Xem Nhiều 2/2023 #️ Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán Hộp 50 Ống # Top 6 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán Hộp 50 Ống # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán Hộp 50 Ống mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuốc Magnesium sulphate Proamp là gì?

Thông tin thuốc

Tên thuốc: Magnesium sulphate Proamp

Thành phần hoạt chất: Magnesium sulphate

Nồng độ, hàm lượng: 0.15g/ml

Số đăng ký: 5042/QLD-KD

Quy cách đóng gói: hộp 50 ống

Nhà sản xuất: pháp

Nhà phân phối: Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc Magnesium sulphate Proamp là gì?

Nhóm sản phẩm

Chỉ định Thuốc có tác dụng gì? Chữa trị bệnh gì?

Chống chỉ định Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp cho người lớn như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc cho người lớn trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Liều dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp cho trẻ em như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp như thế nào?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp

Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý, thận trọng, cảnh báo

Lưu ý trước khi dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp

Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú….

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc.

Lưu ý dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp khi đang mang thai

Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

A = Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Lưu ý dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp khi cho con bú

Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.

Lưu ý dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp cho người cao tuổi

Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.

Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Magnesium sulphate Proamp

Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn.

Cần thận trọng trong việc dùng thuốc. Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Thuốc Magnesium sulphate Proamp có thể tương tác với những thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.

Thuốc Magnesium sulphate Proamp có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.

Bảo quản thuốc

Nên bảo quản thuốc Magnesium sulphate Proamp như thế nào?

Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Giá thuốc Magnesium sulphate Proamp

Giá bán thuốc Magnesium sulphate Proamp có thể không giống nhau ở các nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Magnesium sulphate Proamp cần liên hệ hoặc đến trực tiếp các nhà thuốc gần nhất.

Tham khảo giá thuốc Magnesium sulphate Proamp

Giá niêm yết công bố (giá bán sỉ): 6600VNĐ/Ống

Nơi bán thuốc Magnesium sulphate Proamp

Thuốc Magnesium sulphate Proamp bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Magnesium sulphate Proamp

Hình ảnh thuốc Magnesium sulphate Proamp

Tổng hợp ảnh về thuốc Magnesium sulphate Proamp

Video thuốc Magnesium sulphate Proamp

Tổng hợp video về thuốc Magnesium sulphate Proamp

Đánh giá

Đánh giá của bác sĩ về thuốc Magnesium sulphate Proamp?

Đánh giá của bệnh nhân về sử dụng thuốc Magnesium sulphate Proamp?

Thông tin dược chất chính

Mã ATC: Tên khác: Tên biệt dược:

Dược lý và cơ chế

Dược động học

chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa

Các thông tin chỉ mang tính tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong trường hợp người bệnh tứ ý dùng thuốc khi chỉ dựa vào những thông tin ở đây.

Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 15% B/50: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 là gì?

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 là Thuốc nhóm Khoáng chất và Vitamin có thành phần Magnesi Sulfat. Thuốc sản xuất bởi Laboratoire Aguettant lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK 14447/QLD-KD.

– Tên dược phẩm: MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: 14447/QLD-KD

– Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin

– Doanh nghiệp sản xuất: Laboratoire Aguettant

Thành phần

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 có chứa thành phần chính là Magnesi Sulfat các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: ống

– Đóng gói: Hộp 50 ống x 10ml, Dung dịch tiêm, Tiêm

– Hàm lượng: 15%10ml

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 (dùng trong trường hợp nào)

Hạ magnesi – huyết; táo bón; phòng co giật trong chứng sản giật

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Tăng magnesi – huyết

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50.

Liều lượng dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Hạ magnesi huyết.

Chú ý: Nồng độ dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch magnesi sulfat không được quá 20% (pha loãng 1 phần dung dịch tiêm truyền magnesi sulfat 50% với ít nhất 1,5 phần nước pha tiêm).

Liều dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Người suy gan và suy thận;

Lưu ý dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Nôn, buồn nôn, khát; đỏ mặt, hạ huyết áp; loạn nhịp; hôn mê; khó thở; buồn ngủ, choáng váng; mất phản xạ gân xương, yếu cơ; đau bụng, ỉa chảy.

Các tác dụng phụ khác của Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 với thuốc khác

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 như thế nào

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Lưu ý không để Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50.

