Xem Nhiều 2/2023 #️ Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu trên làm một câu với mệnh đề quan hệ bị khuyết đại từ quan hệ. Vậy trường hợp này bạn sẽ dùng đại từ ” who” hay ” which “? Mệnh đề quan hệ được sử dụng phổ biến trong hầu hết mọi cuộc . Tuy nhiên nó lại dễ gây bối rối cho người học vì rất nhiều cách nói khác nhau, có nhiều quy tắc, nhưng cũng không ít trường hợp bất quy tắc. Hôm nay bài viết này sẽ tổng hợp tất tần tật về cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh.

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

1. Tổng quan về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

1.1 Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ, đứng sau danh từ/đại từ và bổ nghĩa cho danh từ/đại từ đó. Chức năng của mệnh đề quan hệ giống như một tính từ vì vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

(Tôi rất thích chiếc mũ mà mẹ tặng tôi vào sinh nhật năm ngoái!)

Mệnh đề chính + Đại từ quan hệ/Trạng từ quan hệ + mệnh đề quan hệ

1.2. Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc phải có để xác định được danh từ đứng trước, nếu bỏ đi thì mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng.

Mệnh đề quan hệ xác định có thể đi với tất cả các đại từ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh (trừ một số trường hợp ngoại lệ.)

(Cô gái mặc chiếc váy màu hồng kia là em gái tôi.)

Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn có nghĩa rõ ràng.

Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Đứng trước mệnh đề quan hệ thường là tên riêng hoặc các danh từ thường có các từ xác định như: this, that, these, those, my, his, her…

(Bạn thân nhất của tôi, và cũng là em họ tôi là một ca sĩ nổi tiếng.)

(Tim đã quên mất sinh nhật Mary, điều này làm cô ấy buồn.)

1.3. Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Là đại từ quan hệ chỉ người, ” who” có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề trong hệ.

(Đứa nhỏ đang đạp xe là con tôi.)

(Bạn có biết người đàn ông hôm qua tôi gặp không?)

Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, ” whom” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, theo sau nó là chủ ngữ của động từ.

(Người phụ nữ xinh đẹp chúng ta gặp hôm qua là bác sĩ.)

Là đại từ quan hệ chỉ vật, “which” có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề trong hệ.

(Chiếc cốc phía bên phải là của tôi.)

(Câu chuyện hôm qua cô ấy kể cho tôi rất thú vị)

(Đây là cuốn sách tôi thích nhất.)

(Anh ấy là người mà tôi ngưỡng mộ nhất.)

(Bạn có thấy cô gái đang chạy cùng với một chú chó lớn không?)

(Chàng trai mà bạn mượn bút hôm qua là Harry.)

Lưu ý: Đại từ quan hệ (trừ whose) có thể được lược bỏ khi đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định (phía trước nó không có dấu phẩy và không có giới từ).

(Đây là cái máy tính tôi đã mua.)

(Đây là Lisa, người tôi đã kể với bạn.)

Đại từ quan hệ tiếng Anh

1.4. Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau từ chỉ thời gian. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho when.

(Ngày Quốc tế lao động là ngày mọi người tổ chức tiệc tùng.)

(Đó là lúc anh ta bắt đầu trở nên giàu có.)

Là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, đứng sau từ chỉ nơi chốn. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.

(Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

(California là khách sạn cô ấy đang ở.)

(Anh ta không nói cho tôi tại sao anh ta chia tay tôi.)

2.1 Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề chủ động

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề chủ động, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ, to be (nếu có) và chuyển động từ về dạng V-ing.

(Bé gái ngồi cạnh bé trai duy nhất trong lớp là em gái tôi.)

2.2. Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề bị động

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề bị động, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ, to be và chuyển động từ về dạng phân từ II.

(Ngôi nhà đang được xây thuộc về ngài Thomas.)

2.3. Khi đại từ quan hệ theo sau bởi to be và danh từ/cụm danh từ

Khi đại từ quan hệ theo sau bởi to be và danh từ/cụm danh từ, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ và to be.

3. Một số lưu ý về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

3.1. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ.

(Cô May, người mà chúng tôi học kỳ học trước là một giáo viên tốt.)

(May mắn là chúng tôi có một tấm bản đồ cũ, nếu không thì đã bị lạc rồi.)

