Xem Nhiều 1/2023 #️ Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp # Top 2 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khó thở là tình trạng thường gặp khi tập thể dục. Tuy nhiên, có những trường hợp trong đó luồng khí bị cản trở do tập thể dục hoặc trong quá trình làm các công việc gắng sức. Thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng này là hen suyễn do tập thể dục hoặc co thắt phế quản do tập thể dục.

Các triệu chứng của hen suyễn do tập thể dục có xu hướng xuất hiện ngay sau khi tập và có thể diễn biến trầm trọng hơn khi ngừng hoạt động. Các dấu hiệu cảnh báo của tình trạng này bao gồm:

– Ho – Thở khò khè – Khó thở – Tức ngực – Mệt mỏi trong khi tập thể dục

Nguyên nhân gây hen suyễn do tập thể dục là gì?

Những người dễ mắc chứng hen suyễn do tập thể dục có xu hướng nhạy cảm với cả không khí khô và nhiệt độ thấp. Trong quá trình thở, không khí được làm ấm và làm ẩm khi đi qua mũi. Tuy nhiên, khi tập thể dục, nhu cầu tăng cao của cơ thể dẫn đến thở nhanh và sâu hơn, và thậm chí là phải thở bằng miệng. Điều này dẫn đến việc không khí khô, lạnh đi vào đường hô hấp dưới và phổi. Đây thường là nguyên nhân chính làm khởi phát tình trạng hẹp đường thở (co thắt phế quản), dẫn đến chứng hen suyễn do tập thể dục. Các nguyên nhân khác làm khởi phát tình trạng này bao gồm:

– Ô nhiễm không khí – Tiếp xúc với các chất gây kích ứng như khói hóa chất hoặc khói thuốc

Chẩn đoán

Triệu chứng thở khò khè hoặc tức ngực có thể gây nguy hiểm. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng trên và nghi ngờ mình bị mắc chứng hen suyễn do tập thể dục, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Việc thực hiện đánh giá y khoa có thể giúp loại trừ các tình trạng khác như dị ứng và các rối loạn tim mạch hoặc hô hấp. Để chẩn đoán chính xác tình trạng mắc phải, bạn có thể được đề nghị thực hiện các kiểm tra như chạy trên máy chạy bộ và đo phế dung (kiểm tra chức năng phổi).

Nếu được chẩn đoán mắc chứng hen suyễn do tập thể dục thì tôi có cần tránh tập thể dục không?

Việc mắc chứng hen suyễn do tập thể dục không có nghĩa là bạn phải ngừng tập thể dục. Thay vào đó, bạn nên cân nhắc áp dụng các phương pháp sau để giúp ngăn ngừa triệu chứng xảy ra:

– Dành ra ít nhất 10 phút để khởi động đúng cách trước khi thực hiện các bài tập gắng sức – Tập thở bằng mũi để giúp làm ấm và làm ẩm không khí đi vào phổi – Tránh tập thể dục khi bị cảm lạnh, cúm hoặc viêm xoang

Phương pháp điều trị

Dựa trên kết quả chẩn đoán về chứng hen suyễn do tập thể dục, bác sĩ có thể lập phác đồ điều trị phù hợp với nhu cầu sinh hoạt của bạn. Bạn cũng có thể được phát các loại thuốc, ví dụ như thuốc trị hen suyễn dạng hít. Hãy trao đổi với bác sĩ để nắm được các phương pháp điều trị hiện có.

Bài 20. Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

– Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể

– Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

+ Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường

+ Trao đổi khí ở phổi: CO2 từ máu vào tế bào phổi, O2 từ tế bào phổi vào máu

+ Trao đồi khí ở tế bào: O2 từ máu vào tế bào, CO2 từ tế bào vào máu

– Ý nghĩa của hô hấp

Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ thể

2. Cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng

* Đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở người

Đường dẫn khí

– Có nhiều lông mũi

– Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

– Có lớp mao mạch dày đặc

Dẫn khí vào ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi

Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho

Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

– Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

– Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục

Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản là nơi tiếp xúc cá phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

Lá phổi phải có 3 thùy

Lá phổi trái có 2 thùy

– Bao ngoài 2 là phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2 lớp có chất dịch

– Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc

Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sông?

Hô hấp có vai trò không ngừng cung cấp oxi cho tế bào của cơ thể vài thải ra khỏi cơ thể do tế bào thải ra.

Câu 2: So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người với hệ hô hấp của thỏ?