Tham khảo giá Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50

Mua Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50 ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 15% B/50. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Thuốc Oxytocin Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng Và Cách Dùng Của Thuốc

Oxytocin là một loại hóc môn tự nhiên có trong cơ thể. Loại hóc môn này có tác dụng làm tăng co bóp tử cung. Thuốc oxytocin là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong sản khoa. Thuốc có tác dụng như thế nào? Cách dùng và liều dùng của thuốc ra sao? Tất cả những thông tin này sẽ được chúng tôi cung cấp trong bài viết sau đây.

Oxytocin là một loại thuốc ở dạng hóc môn tự nhiên. Thuốc dùng để cung cấp cho cơ thể trong trường hợp cần thiết. Oxytocin có tác dụng làm tăng co bóp cơ tử cung nên thường được sử dụng rất nhiều trong sản khoa. Thuốc được chỉ định sử dụng khi cần kích thích chuyển dạ hoặc tăng co bóp dạ con khi đang sinh và dùng để giảm chảu máu sau khi sinh con.

Do thuốc có thể làm tăng co bóp tử cung nên cũng có thể được sử dụng ở những người có nguy cơ bị sót thai hoặc sẩy thai.

Dạng bào chế: thuốc được bào chế thành dạng dung dịch pha tiêm. Hàm lượng 5 UI/ml hoặc 10UI/ml.

Oxytocin được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm qua tĩnh mạch. Việc tiêm thuốc sẽ được nhân viên y tế thực hiện tại bệnh viện. Trong quá trình tiêm, các cơn co thắt và các dấu hiệu khác cần được theo dõi chặt chẽ. Và đây cũng là cơ sở giúp bác sĩ xác định liều dùng và thời gian sử dụng thuốc.

Trong khi tiêm thuốc thì nhịp tim của bé và các ảnh hưởng của Oxytocin tác dụng lên bé trong quá trình sử dụng.

Các trường hợp chỉ định sử dụng Oxytocin:

+ Gây chuyển dạ khi để.

+ Kích thích chuyển dạ trong những trường hợp sản phụ bị tăng huyết áp, đái tháo đường, suy nhau thai gần đến ngày sinh và nếu tiếp tục mang thai có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

+ Tăng co bóp cơ tử cung trong khi để do chuyển dạ kéo dài hoặc đờ tử cung.

+ Dùng để phòng và trị chảy máu sau sinh.

+ Gây sảy thai do thai bị sót hoặc thai chết lưu.

Các trường hợp chống chỉ định sử dụng Oxytocin:

+ Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.

+ Người bị suy tim ở mức độ vừa và nặng.

+ Người bị bệnh tâm thần.

+ Cơn co tử cung cường tính.

+ Phụ nữ có nguy cơ dễ bị vỡ do sinh mổ nhiều lần, có sẹo phẫu thuật tử cung.

+ Trường hợp sinh khó và có chỉ định phẫu thuật.

+ Bị đờ tử cung trơ với Oxytocin.

+ Nhiễm độc thai nghén, sản giật.

Liều dùng sử dụng khi chuyển dạ:

Liều khởi đầu: 0,5 – 1 milliunit truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút, sau đó tăng lên 1 – 2 milliunit cho đến khi có hiệu quả tăng co.

Advertisement

Liều dùng sử dụng trong trường hợp điều trị chảy máu sau sinh:

Dùng liều 10 – 40 UI truyền 1000ml theo đường tĩnh mạch với tốc độ có thể kiểm soát được tình trạng chảy máu. Sau đó, dùng liều 10 UI để tiêm bắp sau khi chuyển dạ nhau thai.

Liều dùng trong trường hợp phá thai:

Liều dùng sử dụng ngay sau khi phá thai là 10 UI trong 500ml, truyền tĩnh mạch. Điều chỉnh liều lượng để hỗ trợ tử cung trong quá trình co bóp.

Sau khi tiêm phá thai giữa thai kỳ dùng liều 10 – 20 milliunit truyền tĩnh mạch mỗi phút. Tổng liều sử dụng không được vượt quá 30 UI trong 12 giờ do có nguy cơ nhiễm độc nước.

Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp chưa rõ và còn thắc mắc, hãy nhờ đến sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào xác định liều dùng và tác dụng của Oxytocin trên trẻ em. Do đó, để đảm bảo an toàn không nên sử dụng trên đối tượng này trong điều kiện cần thiết bắt buộc phải sử dụng thì nên nhờ đến sự hướng dẫn của bác sĩ.

Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Oxytocin bao gồm:

Rối loại tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón…

Bị ảnh hưởng đến trí nhớ.

Dị ứng, chảy nước mũi, đau xoang.

Cơn co bóp tử cung diễn ra với cường độ mạnh hơn so với bình thưởng.