3.2. Các trường hợp sau đây bắt buộc phải dùng ‘that’

Khi cụm từ đứng trước đại từ quan hệ vừa là danh từ chỉ người và vật

(Cô ấy kể cho tôi rất nhiều về các vùng đất và con người cô ấy từng thăm ở đất nước của cô ấy.)

Khi đại từ quan hệ theo sau danh từ có các tính từ so sánh hơn nhất

(Đây là cuốn sách hay nhất tôi từng đọc.)

Khi đại từ quan hệ theo sau các đại từ bất định

(Cô ấy sẽ nói cho bạn điều bạn muốn biết.)

4. Bài tập về cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ tiếng Anh

Bài tập 1: Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống.

Bài tập 2: Hoàn thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ.

Bài tập 3: Nối hai câu cho sẵn sử dụng mệnh đề quan hệ.

We bought a car last week. The car is blue.

Comments

Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh

Một trong những đơn vị ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh là mệnh đề trạng ngữ. Bạn có thể gặp mệnh đề trạng ngữ ở khắp mọi nơi, trong giao tiếp hoặc các bài kiểm tra tiếng Anh. Tuy vậy, với người học tiếng Anh, đặc biệt là người mới bắt đầu, đây là một trong những kiến thức khó nhất. Trong bài viết này, Step Up giới thiệu đến bạn mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh một cách đầy đủ nhất, gồm cách dùng, các ví dụ và bài tập thực hành.

Mệnh đề trạng ngữ là một mệnh đề đóng vai trò là một trạng ngữ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho một mệnh đề khác. Có nhiều loại mệnh đề trạng ngữ như mệnh đề chỉ kết quả, nguyên nhân, nơi chốn, thời gian, cách thức… Đơn vị ngữ pháp này còn được gọi là mệnh đề phụ bởi chúng không thể đứng độc lập, cũng không diễn đạt được một ý hoàn chỉnh. Nói cách khác, chúng phải đi với một mệnh đề chính.

Mệnh đề “when my mother comes home” bổ sung ý nghĩa là động từ “do” (the homework), cung cấp thông tin cho người đọc/nghe về thời điểm người nói sẽ làm bài tập.

2. Vị trí mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Loại mệnh đề này không có vị trí cố định trong câu, vì vậy nó có thể được đặt ở bất cứ đâu.

I watered the flowers because it was so hot today.

→ Because it was so hot today, I watered the flower.

He looks annoyed as she hasn’t come yet.

→ As she hasn’t come yet, he looks annoyed.

Trong các ví dụ trên, mệnh đề trạng ngữ “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”. Tương tự, mệnh đề “she hasn’t come yet” bổ nghĩa cho động từ “looks”.

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/trạng từ

Loại mệnh đề này thường được đặt sau từ mà nó bổ nghĩa, nghĩa là đặt sau tính từ, trạng từ trong câu.

Looking directly at the sun may damage your eyes if you don’t wear sunglasses.

You look terrified as if you’d seen a ghost.

Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Vị trí của mệnh đề tỉnh lược được đặt như mệnh đề đầy đủ.

While eating, he talked nonstop.

→ While [he was] eating, he talked nonstop.

3. Phân loại cấu trúc mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

Các mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh bao gồm mệnh đề chỉ thời gian, mệnh đề chỉ nơi chốn, mệnh đề chỉ cách thức, mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ mục đích, mệnh đề chỉ sự tương phản.

Mệnh đề trạng ngữ – thời gian (clause of time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ:

Ví dụ: You should move out after you have graduated. ( Bạn nên ra ở riêng sau khi đã tốt nghiệp )

By the time (Tính cho tới lúc)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề dùng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong một câu, thường có chứa các từ:

Everywhere (Tất cả mọi nơi)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân là mệnh đề dùng để trình bày nguyên nhân tạo ra hay dẫn đến sự vật, hiện tượng trong câu. Loại mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ có nghĩa là bởi vì như because, seeing that, as, since,…

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức được dùng làm trạng ngữ chỉ cách thức trong một câu. Mệnh đề này thường bắt đầu các từ:

“As if” dùng để mắt đều một mệnh đề mang tính giả định của người nói, thường diễn tả sự việc nào đó không có thật.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích dùng để chỉ mục đích cho mệnh đề chính trong câu. Loại mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ in order that, so that,… (để mà)

In order that you don’t get wet from the rain, you should take an umbrella.

I take an umbrella with me so that I don’t get wet.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản dùng để chỉ sự trái ngược, tương phản giữa các mệnh đề trong câu. Mệnh đề trạng ngữ này còn được gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (clause of concession).

