heartbeat Service: Được sử dụng để quản lý tình trạng thiết bị phần cứng máy tính theo chu kỳ.

List tính năng, ứng dụng không cần thiết trong Win 7

Adaptive Brightness: Service này có thể tắt đi nếu màn hình của bạn không hỗ trợ cảm biến ánh sáng để điều chỉnh dựa trên ánh sáng của môi trường.

Bluetooth Support Service: Tính năng chỉ có hiệu quả khi sử dụng thiết bị có kết nối Bluetooth.

Desktop Window Manager Session Manager: Chỉ cần thiết cho giao diện mới của Aero Glass. Tắt service này khi bạn không sử dụng Aero Glass.

Diagnostic Policy-service và Diagnostic System Host: Phát hiện lỗi hệ thống, xử lý sự có và giải pháp cho các thành phần của máy tính.

Distributed Link Tracking Client: Kết nối file với nhiều máy tính khác nhau trong một đường truyền. Nếu bạn sử dụng máy tính cá nhân thì tắt tính năng này.

Encrypting File System (EFS): Mã hóa cho các file trong ổ cứng NTFS. Bạn có thể an toàn tắt khi mà không cần mã hóa.

Function Discovery Provider Host: Giúp cho chia sẻ file giữa các mạng máy tính với nhau. Nếu tắt đi, thì sẽ không còn hiển thị chia sẻ file ở máy tính khác.

HomeGroup Listener và HomeGroup Provider: Dịch vụ cho việc share file cá nhân thông qua HomeGroup. Khi mà không sử dụng HomeGroup thì tắt nó đi.

Human Interface Device Access: Hỗ trợ các thiết bị đa phương tiện như điều khiển Remote hoặc phím nóng cho bàn phím (như nút tăng âm lượng, mail)

Internet Connection Sharing (ICS): GIúp chia sẻ Internet với các máy tính trong cùng mạng LAN. Nếu tất cả máy tính đều được kết nối Internet thì tắt service này.

Remote Registry: Giúp cho người dùng khác có thể thay đổi Registry keys trên máy tính mình thông qua kết nối mạng.

Server and Workstation: Sử dụng để chia sẻ file và máy in với các máy tính trong cùng mạng.

Shell Hardware Detection: Tự động mở các thiết bị gắn ngoài như USB, DVD.

Windows Biometric Service: Nếu thiết bị của bạn hỗ trợ phân tích, lưu trữ sinh trắc học (quét vân tay, quét võng mạc)

Windows Search: Hỗ trợ tìm kiếm file trên máy tính nhanh hơn.

Windows Time: Tự động đồng bộ thời gian và ngày tháng. Nếu đồng hồ trên máy tính đã chính xác thì nên tắt tính năng này đi.

Tắt Tính Năng Theo Dõi Vị Trí Trên Windows 10

1. Các cách tắt dịch vụ định vị trên Windows 10 thông qua Action Center

Hoặc bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows+ A.

Khởi chạy Action Center

Bước 2: Ở giao diện Action Center, xác định vị trí nút Location và nhấp vào để bật hoặc tắt tính năng. Nếu Location hiện sáng cùng chữ ON nghĩa là đang được bật, còn nếu nó tối màu thì sẽ là đang tắt.

Nhấp vào nút Location để bật hoặc tắt tính năng

2. Tắt tính năng theo dõi vị trí bằng cách sử dụng Windows Settings

Bước 1: Mở giao diện cửa sổ Windows Settings bằng cách nhấn chọn Start menu rồi nhấn tiếp vào biểu tượng răng cưa.

Hoặc bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows+ I.

Nhấn chọn biểu tượng Settings trong Start Menu Nhấn chọn Privacy trong Windows Settings

Chọn Location ở mục App permissions trong Privacy

a. Tắt tính năng theo dõi vị trí trên thiết bị đang sử dụng

Cách này sẽ tắt tính năng theo dõi vị trí cho tất cả các tài khoản trên thiết bị bạn đang dùng.