* Giống nhau :

– Đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành

– Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi

– Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản

– Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang tập hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi phế nang là một mạng mao mạch dày đặc

– Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực, lá thành dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch

* Khác nhau :

Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn ở chức năng phát âm

Câu 3: Giải thích câu nói : Chỉ ngưng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có oxi để mà nhận ?

Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch phổi, trao đổi khí ở phổi vẫn diễn ra, oxi trong phổi vẫn khuếch tán vào máu. vẫn khuếch tán ra, cuối cùng nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

Câu 4: Nhờ đâu nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong môi trường thiếu oxi (trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương) ?

Nhờ vào thiết bị cung cấp oxi ví dụ bình dưỡng khí mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa hay thợ lặn vẫn đảm bảo được sự hô hấp bình thường trong môi trường thiếu oxi

Chuong Vi: Hệ Hô Hấp

TRƯỜNG ĐH THỦ DẦU MỘT BÀI GIẢNG GV : Thân Thị Diệp Nga GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EMCHƯƠNG VI: HỆ HÔ HẤP

Hãy nêu cấu tạo của hệ hô hấpI- CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN HÔ HẤP Cơ quan hô hấp gồm Bộ phận dẫn khí & bộ phận hô hấp.BỘ PHẬN HÔ HẤPBỘ PHẬN DẪN KHÍ1- Cấu tạoCác cơ quan trong hệ hô hấp a-Bộ phận dẫn khí (đường hô hấp).

– Là 1 loạt các đường ống có đường kính khác nhau, khi hít vào hay thở ra không khí đều vận chuyển qua các ống đó. – Bộ phận dần khí bao gồm: khoang mũi- thanh quản- khí quản- phế quản.* Đường dẫn khí :– Mũi :– Họng :– Thanh quản:– Khí quản:– Phế quản– Có nhiều lông mũi– Có lớp niêm mạc tiết chất nhày– Có lớp mao mạch dày đặcCó nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp– Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau– Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tụcCấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơb- Bộ phận hô hấp: (gồm 2 lá phổi)Trong mỗi lá phổi có các thuỳ phổi (phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ) mỗi thuỳ có nhiều tiểu thuỳ, tận cùng các tiểu thuỳ là phế nang (ở người có khoảng 300 triệu phế nang) thành phế nang rất mỏng, có mang lưới mao mạch dày đặc. Sự trao đổi khí giữa túi phổi & máu được thực hiện qua thành phế nang và mao mạch.Màng phổi:

bao bọc bên ngoài phổi gồm lá thành & lá tạng (lá thành lót mặt trong lồng ngực, lá tạng phủ mặt ngoài của phổi) giữa lá thành & lá tạng có lớp dịch mỏng có tác dụng làm giảm sự ma sát giừa 2 lá và tránh sự va chạm của phổi với thành lồng ngực.*Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí:

+ Số lượng phế nang lớn làm tăng diện tích trao đổi khí+ Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch làm phổi nở rộng và xốp.O2CO2O2O2CO2CO2 Hô hấp là quá trình Tiếp nhận O2 từ ngoài vào tế bào và thải CO2 ra môi trường2-Chức năngII. Chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp :Đường dẫn khí:gồm các cơ quanMũi→Họng→Thanh quản→Khí quản→Phế quản : Có chức năng dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi. Hai lá phổi: Gồm rất nhiều phế nang, phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoàiII- ĐẶC ĐIỂM CƠ QUAN HÔ HẤP- SỰ HÔ HẤP Ở TRẺ EM. 1- Đặc điểm cơ quan hô hấp trẻ em.Nhìn chung hệ hô của trẻem có kích thước nhỏ hơn người lớn và chưa trưởng thành. Trung tâm điều hoà thân nhiệt chưa hoàn thiện do đó trẻ dễ bị rối loạn hô hấp. Cấu tao và chứac năng sinh lý thay đổi theo quá trình phát triển của cơ thể trẻ.a-Khoang mũi:

III- NHỮNG RỐI LOẠN VỀ HÔ HẤP Ở TRẺ EM 1- Hiện tượng đói ôxy (Thiếu dưỡng khí)Hiện tượng đói oxy xẩy ra khi phân áp oxy ở phế nang giảm do áp suất khí trời giảm. Phân áp oxy ở phế nang thay đổi rõ rệt khi áp suất khí trời tăng hay giảm: khi áp suất khí trời giảm thì phân áp oxy ở phế nang cũng giảm lúc đó xẩy ra hiện tượng thiếu dưỡng khí.Hiện tượng đói oxy thường gặp: xe đông người, chật chội, đứng lâu. nhà cửa chật chội, nóng bức, đun nấu bếp củi, bếp than trong nhà.2- Sổ mũi- ngạt mũi:Trẻ em thường bị ngạt mũi- sổ mũi do: – Trong niêm mạc mũi có nhiều mao mạch, tuyến nhầy, hệ thống thần kinh nhạy cảm với kích thích thời tiết làm cho hiện tượng bài tiết dịch tăng lên. – Khi trời lạnh sẽ làm tăng hiện tượng bài tiết dịch do giản mạch lám tăng lượng máu trong mũi nên nước mũi chảy ra nhiều. Vì vậy về mùa lạnh trẻ dễ bị sổ mũi, ngạt mũi do máu cương tụ làm hẹp khe mũi. – Ở trẻ em sổ mũi, ngạt mũi là hiện tượng phổ biến vì đường hô hấp của trẻ còn nhỏ, hẹp, ít tổ chức đàn hồi, nhiều mao mạch và bạch huyết. IV- VỆ SINH HỆ HÔ HẤP CHO TRẺ EM 1- Vệ sinh về sự thở: * Dạy trẻ biết thở đúng: – Dạy trẻ thở bằng mũi để không khí được lọc sạch và sưởi ấm đầy đủ (tại sao?). – Dạy trẻ biết tăng cường nhịp thở, khi vận động không nín thở. * Tạo điều kiện cho trẻ được hít thở không khí trong lành bằng cách: – Thông thoáng phòng học để tạo sự thay đổi không khí. – Cần có các biện pháp phòng chống bụi (vd: sân láng ximăng rải sỏi…) – Trồng cây xanh.2- Bảo vệ cơ quan hô hấp của trẻ

* Chăm sóc sự phát triển lồng ngực của trẻ bằng cách: – Rèn luyện tư thế đúng cho trẻ khi đi, đứng, nằm, ngồi. – Cho trẻ tập thể dục kết hợp thở sâu. – Cho trẻ tập hát, ngâm thơ nhằm phát triển dây thanh âm, thanh quản& phổiGiữ gìn cơ quan hô hấp cho trẻ:

– Tránh sự nhiễm lạnh cho trẻ nhất là hai bàn chân. – Không cho trẻ la hét hoặc hát ,đọc thơ quá to tiếng, (tại sao?) – Nhà cửa phải đảm bảo thoang mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông – Giáo dục cho trẻ một số thói quen vệ sinh, giữ gìn mũi, họng như: không lấy tay ngoáy mũi, không cho hột, hạt vào mũi, lấy khăn chùi mũi. THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆTCHÚC CÁC EM HỌC TỐT

diepnga@gmail.com

Hệ Hô Hấp Của Gia Cầm

Gia cầm có nhu cầu oxy cao hơn rất nhiều so với gia súc, do đó đặc điểm giải phẫu – sinh lý của bộ máy hô hấp rất đặc biệt, đảm bảo cường độ trao đổi khí cao trong quá trình hô hấp. Cơ hoành không phát triển, hai lá phổi nhỏ, đàn hồi kém, lại nằm kẹp vào các xương sườn nên hệ hô hấp được bổ sung thêm hệ thống túi khí. Túi khí có cấu trúc túi kín (giống như bóng bay) có màng mỏng do thành các phế quản chính và phế quản nhánh phình ra mà thành. Theo chức năng, các túi khí được chia thành túi khí hít vào (chứa đầy khí hít vào) và túi khí thở ra (chứa đầy khí thở ra). Gia cầm có 9 túi khí gồm 4 cặp nằm đối xứng nhau và một túi lẻ.

Các cặp túi hít vào gồm cặp bụng và cặp ngực phía sau. Các túi khí to nhất là những phần tiếp theo của các phế quản chính. Túi bên phải lớn hơn túi bên trái. Cả hai túi có bọc tịt (túi thừa) kéo vào tới xương đùi, xương chậu và xương thắt lưng – xương cùng, có thể nối cả với các xoang của những xương này.

Túi khí ngực sau nằm ở phần sau xoang ngực và kéo dài tới gan.

Túi khí ngực trước nằm ở phần bên của xoang ngực, d ưới phổi, và kéo dài tới x ương sườn cuối cùng.