Từ thường dùng với mệnh đề này có thể chia làm các nhóm:

Nhóm 1: Although, Even though, Though (mặc dù) Ví dụ: Although/even though/though my teacher is very strict, she is well-liked. (Mặc dù giáo viên của tôi rất nghiêm khắc, cô ấy rất được yêu mến.)

Nhóm 2: While (trong khi), Whereas, Meanwhile (trong khi đó)

Nhóm 3: Whatever, Wherever, Whoever, However (cho dù cái gì, cho dù ở đâu, cho dù ai, cho dù như thế nào,…)

Nhóm 4: Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao), No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa)

Mệnh đề trạng ngữ – kết quả (clause of result)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả thường nói về kết quả, hậu quả do một hành động, sự kiện nào đó gây ra. Mệnh đề này thường sử dụng các cấu trúc so … that, such … that.

(Nóng đến nỗi tôi không thể ra ngoài được)

It was such an interesting performance that I couldn’t take my eyes off the stage.

(Màn trình diễn thú vị đến nỗi tôi đã không thể rời mắt khỏi sân khấu)

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn, theo như chính tên gọi của nó, được rút gọn từ một mệnh đề trạng ngữ đầy đủ. Có hai lưu ý quan trọng khi bạn sử dụng mệnh đề trạng ngữ rút gọn:

– Hai mệnh đề trong câu bắt buộc phải có cùng chủ ngữ.

– Trong câu phải dùng một liên từ nối giữa hai mệnh đề như: while, although, as, before…

Khi đã đáp ứng đủ hai điều kiện trên, chúng ta rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách bỏ chủ ngữ ở một mệnh đề và chuyển động từ thành V-ing. Tùy theo trường hợp cụ thể, thành phần câu có thể được lược bỏ nhiều hay ít.

Có 2 thể thức rút gọn mệnh đề trạng ngữ, câu chủ động và câu bị động :

Khi lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề phụ hay mệnh đề có liên từ (chính là mệnh đề trạng ngữ), thì động từ chính trong câu sẽ chuyển thành dạng V-ing, nếu có “to be” thì rút gọn thành being.

When she looked at the pictures, she found a familiar face. → Looking at the pictures, she found a familiar face.

Tương tự như cấp độ 1, nhưng ta có thể bỏ luôn cả liên từ.

When she looked at the pictures, she found a familiar face. → Looking at the pictures, she found a familiar face.

After she did the homework, she ate a sandwich. → Having done the homework, she ate a sandwich.

Ở cấp độ này, chúng ta lược bỏ chủ ngữ ở mệnh đề trạng ngữ, động từ “to be” sẽ biến thành being, theo sau là V3/-ed như bình thường.

As he is called a murder, he becomes depressed. → As being called a murder, he becomes depressed.

Tương tự như cấp độ 1, nhưng bỏ cả being và chỉ giữ lại liên từ chùng động từ V3/-ed.

As he is called a murder, he becomes depressed. → As called a murder, he becomes depressed.

Trong mệnh đề trạng ngữ dạng bị động, đây là hình thức rút gọn cao nhất. Ở cấp độ này, cả liên từ, chủ ngữ lẫn động từ trong câu đều được lược bỏ, và chỉ giữ động từ V3/-ed. Cách thức rút gọn này rất dễ bị nhầm lẫn với cách rút gọn mệnh đề quan hệ – dạng bị động.

As he is called a murder, he becomes depressed. → Called a murder, he becomes depressed.

5. Bài tập phần mệnh đề trạng ngữ có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng

B. Seeing that

D. Because of

D. By the time

Bài 2: Hoàn thành câu sử dụng từ gợi ý

1. Hockey players/wear/lots of/protective clothing/they/not/get/hurt.

2. Nga/be surprised/her dad/buy/her/a car.

3. They/not/agree/the plan/the cost/too/high.

4. Yesterday/I/see/elephant/crossing/the street.

Đáp án:

1. Hockey players wear lots of protective clothing so that they do not get hurt.

2. Nga was so surprised that her dad bought her a car.

3. They do not agree with the plan because the cost is too high.

4. Yesterday, I saw an elephant while (I was) crossing the street.

Bài 3: Chọn từ đúng để hoàn thành câu

Comments

Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh

Tính từ (adjective, viết tắt là adj) là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tính từ luôn dùng để trả lời cho các câu hỏi:

“Which?”: Cái nào?

