Xem Nhiều 1/2023 #️ Thuốc Ibuprofen 400Mg/1 Là Gì? # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thuốc Ibuprofen 400Mg/1 Là Gì? # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Ibuprofen 400Mg/1 Là Gì? mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Ibuprofen 400mg/1 là gì? Tác dụng thuốc Ibuprofen, cách dùng, liều dùng, công dụng? Hướng dẫn sử dụng thuốc Ibuprofen bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc Ibuprofen. Thông tin dưới đây được biên tập và tổng hợp từ Dược thư quốc gia Việt Nam – Bộ Y tế mới nhất, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và các nguồn y khoa uy tín khác.

Ibuprofen là thuốc gì?

Thuốc Ibuprofen 400 mg/1 là Thuốc kê đơn – ETC sản xuất bởi Proficient Rx LP. Thuốc Ibuprofen chứa thành phần Ibuprofen và được đóng gói dưới dạng Viên nén

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Ibuprofen

Thuốc Ibuprofen 400mg/1 dưới dạng Viên nén

Chỉ định

Đối tượng sử dụng thuốc Ibuprofen 400mg/1

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ibuprofen 400mg/1 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Ibuprofen 400mg/1

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Ibuprofen ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Ibuprofen 400mg/1

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Ibuprofen 400mg/1 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Ibuprofen 400mg/1 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Ibuprofen 400mg/1

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Ibuprofen 400mg/1

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Ibuprofen 400mg/1 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Ibuprofen 400mg/1

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction – ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Ibuprofen 400mg/1

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Ibuprofen 400mg/1

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Ibuprofen 400mg/1: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Ibuprofen 400mg/1 được không?

Luôn cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Ibuprofen 400mg/1 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Ibuprofen 400mg/1 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Ibuprofen 400mg/1 với thực phẩm, đồ uống

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Ibuprofen 400mg/1 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Ibuprofen 400mg/1

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch…), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý…)

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Ibuprofen 400mg/1 như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Ibuprofen 400mg/1. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tổng kết

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.fda.gov/drugs/drug-approvals-and-databases/national-drug-code-directory

https://www.cms.gov/medicare-coverage-database/indexes/ncd-alphabetical-index.aspx

Drugbank.vn

thuốc Ibuprofen là gì cách dùng thuốc Ibuprofen tác dụng thuốc Ibuprofen công dụng thuốc Ibuprofen thuốc Ibuprofen giá bao nhiêu liều dùng thuốc Ibuprofen giá bán thuốc Ibuprofen mua thuốc Ibuprofen

Thuốc Ibuprofen 200Mg/1 Là Gì?

Thuốc IBUPROFEN 200mg/1 là gì? Tác dụng thuốc IBUPROFEN, cách dùng, liều dùng, công dụng? Hướng dẫn sử dụng thuốc IBUPROFEN bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc IBUPROFEN. Thông tin dưới đây được biên tập và tổng hợp từ Dược thư quốc gia Việt Nam – Bộ Y tế mới nhất, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và các nguồn y khoa uy tín khác.

IBUPROFEN là thuốc gì?

Thuốc IBUPROFEN 200 mg/1 là Drug for Further Processing sản xuất bởi USGP A Division of Procaps. Thuốc IBUPROFEN chứa thành phần Ibuprofen và được đóng gói dưới dạng Capsule, Liquid Filled

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc IBUPROFEN

Thuốc IBUPROFEN 200mg/1 dưới dạng Capsule, Liquid Filled

Chỉ định

Đối tượng sử dụng thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc IBUPROFEN 200mg/1 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng IBUPROFEN 200mg/1

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc IBUPROFEN ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc IBUPROFEN 200mg/1 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc IBUPROFEN 200mg/1 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc IBUPROFEN 200mg/1 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng IBUPROFEN 200mg/1

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction – ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc IBUPROFEN 200mg/1: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc IBUPROFEN 200mg/1 được không?

Luôn cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc IBUPROFEN 200mg/1 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc IBUPROFEN 200mg/1 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc IBUPROFEN 200mg/1 với thực phẩm, đồ uống

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc IBUPROFEN 200mg/1 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc IBUPROFEN 200mg/1

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch…), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý…)

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc IBUPROFEN 200mg/1 như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc IBUPROFEN 200mg/1. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tổng kết

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.fda.gov/drugs/drug-approvals-and-databases/national-drug-code-directory

https://www.cms.gov/medicare-coverage-database/indexes/ncd-alphabetical-index.aspx

Drugbank.vn

thuốc IBUPROFEN là gì cách dùng thuốc IBUPROFEN tác dụng thuốc IBUPROFEN công dụng thuốc IBUPROFEN thuốc IBUPROFEN giá bao nhiêu liều dùng thuốc IBUPROFEN giá bán thuốc IBUPROFEN mua thuốc IBUPROFEN

Thuốc Azithromycin Monohydrate 500Mg/1 Là Gì?

Thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 là gì? Tác dụng thuốc Azithromycin Monohydrate, cách dùng, liều dùng, công dụng? Hướng dẫn sử dụng thuốc Azithromycin Monohydrate bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc Azithromycin Monohydrate. Thông tin dưới đây được biên tập và tổng hợp từ Dược thư quốc gia Việt Nam – Bộ Y tế mới nhất, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và các nguồn y khoa uy tín khác.

Azithromycin Monohydrate là thuốc gì?

Thuốc Azithromycin Monohydrate 500 mg/1 là Thuốc kê đơn – ETC sản xuất bởi American Health Packaging. Thuốc Azithromycin Monohydrate chứa thành phần Azithromycin Monohydrate và được đóng gói dưới dạng Viên nén

Tên thuốc

Thuốc Azithromycin Monohydrate ®(Proprietary Name)

Tên biệt dược

Thuốc Azithromycin Monohydrate (Nonproprietary Name)

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc Azithromycin Monohydrate

Thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 dưới dạng Viên nén

Chỉ định

Đối tượng sử dụng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Azithromycin Monohydrate ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction – ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 được không?

Luôn cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 với thực phẩm, đồ uống

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch…), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý…)

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1 như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Azithromycin Monohydrate 500mg/1. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tổng kết

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.fda.gov/drugs/drug-approvals-and-databases/national-drug-code-directory

https://www.cms.gov/medicare-coverage-database/indexes/ncd-alphabetical-index.aspx

Drugbank.vn

thuốc Azithromycin Monohydrate là gì cách dùng thuốc Azithromycin Monohydrate tác dụng thuốc Azithromycin Monohydrate công dụng thuốc Azithromycin Monohydrate thuốc Azithromycin Monohydrate giá bao nhiêu liều dùng thuốc Azithromycin Monohydrate giá bán thuốc Azithromycin Monohydrate mua thuốc Azithromycin Monohydrate

Omeprazol 20Mg® Là Thuốc Gì?

Omeprazol còn có tên quốc tế là Omeprazole, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Đây là chất ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ Enzym hydro – Kali adenosin triphosphatase ở tế bào viền của dạ dày.

Thuốc Omeprazol 20mg có tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất Omeprazole 20mg/ ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Hàm lượng Omeprazol pellets 8,5% tương đương với 20 mg Omeprazol cùng với các thành phần tá dược có trong thuốc như: Dinatri hydrogen orthophosphat, Natri lauryl sulfat, Calci carbonat, Đường, Mannitol, Starch,Hydroxypropylmethyl cellulose E5, Methacrylicacid copolymer (L-30D), Diethyl phthalat, Talc, Titan dioxid, Natri hydroxid, Tween 80, Polyvinyl povidon K30, Natri methyl paraben, Natri propyl paraben.

Mỗi hộp được đóng gói gồm 3 vỉ x 10 viên nang tan trong ruột hoặc trong chai 14 chứa 500 viên nan tan trong ruột.

Cơ chế hoạt động

Omeprazole bị phân huỷ ở môi trường acid, nên thuốc được điều chế dưới dạng viên bao không tan ở dạ dày, chỉ hấp thụ ở tá tràng và ruột non. Thuốc bắt đầu tác dụng 1 giờ sau uống, đạt đỉnh cao nồng độ huyết tương sau 2 giờ, và sự hấp thu đạt hoàn toàn sau 3 – 6 giờ. Thời gian bán huỷ của thuốc là 40 phút và không thay đổi trong thời gian điều trị, sinh khả dụng tuyệt đối của 1 liều uống duy nhất là 35%. Sau khi chỉ định liên tiếp các liều duy nhất hàng ngày, sinh khả dụng có thể tăng đến 60%. Hấp thu thức ăn đồng thời với Omeprazole không gây ảnh hưởng trên khả ứng sinh học. Khoảng 95% Omeprazole gắn vào Plasma protein, chủ yếu với Albumin. Omeprazole bị sinh biến đổi ở gan, các chất chuyển hóa không hoạt tính trong huyết tương là Sulfon, Sulfua và Hydroxy omeprazole. Đồng thời, khoảng 80% các chất chuyển hoá Hydroxy- ome- prazole và Acid carboxylic tương ứng bài thải trong nước tiểu, phần còn lại 20% bài thải ra ngoài theo phân.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Omeprazol 20mg

Thuốc Omeprazol 20mg được các chuyên gia y tế chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị: viêm loét dạ dày lành tính, loét tá tràng, bị trào ngược dạ dày thực quản hoặc các hội trứng Zollinger-Ellison.