Lưu ý: User bạn sử dụng phải là Administrator để có thể làm theo giải pháp.

b. Tắt dịch vụ định vị cho từng tài khoản user và các app cụ thể trên Windows 10

Bước 4: Tiếp tục với giao diện Location trong Privacy Settings, ở phần Allow apps to access your location, chuyển đổi trạng thái sang OFF để tắt tính năng theo dõi vị trí cho tài khoản của bạn.

Chuyển Allow apps to access your location sang trạng thái OFF để tắt tính năng theo dõi vị trí

Bước 5: Kéo xuống dưới, bạn sẽ thấy danh sách các app có thể khiến bạn bị theo dõi vị trí khi sử dụng, tắt/bật tùy nhu cầu của mình bằng cách thay đổi trạng thái thanh trượt bên phải tên app sang ON/OFF.

Tắt/bật tính năng Location của các ứng dụng trên Windows

Tắt vị trí trên máy tính sử dụng Registry Editor

Một cách khác là bạn có thể chỉnh sửa giá trị Registry để tắt xác định vị trí trên Windows 10.

Lưu ý:

User bạn sử dụng phải là Administrator để có thể sửa đổi Registry.

Nên sao lưu lại Registry trước khi thực hiện sửa đổi.

Cách làm chỉ áp dụng với Windows 10 các bản cũ. Những bản cập nhật mới nhất tạm thời các bạn chưa thể điều chỉnh bật/tắt Location bằng Registry.

a. Cách tắt vị trí trên máy tính đang sử dụng

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows+ R để mở cửa sổ lệnh Run.

Bước 2: Nhập lệnh sau vào và nhấn Enter:

Nhập lệnh regedit vào cửa sổ lệnh Run

Bước 3: Giao diện Registry Editor hiện ra, bạn điều hướng theo đường dẫn sau:

HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServiceslfsvcServiceConfiguration

Bước 4: Trong Configuration, bạn tìm tới DWORD có tên là Status ở khung bên phải và kích đúp chuột vào.

Lưu ý: Giá trị 1 là bật Location, giá trị 0 là tắt Location.

Thay đổi giá trị trong khung Value Data là 0 để tắt Location

b. Tắt định vị cho các app và từng tài khoản user

Để tắt tính năng theo dõi vị trí cho một khoản User trên Windows 10 bằng Registry Editor, bạn cần đăng nhập vào user bạn muốn tắt vị trí.

Bước 1, 2: Thực hiện tương tự phần a phía trên.

Bước 3: Giao diện Registry Editor hiện ra, bạn điều hướng theo đường dẫn sau:

HKEY_CURRENT_USERSOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionDeviceAccessGlobal{BFA794E4-F964-4FDB-90F6-51056BFE4B44}

Điều hướng theo đường dẫn

Bước 5: Ở cửa sổ hiện ra, bạn điền giá trị tương ứng mình cần vào ô Value Data:

Để tắt vị trí, điền Deny.

Để vật vị trí, điền Allow.

Thay đổi giá trị trong khung Value Data là Deny để tắt Location

Bước 6: Sau khi thay đổi String value như trên, bạn điều hướng tiếp tới mục sau để sửa tiếp DWORD:

HKEY_CURRENT_USERSOFTWAREMicrosoftWindows NTCurrentVersionSensorPermissions{BFA794E4-F964-4FDB-90F6-51056BFE4B44}

Bước 8: Ở cửa sổ hiện ra, bạn sẽ thay đổi giá trị tương ứng với bật/tắt tính năng vị trí:

Giá trị 1 là bật Location.

Giá trị 0 là tắt Location.

Thay đổi giá trị trong khung Value Data là 0 để tắt Location, 1 để bật Location

Bạn đang xem bài viết Tắt Những Tính Năng Không Cần Thiết Trên Windows 10 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!