Những tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra khi sử dụng Oxytocin cần báo ngay cho bác sĩ được biết:

Rối loạn nhịp tim: nhịp nhanh, chậm hoặc không đều.

Tình trạng chảy máu sau khi sinh diễn ra quá lâu

Rối loạn cảm giác, đau đầu, nói lắp, ảo giác, co giật, ngất xỉu, thở nông hoặc ngưng thở.

Huyết áp cao gây nguy hiểm cho người bệnh.

Không phải ai cũng có thể gặp những tác dụng trên khi sử dụng Oxytocin. Do đó, cần báo ngay với bác sĩ nếu thấy có những biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc.

Oxytocin có thể gây tương tác với các loại thuốc khác nếu sử dụng chung. Sự tương tác này có thể làm thay đổi hoạt động của một số thuốc hoặc làm gia tăng tính ảnh hưởng của tác dụng phụ nếu sử dụng chung. Do đó, trước khi sử dụng cần liệt kê tất cả các loại thuốc đang sử dụng và nhờ bác sĩ tư vấn về sự tương tác của thuốc nếu sử dụng chung với Oxytocin.

Những loại thuốc có thể tương tác với Oxytocin khi sử dụng chung như:

Cycloproopan khi dùng chung với Oxytocin có thể gây hạ huyết áp.

Sử dụng Oxytocin cùng lúc với dinoproston có thể làm tăng trương lực cơ tử cung.

Oxytocin có thể làm chậm tác dụng của thiopental.

Oxytocin tương kỵ với các loại thuốc khác như fibrinolysin, norepinephrin, bitartrat, proclorperazin edisylat…

Ngoài các loại thuốc trên thì Oxytocin có thể tương tác với một số loại thức ăn, rượu bia hoặc thuốc lá. Do đó nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc chung với thức ăn, rượu bia hoặc thuốc lá.

Oxytocin còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng, cần báo ngay với bác sĩ nếu bạn đang gặp các vấn đề sức khỏe như:

Vấn đề chảy máu, tăng huyết áp, sinh khó, ung thư cổ tử cung.

Tiền sử sinh mổ nhiều lần hoặc sinh hơn 5 lần, tử cung bị giãn quá mức.

Suy thai, nhiễm độc thai nghén, sinh non,..

Bệnh thận

Những lưu ý khi sử dụng Oxytocin để đảm bảo an toàn và sử dụng thuốc hiệu quả:

Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với Oxytocin hoặc trước đây đã có tiền sử dị ứng với bất kỳ một loại thuốc nào trước đó. Bao gồm cả các loại thảo dược hoặc thực phẩm chức năng khác.

Trẻ em không nên sử dụng Oxytocin để đảm bảo an toàn vì chưa có nghiên cứu nào xác định về tác dụng của thuốc trên trẻ em.

Người cao tuổi không nên sử dụng Oxytocin vì không có nghiên cứu nào xác định tác dụng của thuốc trên đối tượng này.

Những người có vấn đề về sức khỏe nên báo với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Sau khi sử dụng thuốc, nếu có bất kỳ biểu hiện nào bất thường hãy báo với bác sĩ biết.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và để ở nhiệt độ phòng. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt và nơi có ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Không bảo quản thuốc ở trong buồng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và các con vật nuôi trong nhà.

Không vứt thuốc vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được yêu cầu. Trường hợp thuốc quá hạn sử dụng cần vứt đúng nơi quy định hoặc tìm hiểu về cách xử lý thuốc đúng quy định của cơ sở y tế địa phương.

Thuốc Atropin Sulfat Là Thuốc Gì? Công Dụng Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Atropin sulfat là một loại thuốc dùng để điều trị làm chậm nhịp tim và các triệu chứng ngộ độc thuốc trừ sâu. Ngoài ra, Atropin sulfat cũng được sử dụng để điều trị các tình trạng khác, như:

Căng cơ trong đường tiêu hóa do viêm ruột già (viêm đại tràng), hội chứng ruột kích thích (IBS) hoặc viêm túi thừa.

Sản xuất quá nhiều chất nhầy, chẳng hạn như chất nhầy trong đường hô hấp hoặc nước bọt gây ra sialorrorr , đó là tình trạng nước bọt tiếp tục chảy và nhỏ giọt (ngences).

Giảm đau do viêm mắt giữa, và thư giãn cơ mắt trước khi khám mắt.

Atropin sulfat làm tăng nhịp tim, thư giãn ruột và giảm sản xuất chất nhầy bằng cách ức chế các chất trong dây thần kinh.

Thành phần hoạt chất: Atropine.

