Xem Nhiều 12/2022 #️ Thường Xuyên Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Paracetamol – Lợi Bất Cập Hại! / 2023 # Top 19 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 12/2022 # Thường Xuyên Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Paracetamol – Lợi Bất Cập Hại! / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thường Xuyên Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Paracetamol – Lợi Bất Cập Hại! / 2023 mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tại sao paracetamol có tác dụng giảm đau?

Cơ chế hoạt động của paracetamol vẫn đang còn nhiều tranh cãi, do thực tế là nó có tác dụng ức chế men cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin giống như aspirin giúp giảm đau, tuy nhiên paracetamol lại không có tác dụng chống viêm.

Thuốc giảm đau có thực sự vô hại

Paracetamol và các tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe

Rất nhiều người có thói quen sử dụng paracetamol mỗi khi bị đau đầu, đau xương khớp hay đau bụng kinh. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe như:

Phản ứng dị ứng

Rất hiếm gặp những người có phản ứng dị ứng với paracetamol. Hãy gọi đến ngay các cơ sở y tế nếu bạn có các biểu hiện dị ứng sau khi uống thuốc:

Khó thở hoặc khó nuốt

Sưng phù mặt, môi, họng hoặc lưỡi

Phát ban

Ngứa nhiều

Bong da hoặc nổi mụn nước trên da

Tổn thương gan nếu dùng quá liều

Paracetamol được xem là loại thuốc tương đối an toàn (nếu dùng đúng liều chỉ định) so với các thuốc cùng nhóm như aspirin. Tuy nhiên, paracetamol lại rất nguy hiểm vì có thể gây ngộ độc cho gan khi dùng liều cao, kéo dài.Những thuốc có chứa paracetamol đều có cảnh báo về gan. Tổn thương gan nghiêm trọng có thể xảy ra nếu bạn:

Uống nhiều hơn 4g paracetamol mỗi ngày.

Uống nhiều hơn 1 sản phẩm có chứa paracetamol cùng một lúc.

Uống từ 3 cốc rượu trở lên mỗi ngày và sử dụng cùng paracetamol.

Ngộ độc paracetamol có thể xảy ra khi bạn uống quá liều. Gan sẽ chuyển hóa paracetamol thành các chất khác nhau. Khi quá liều, gan sẽ tạo ra quá nhiều những sản phẩm chuyển hóa và chúng có thể gây tổn thương gan. Tuy nhiên, nếu bạn uống theo đúng liều được khuyến cáo, tổn thương gan do thuốc sẽ ít khi xảy ra.

Thuốc giảm đau paracetamol có thể gây ngộ độc gan

Một số tác dụng phụ khác trên đối tượng trẻ em, phụ nữ mang thai và người già

Ngoài ra, một số chuyên gia cho rằng, với phụ nữ thường xuyên sử dụng thuốc paracetamol khi mang thai, có thể mắc bệnh hen suyễn. Ngoài ra, nếu sử dụng paracetamol lâu dài, đặc biệt đối với người cao tuổi, thuốc có thể gây mệt mỏi, vì nó làm mất đi phân tử hemoglobin trong tế bào hồng cầu mang oxy. Cơ quan giám sát thuốc, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) đã đưa ra cảnh báo về paracetamol và những nguy hại tiềm ẩn của nó có thể gây phản ứng hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng cho da như : Hoại tử biểu bì độc hại, bong da, thậm chí nguy hại đến tính mạng.

Đặc biệt, ngộ độc cấp paracetamol thường xảy ra ở trẻ em, biểu hiện khi trẻ dùng quá liều như đau bụng, nôn mửa, mặt xanh tái, khó thở, cần cấp cứu kịp thời nếu không sẽ rất nguy hiểm. Đối với người lớn, thường ngộ độc cấp xảy ra ít hơn, chủ yếu ngộ độc trường diễn, đặc biệt đối với người bị bệnh gan, nghiện rượu, sốt rét và các dấu hiệu ngộ độc cũng tương tự như ở trẻ em nhưng đôi khi không rõ rệt.

Nếu bạn nghi ngờ mình đã uống quá nhiều paracetamol hoặc chú ý thấy bất kỳ triệu chứng nào kể trên, hãy liên hệ với trung tâm chống độc hoặc đến gặp các chuyên gia ngay lập tức. Hoặc nếu bạn uống nhiều hơn liều được khuyến cáo, hãy đến phòng cấp cứu gần nhất, ngay cả khi bạn không có bất kỳ triệu chứng nào của tổn thương gan.

Làm sao để sử dụng paracetamol an toàn?

Do paracetamol không phải vô hại như chúng ta nghĩ nên việc sử dụng loại thuốc này để giảm đau, hạ sốt cần cân nhắc kỹ, tuyệt đối không được lạm dụng chúng. Nếu không sốt trên 38,5 độ, không đau nhức hoặc bị bệnh gan, suy thận thì không dùng paracetamol. