Xem Nhiều 1/2023 #️ Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập # Top 3 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại

Ex: We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày) My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)

Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật

Ex: This festival occur every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.

Ex: The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…

Ex: The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Công thức thì hiện tại đơn (HTĐ)

(+) S + am/are/is + ……I + am ; We, You, They + are He, She, It + is Ex: I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

(+) S + V(e/es) + ……I , We, You, They + V (nguyên thể)He, She, It + V (s/es) Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

(- ) S + am/are/is + not +…is not = isn’t ; are not = aren’tEx: I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

(-) S + do/ does + not + V( chúng tôi ể) +…..do not = don’t; does not = doesn’tEx: He doesn’t often playsoccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

(?) Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?A: Yes, S + am/ are/ is. No, S + am not/ aren’t/ isn’t. Ex: Are you a student? Yes, I am. / No, I am not. (?) Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Wh + am/ are/ is (not) + S + ….? Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

(?) Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Do/ Does (not) + S + V( chúng tôi ể)..?A: Yes, S + do/ does. No, S + don’t/ doesn’t. Ex: Does he play soccer? Yes, he does. / No, he doesn’t. (?) Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….? Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Cách nhận biết thì HTĐ

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án

Bài 1: Điền trợ động từ:

I ………. like tea.

He ………. play football in the afternoon.

You ………. go to bed at midnight.

They……….do the homework on weekends.

The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

My brother ……….finish work at 8 p.m.

Our friends ………. live in a big house.

The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/goes window shopping seven times a month.

She have/has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ………. on Saturday. He (have) ………. a new haircut today. I usually (have) ……….breakfast at 6.30. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (like)……….Literature. My sister (wash)……….dishes every day. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án: Bài 1: Điền trợ động từ:

I don’t like tea.

He doesn’t play football in the afternoon.

You don’t go to bed at midnight.

Theydon’t do the homework on weekends.

The bus doesn’tarrive at 8.30 a.m.

My brother doesn’tfinish work at 8 p.m.

Our friends don’t live in a big house.

The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

He always wear/wears a white coat.

They never drink/drinks beer.

Lucy go/goes window shopping seven times a month.

She have/has a pen.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

She teach/teaches

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

She doesn’t sleep late at the weekends.

We don’t believe the Prime Minister.

Do you understand the question? They don’t work late on Fridays.

Does David want some coffee? She has three daughters.

When does she go to her Chinese class?

Why do I have to clean up?

Từ khóa:

dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

cấu trúc thì hiện tại đơn

bài tập thì hiện tại đơn

thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

cấu trúc thì quá khứ đơn

thì hiện tại đơn giản

bài tập thì hiện tại đơn có đáp án

bài tập thì hiện tại đơn lớp 6

bài tập thì hiện tại đơn lớp 7

bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn

bài tập thì hiện tại đơn với tobe

Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết, Bài Tập

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại trong nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Với , động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Bạn cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau:

Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ như: want-wants; keep-keeps;…

Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…

Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…

Một số dộng từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

2. Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, 1 chân lý

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)

3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng, như giờ tàu, máy bay chạy.

4. Diễn tả suy nghĩ , cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

I think that your younger brother is a good person ( Tôi nghĩ rằng em trai bạn là một người tốt).

Các trạng từ always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,… thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ.

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại đơn

Bạn cần chia động từ trong ngoặc sao cho ở dạng đúng nhất. Bạn sẽ phải lưu ý chủ ngữ và vị ngữ của câu để tìm được động từ đó ở dạng phù hợp.

Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, mỗi câu sẽ cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn cần phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu cho đúng ngữ pháp.

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại Đơn

Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh mà học sinh cần ghi nhớ để hoàn thành bài tập. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách dùng và nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.

1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói và hành đậng, sự việc đó vẫn còn đang tiếp diễn chưa kết thúc.

Ví dụ: They are playing football now. (họ đang chơi đá bóng)

Ở đây chúng ta có thể thấy họ đang chơi bóng đá là sự việc đang sảy ra và họ còn chơi bóng đá tiếp trong một khoảng thời gian nữa.

Cấu trúc: S+ is/am/are+ Ving

1.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S+ is/am/are +not +V-ing

Viết tắt: is not = isn’t

are not = aren’t

They aren’t visiting the zoo. (Họ không đang đi thăm sở thú)

My mother isn’t watching films with my father and I. (Mẹ tôi không đang xem phim với bố tôi và tôi)

I am not feeding my cat. (tôi đang không cho con mèo của tôi ăn)

Dạng nghi vấn với trợ động từ:

Cấu trúc: Am/Is/Are + S+ V-ing? Trả lời: Yes, S+ is/am/are No, S+ is/am/are not.

(Họ đang đi ra ngoài mua sắm đúng không?- Vâng, đúng vậy)

(Tôi đang phạm sai lầm ư?-Không, không phải vậy)

(Anh ấy đang chơi game đúng không? -Vâng, đúng vậy)

Dạng nghi vấn với từ để hỏi

Cấu trúc: WH+ is/am/are + S+ V-ing?

Lưu ý: Một số lưu ý về cách thêm đuôi -ing sau động từ chính

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có sử dụng các trạng từ thời gian để chỉ thời điểm nói như:

He is reading books now. (Anh ấy đang đọc sách)

My father is driving car right now. (Bố tôi đang lái xe ngay lúc này)

My mother is feeding the dogs at the moment. (mẹ tôi đang cho lũ chó ăn ngay thời điểm này)

My younger brother is watching cartoon at present. (Em trai tôi đang xem phim hoạt hình)

Look! The train is comming. (Nhìn kìa! Chuyến tàu đang tới)

Listen! She is explaining the lecture. (Nghe đi! cô ấy đang giảng bài)

Watch! The bus is comming. (Xem đi! Xe buýt đang đến rồi)

Keep silent! He is talking. (Hãy trật tự nào! Anh ấy đang nói)

Look out! It’s storming. (Coi chừng! Trời đang bão đấy)

Be careful! That car is running very fast. (cẩn thận! chiếc xe kia đang chạy rất nhanh)

3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để:

4. Bài tập về thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1: Chia dạng thức đúng của động từ trong ngoặc Bài tập 2: Viết lại câu sau dựa vào từ gợi ý

Bài tập 3: tìm một lỗi sai suy nhất trong những câu sau

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

Thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

1. Khẳng định: S + had + VpII

Trong đó:

S (subject): chủ ngữ

Had: trợ động từ

VpII: động từ phân từ II

Ví dụ: – He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

– They had finished their work right before the deadline last week .(Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

2. Phủ định: S + hadn’t + VpII

Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau trợ động từ “had”.

CHÚ Ý: – hadn’t = had not

Ví dụ: – She hadn’t come home when I got into the house. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi vào nhà.)

– They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

3. Câu hỏi: Had + S + VpII ?

Trả lời: Yes, S + had/No, S + hadn’t.

Câu hỏi trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần đảo “had” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: – Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./No, it hadn’t.

*. Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Hành động hoàn thành trước sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: – When I came, he had gone to bed. (Khi tôi đến thì anh ta đã đi ngủ rồi.)

Ta thấy có 2 sự việc xảy ra trong quá khứ là “tôi đến” và “anh ta đi ngủ”. Và việc “anh ta đi ngủ” đã xảy ra và hoàn thành trước khi “tôi đến”. Như vậy “anh ta đi ngủ” sẽ phải chia thì quá khứ hoàn thành, và việc “tôi đến” xảy ra sau sẽ chia thì quá khứ đơn.

– The train had left when we arrived at the station. (Tàu đã rời đi khi chúng tôi tới nhà ga.)