Cặp túi khí cổ kéo dài dọc theo cổ tới đốt sống cổ thứ 3 – 4, nằm trên khí quản và thực quản. Theo đường đi, các túi khí này tạo ra thêm các bọc, toả vào các đốt sống cổ, ngực và xương sườn. Túi khí lẻ giữa xương đòn nối với các túi khí cổ. Nhờ hai ống túi này nối với hai lá phổi và có ba cặp túi thừa, một cặp đi vào hai xương vai, cặp thứ hai đi vào khoảng trống giữa xương quạ và xương sống, cặp thứ ba vào giữa các cơ và vai ngực. Phần giữa lẻ của túi giữa xương đòn nằm giữa xương ngực và tim.

Dung tích tất cả các túi khí của gà là 130 – 150 cm 3, lớn hơn thể tích của phổi 10 – 12 lần.

Các túi khí còn có vai trò trong việc điều hoà nhiệt của cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi bị quá nóng hoặc quá lạnh. Nếu tách hệ thống túi khí khỏi quá trình hô hấp của gia cầm thì khi cơ làm việc nhiều, thân nhiệt sẽ tăng lên quá mức bình thường.

Nằm giữa các cơ quan bên trong và dưới da, các túi khí đồng thời làm giảm khối lượng cơ thể gia cầm. Thêm nữa, sự phế hoá các xương cũng có ý nghĩa về mặt này. Ở thuỷ cầm, nhờ có các túi khí làm cho không những khối lượng riêng của cơ thể giảm mà quá trình trao đổi khí cũng kéo dài hơn. Vì vậy vịt có thể lặn dưới nước tới 15 phút liền.

1- Túi giữa xương đòn; 2 – Lối vào xương vai; 3 – Túi cổ; 4 – Túi ngực trước; 5 -Túi ngực sau; 6- Túi bụng; 7 – Phổi; 8 – Phế quản chính; 9 – Phế quản ngoài của túi bụng; 10 – Phế quản túi ngực sau; 11 – Phế quản túi bụng;

Gia cầm hô hấp kép, đó là các đặc điểm điển hình của cơ quan hô hấp. Khi hít vào, không khí bên ngoài qua mũi để vào phổi, sau đó vào các túi khí bụng (túi khí hít vào), trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ nhất. Khi thở ra, không khí từ các túi khí bụng và ngực sau, bị ép và đẩy ra qua phổi, trong quá trình đó, diễn ra quá trình trao đổi khí lần thứ hai.

Nồng độ khí cacbonic ở không khí thở ra của gia cầm tương đối lớn, ở vịt tới 4,9%, ở bồ câu 4,2%.

Tần số hô hấp ở gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài, giới tính, độ tuổi, khả năng sản xuất, trạng thái sinh lý, điều kiện nuôi dưỡng và môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khí trong không khí, áp suất khí quyển …). Tần số hô hấp thay đổi trong ngày và đặc biệt trong các trạng thái bệnh lý khác nhau của cơ thể.

Dung tích thở của phổi gia cầm được bổ sung bằng dung tích các túi khí, cùng với phổi, tạo nên hệ thống hô hấp thống nhất. Dung tích thở của phổi và các túi khí được tính bằng tổng thể tích không khí hô hấp, bổ sung và dự trữ. Ở gà dung tích này bằng 140 – 170cm 3, ở vịt 300 – 315cm 3. Các thể tích bổ sung và dự trữ của dung tích ở trong thực tế không đo được. Không xác định được cả thể tích không khí lưu lại.

Trao đổi khí giữa không khí và máu gia cầm bằng phương thức khuyếch tán, quá trình này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của các khí có trong không khí và trong máu gia cầm.

Trong khí quyển hoặc trong những chuồng nuôi thông thoáng tốt thường có: oxi 20,94%; CO 2 0,03%; nitơ và các khí trơ khác (acgon, heli, neon…) – 79,93%. Trong không khí thở ra của gia cầm có 13,5 – 14,5% oxi và 5 – 6,5% cacbonic.

Trong chăn nuôi gia cầm, việc tạo chuồng nuôi có độ thông thoáng lớn, tốc độ gió lưu thông hợp lý nhằm cung cấp khí sạch, loại thải khí độc (CO 2 , H 2 S…), bụi ra khỏi chuồng, có một ý nghĩa vô cùng to lớn.

Bảng 1.2. Tần số hô hấp, thể tích phổi và túi khí của các loài gia cầm khác nhau

Bạn đang xem bài viết Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!