Thương hiệu đi kèm: Sal-Tropine, AtroPen, Alumina, Diarsed, Kanmen S và Reasec.

Phân loại nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu giải độc.

Dạng thuốc: Dung dịch tiêm.

Cảnh báo trước khi sử dụng thuốc

Hãy cẩn thận khi sử dụng Atropin sulfat nếu bạn đang bị tăng nhãn áp, tắc nghẽn đường tiết niệu, rối loạn tuyến tiền liệt, bệnh thận, hẹp môn vị và bệnh nhược cơ.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có tiền sử hoặc đang bị rối loạn chức năng gan, bệnh tuyến giáp, tăng huyết áp, các vấn đề về tim, hen suyễn, viêm loét đại tràng, bệnh trào ngược axit, hen suyễn và hội chứng Down.

Atropin sulfat nên được sử dụng thận trọng ở người già và trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, vì nó có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm các chất bổ sung và các sản phẩm thảo dược.

Nếu có phản ứng dị ứng hoặc quá liều, hãy gặp bác sĩ ngay lập tức.

Ảnh hưởng nào của thuốc đối với phụ nữ mang thai?

Hiện không đủ tài liệu để thiết lập sự an toàn của atropine sulfat có thể sử dựng trong thai kỳ. Do đó, nó chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu được bác sĩ cho là cần thiết.

Atropine sulfate được bài tiết qua sữa mẹ và trẻ sơ sinh của các bà mẹ cho con bú có thể biểu hiện một số tác dụng của thuốc. Trẻ sơ sinh thường rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Do đó, atropine chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú nếu bác sĩ cho là cần thiết.

Chống chỉ định Thuốc Atropin sulfat với những ai?

Nguy cơ tác dụng phụ của thuốc Atropin sulfat, nếu được sử dụng với quinidine, thuốc chống trầm cảm và thuốc kháng histamine.

Nguy cơ gây ra tác dụng phụ của thuốc digoxin.

Làm giảm hiệu quả của Atropin sulfat, nếu được sử dụng với pilocarpin, trihexyphenidyl, tolterodine, scopolamine, hyoscyamine, amitriptyline và diphenhydramine.

Giảm hiệu quả của thuốc aripiprazole, trifluoperazine, sulpiride, risperidone, quetiapine, promethazine, perphenazine, paliperidone, haloperidol và clozapine.

Nguy cơ gây tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim, nếu được sử dụng với phenylephrine.

Sử dụng quá liều Atropin sulfat triệu chứng và hướng điều trị

Triệu chứng khi sử dụng Atropin sulfat quá liều:

Đỏ bừng và khô da, giãn đồng tử, khô miệng và lưỡi, nhịp tim nhanh, hô hấp nhanh, tăng trương lực cơ, tăng huyết áp, buồn nôn, nôn. Phát ban có thể xuất hiện ở mặt hoặc thân trên.

Các triệu chứng kích thích thần kinh trung ương bao gồm bồn chồn, nhầm lẫn, ảo giác, hoang tưởng và phản ứng tâm thần, rối loạn, mê sảng và đôi khi co giật. Trong quá liều nghiêm trọng, trầm cảm thần kinh trung ương có thể xảy ra với hôn mê, suy tuần hoàn và suy hô hấp và tử vong.

Điều trị nên được hỗ trợ. Một đường thở đầy đủ nên được duy trì. Diazepam có thể được dùng để kiểm soát hưng phấn và co giật nhưng nguy cơ trầm cảm hệ thần kinh trung ương nên được xem xét. Thiếu oxy và nhiễm toan nên được sửa chữa. Thuốc chống loạn nhịp không được khuyến cáo nếu rối loạn nhịp tim xảy ra.

Tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi sử dụng Atropine sulfat là:

Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn hoặc các điều kiện sau đây xảy ra:

Các triệu chứng dị ứng, chẳng hạn như ngứa, phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng và khó thở;

Nhịp tim không đều (loạn nhịp tim);

Mất thăng bằng;

Rối loạn ngôn ngữ và khó nuốt;

Đôi mắt nóng và nóng.

Cách bảo quản Thuốc Atropin sulfat ra sao?

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Không sử dụng Thuốc Atropin sulfat sau ngày hết hạn

Không lưu trữ trên 25 ° C.

Thuốc không nên được xử lý qua nước thải.

Nguồn tham khảo thuốc Atropin sulfat

Latest posts by BS Vũ Trường Khanh ( see all)

Bạn đang xem bài viết Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán Hộp 50 Ống trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!