“What kind?”: Loại gì?

“How many?”: Bao nhiêu?

Ví dụ:“The beautiful girl is riding her bike.” – Cô gái xinh đẹp đang đi xe đạp của cô ấy.

“Beautiful” – xinh đẹp (adj) ám chỉ cô gái mà người viết muốn nói đến và trả lời cho câu hỏi “Which girl?”

“Fifteen students passed the midterm exam” – 15 học sinh vượt qua kỳ thi giữa kỳ

Vậy “Fifteen” – mười lăm (adj) dùng để trả lời cho câu hỏi “How many students did pass the midterm exam?”

A. Tính từ đứng trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ.

Ví dụ:

“I ate a meal.” Trong đó “meal” – bữa ăn là danh từ, người đọc không thể biết được bữa ăn đó là gì, như thế nào?

Khi thêm tính từ: “I ate an enormous meal.” Thì ở đây “enormous”- khổng lồ, to lớn là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “meal” để thể hiện được đây là một bữa tiệc rất lớn, hoành tráng. Vậy khi sử dụng tính từ, người viết muốn làm cho người đọc hiểu được rõ và sâu hơn những sự vật, sự việc mà họ muốn nói đến.

B. Sau động từ liên kết

3. Tính từ với đuôi -ing và -ed

Đây là loại tính từ miêu tả, và cũng gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình làm bài tập ngữ pháp của nhiều người vì rất hay xảy ra sự nhẫm lẫn trong cách sử dụng.

– Tính từ kết thúc bằng đuôi “-ed” diễn tả cảm xúc khi người nói muốn thể hiện cảm xúc của mình về một sự vật, hiện tượng nào đó.

Ví dụ:I was very bored in the maths lesson. I almost fell asleep.

Tôi rất chán trong tiết học Toán. Tôi toàn cảm thấy buồn ngủ thôi.

He was surprised to see Helen. She’d told him she was going to Australia.

Anh ấy rất ngạc nhiên khi nhìn thấy Helen. Cô ấy nói với anh rằng sẽ đi đến Australia

Feeling tired and depressed, he went to bed.

Cảm thấy mệt mỏi và thất vọng, anh ấy đã đi ngủ.

– Tính từ kết thúc bằng đuôi “-ing” để diễn tả thứ gì đó khiến cho bạn cảm thấy như thế nào.

Ví dụ:

Bạn xem phim đấy chưa? Nó thật sự kinh khủng.

Tôi không thể ăn cái này! Thật kinh tởm! Cái gì đấy?

Một tiết học nhàm chán khiến tôi cảm thấy chán chường.

(*) Một số cặp tính từ tận cùng bằng -ing và -ed: Embarrassing – embarrassed

Fascinating – fascinated

Disgusting – disgusted

Exciting – excited

Amusing – amused

Terrifying – terrified

Worrying – worried

Exhausting – exhausted

Astonishing – astonished

Shocking – shocked

Confusing – confused

Frightening – frightened

4. Dấu hiệu nhận biết tính từ:

Căn cứ vào các hậu tố sau, các bạn có thể nhận biết được tính từ

5. Trật tự của tính từ trong câu

Như cấu trúc bên trên chúng ta sử dụng Adj (Tính từ) + Noun (danh từ) để diễn tả tính chất của sự vật, hiện tượng. Với một tính từ thì chúng ta rất dễ dàng sử dụng, nhưng khi một danh từ cần hai, ba, bốn tính từ để diễn tả thì chúng ta cần sắp xếp trật tự các tính từ để có một cấu trúc hoàn chỉnh nhất.

Ví dụ:

Tất Tần Tật Về Danh Từ Trong Tiếng Anh

DANH TỪ VÀ CHỨC NĂNG DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Danh từ là từ chỉ người, nơi chốn, đồ vật, sự vật, phẩm chất, đức tính, khái niệm, hoạt động…

Lưu ý về danh từ và giới tính: một số danh từ được gán cho 1 giới tính cụ thể dù chúng không nói về người.

dog – chó

cat – mèo

pig -heo (được gắn cho he, she, him, her tùy đực hay cái)

ship – con tàu (luôn được cho là giới tính nữ nên được thay bằng she, her),…

NOUN + NOUN = COMPOUND NOUN (DANH TỪ GHÉP)

DÙNG HẬU TỐ:

CÁC LOẠI DANH TỪ CÁCH TẠO DANH TỪ SỐ NHIỀU

+ Đối với hầu hết danh từ chỉ cần thêm S”

+ Thêm ES nếu danh từ số ít tận cùng bằng ch, s, sh, x, z

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng F hoặc FE:

Đổi F hoặc FE thành V rồi thêm ES: Chỉ thêm S: Cả hai cách đều đúng:

dwarfs/dwarves

handkerchiefs/handkerchieves

hoofs/hooves

scarfs/scarves

wharfs/wharves

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng O:

Đa số chỉ thêm S:

Một số từ thêm ES:

domino – dominoes

hero – heroes

mango – mangoes

potato – potatoes

tomato – tomatoes

tornado – tornadoes

torpedo – torpedoes

volcano – volcanoes

Một số từ hai dạng đều đúng:

cargos /cargoes

mottos- mottoes

zeros/zeroes

mosquitos/mosquitoes

buffalos/ buffaloes

+ Nếu danh từ số ít tận cùng bằng phụ âm và Y, đổi Y thành I rồi thêm ES:

Danh từ số nhiều bất quy tắc:

Danh từ đếm được: là danh từ có thể biến thành số nhiều, có thể thêm con số vào trước hoặc thêm mạo từ a, an trước dạng số ít

+ Một số từ có hình thức đếm được và cả không đếm được mỗi hình thức mang một nghĩa riêng

+ Một số danh từ không đếm được được dùng như danh từ đếm được để chỉ một loại hoặc số lượng của sự vật nào đó không đếm được

Ex: Cách thêm ING vào động từ

Nếu âm tiết cuối của động từ là âm nhấn và bao gồm phụ âm + nguyên âm + phụ âm thì lặp lại phụ âm cuối và thêm ING

Lưu ý: open – opening vì âm nhấn là âm đầu không phải âm cuối.

Nếu động từ tận cùng bằng phụ âm và E thì bỏ E rồi thêm ING

Nếu động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING

Ex:

Trong tiếng Anh của nước Anh thì danh từ tập hợp có thể được xem số ít hoặc số nhiều nhưng người Mỹ chỉ xem danh từ tập hợp là danh từ số ít.

II. NGỮ DANH TỪ – NOUN PHRASE:

Ngữ danh từ là danh từ và những từ bổ sung nghĩa để phân biệt rõ danh từ hơn

Các cách thành lập ngữ danh từ: + TỪ BỔ NGHĨA ĐẶT TRƯỚC DANH TỪ

Những từ có thể đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, tạo thành ngữ danh từ bao gồm:

mạo từ – articles

đại từ chỉ định – demonstratives

từ chỉ số lượng – quantifiers

số đếm – ordinal numbers

chủ sở hữu trong sở hữu cách

danh từ phụ

tính từ – adjectives

Ex: a dog, the dog, car key, rope bridge, mouse trap, table cloth, baseball bat, train station,…except: sports magazine, jobs fair, resources room, Aunt Audrey’s dog, the neighbor’s dog, the police officer’s dog, our dog, her dog, their dog, that dog, the big dog, the spotted dog

+ DANH TỪ ĐẶT TRƯỚC TỪ BỔ NGHĨA:

Từ bổ nghĩa đặt sau danh từ bao gồm: cụm giới từ, mệnh đề danh từ đầy đủ hoặc rút gọn, và TO INFINITIVE (động từ nguyên mẫu có TO)

Ex: a dog on the loose, the dog in the front seat, the dog behind the fence, the dog that chases cats, the dog that looks lost, the dog that won the championship, the dog whining for a treat, the dog clipped at the grooming salon, the dog walked daily, the dog to catch, the dog to train, the dog to adopt

+ ĐẶT ĐẠI TỪ TRƯỚC TÍNH TỪ: Someone intelligent, No one important

III. MỆNH ĐỀ DANH TỪ – NOUN CLAUSE:

Là một cụm từ liên hệ mật thiết với nhau gồm có một chủ từ và một động từ, tất cả hợp thành một cụm có chức năng làm danh từ.

A clause is a group of related words containing a subject and a verb. A noun clause is a group of related words containing a subject and a verb that works as a noun.

Ex: Who(m) Henry loves is a secret. Who loves Tim is a secret.

+ Cách tạo mệnh đề danh từ: + Danh sách các subordinator dùng để tạo ra mệnh đề danh từ:

I don’t know who he is.

Whoever she is is not important.

Bạn đang xem bài viết Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!