Thuốc Omeprazol 20mg chống chỉ định dùng trong các trường hợp: bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng thuốc Omeprazol 20mg

Đối với người lớn Đối với trường hợp bị loét tá tràng

– Từ 18 tuổi trở lên: được khuyến cáo dùng với liều lượng 20mg/ lần/ ngày trước bữa ăn tối đa trong 4 tuần.

Đối với trường hợp điều trị loét tá tràng do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori

– Người bệnh có thể dùng với liều lượng 20mg/ 2 lần/ ngày trong vòng 10 ngày kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin. Hoặc dùng 40mg/ lần/ ngày dùng trong 14 ngày kết hợp với Clarithromycin.

Đối với trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

– Từ 18 tuổi trở lên:

+ Trường hợp bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD): nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày trong vòng 4 – 8 tuần.

+ Trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản có triệu chứng GERD: nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày trong vòng 4 – 8 tuần.

– Dưới 18 tuổi:

+ Trường hợp bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD): nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày trong vòng 4 – 8 tuần.

+ Trường hợp bệnh nhân bị viêm thực quản có triệu chứng GERD: nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày trong vòng 4 – 8 tuần

Đối với trường hợp bị viêm thực quản ăn mòn

– Từ 18 tuổi trở lên: nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày.

– Người 17 tuổi: nên dùng với liều lượng 20 mg/ lần/ ngày.

Đối với trẻ em Đối với trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

– Trẻ từ 5 kg – dưới 10 kg: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng 5 mg uống/ lần/ ngày.

– Trẻ từ 10 kg – dưới 20 kg: bạn nên dùng với liều lượng 10 mg uống/ lần/ ngày

– Trẻ từ 20 kg trở lên: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng 20 mg uống/ lần/ ngày.

Đối với trường hợp bị viêm thực quản ăn mòn

– Trẻ từ 5 kg – dưới 10 kg: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng 5 mg uống/ lần/ ngày.

– Trẻ từ 10 kg – dưới 20 kg: bạn nên cho trẻ dùng với liều lượng 10 mg uống/ lần/ ngày.

Lưu ý: đối với trẻ dưới 2 tuổi, thuốc vẫn chưa được nghiên cứu. Vì vậy, nếu bạn có ý định dùng cho trẻ hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để đượctư vấn trước khi dùng.

Khi sử dụng Omeprazol 20mg, bạn có thể gặp phải một vài vấn đề không mong muốn như:

– Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

– Nổi mày đay, ngứa, nổi ban, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.

– Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.

– Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác hoặc tăng tạm thời Transaminase

– Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Không phải ai cũng sẽ gặp các tác dụng phụ trên, có thể xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn khác không được đề cập đến trong bài viết. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc nếu bạn bắt gặp bất kỳ dấu hiệu gì bất thường hãy tìm đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Omeprazol 20mg

Trường hợp quá liều

Khi sử dụng thuốc Omeprazol 20mg quá liều bạn sẽ bắt gặp các triệu chứng như sau: nhầm lẫn, buồn ngủ, nhìn không rõ, tim đập nhanh hoặc dồn dập, buồn nôn, nôn mửa, ra mồ hôi, ửng đỏ (có cảm giác nóng), đau đầu hoặc khô miệng.

Khi bắt gặp những dấu hiệu trên bạn cần theo dõi và khắc phục ngay. Đồng thời, nhờ người thân đưa đến bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để được giải quyết kịp thời.

Trường hợp quên liều

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối, không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc Omeprazol 20mh bạn cần tránh sử dụng chung với các thuốc: Diazepam, Phenytoin, Warfarin, các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân dùng các chất bị chuyển hóa bởi trung gian các hệ thống Enzym Cytochrom P450 vì chúng có khả năng gây tương tác với nhau trong quá trình sử dụng.

Thận trọng

Khi sử dụng thuốc Omeprazol 20mg bạn cần chú ý các trường hợp bệnh nhân bị c o thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, bị viêm thận kẽ, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng hoặc viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan. Nếu bệnh nhân đã hoặc đang mắc một trong các trường hợp trên hãy thông báo hay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời.

Không nên điều trị dài ngày các loét tá tràng hoặc loét dạ dày, viêm thực quản do hồi lưu, hoặc điều trị dự phòng tái phát các loét, vì chưa đủ tài liệu xác minh lợi ích các việc này.

Để đảm bảo độ an toàn và chất lượng của thuốc bạn nên giữ thuốc ở trong phòng kín tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời, tầm tay trẻ em và vật nuôi. Nếu thuốc quá thời hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu đổi màu bạn hãy xử lý theo đúng sụ chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gây ô nhiễm môi trường.

*Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

Bạn đang xem bài viết Thuốc Ibuprofen 400Mg/1 Là Gì? trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!