Ta thấy hai sự việc “tàu rời đi” và “chúng tôi đến nhà ga” đều xảy ra trong quá khứ. Việc “tàu rời đi” đã hoàn thành trước khi “chúng tôi đến”. Vậy “tàu rời đi” sẽ chia thì quá khứ hoàn thành và việc “chúng tôi đến” sẽ chia thì quá khứ đơn.

* Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: – I had gone to school before 6 a.m yesterday. (Tôi đã đi học trước 6 giờ sáng ngày hôm qua.)

Ta thấy “6h sáng hôm qua” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “tôi đi học” xảy ra trước thời gian này nên ta sẽ sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

– She had come back her hometown before June last year. (Cô ấy đã trở về quê trước tháng 6 năm ngoái.)

Ta thấy “tháng 6 năm ngoái” là một thời gian xác định trong quá khứ. Và việc “cô ấy trở về quê” đã xảy ra trước thời gian này nên ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

* Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu điều kiện loại III (Diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ.)

Ví dụ: – If she had told me the truth yesterday, I would have helped her. (Nếu hôm qua cô ấy nói sự thật với tôi, tôi đã có thể giúp cô ấy rồi).

Ta hiểu bản chất sự việc là ngày hôm qua cô ấy đã không nói sự thật và “tôi” đã không giúp được cô ấy. Khi giả định một điều trái với sự thật trong quá khứ ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.

* Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu ước loại III (ước một điều không có thật trong quá khứ)

Ví dụ: – I wish I had gone with you yesterday. (Tôi ước rằng tôi đã đi với bạn ngày hôm qua.)

Ta thấy sự thực rằng “tôi đã không đi với bạn ngày hôm qua” nên bây giờ “tôi” mới ước như vậy. Khi ước một điều trái với sự thật trong quá khứ ta cũng sử dụng thì quá khứ hoàn thành để diễn đạt.

Trong câu có các từ:

– when: Khi

Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

– before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

– by the time (vào thời điểm)

Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

Các thành lập động từ ở dạng phân từ II trong thì quá khứ hoàn thành

*. Theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ. – Ví dụ: watch – watched turn – turned want – wanted

Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”: – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played stay – stayed – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”. Ví dụ: study – studied cry – cried

Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.

5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

1. David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office. – When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work. – came – had finished (Họ về nhà sau khi họ hoàn thành công việc.)

2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before. – had met ( Cô ấy nói rằng trước đây cô ấy đã từng gặp Mr. Bean.)

3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel. – went – had read (Trước khi anh ấy đi ngủ, anh ấy đã đọc một cuốn tiểu thuyết.)

4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before. – hadn’t worn (Anh ấy nói với tôi rằng trước đây anh ấy chưa từng mặc loại quần áo như thế.)

5. When I came to the stadium, the match (start) …………………………………. – had started (Khi tôi tới sân vận động, trận đấu đã bắt đầu.)

6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework. – listened – had done (Trước khi cô ấy nghe nhạc, cô ấy đã làm bài tập về nhà.)

7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home. – had gone – went (Tối hôm qua, Peter đã đi siêu thị trước khi cậu ấy về nhà.)

Bài 2:

1. David had gone home before we arrived. (David đã về nhà trước khi chúng tôi tới.)

– After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. We had lunch then we took a look around the shops. (Chúng tôi ăn trưa rồi sau đó chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng.)

– Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. The light had gone out before we got out of the office. (Đèn đã tắt trước khi chúng tôi rời khỏi văn phòng.)

– When we got out of the office, the flight had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. After she had explained everything clearly, we started our work. (Sau khi cô ấy giải thích mọi thứ rõ ràng, chúng tôi bắt đầu công việc.)

– By the time we started our work, she had explain everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. (Bố tôi đã tưới xong tất cả các cây trong vườn vào thời điểm mẹ tôi về nhà.)

– Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

cách dùng thì quá khứ hoàn thành

cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Bạn đang xem bài viết Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!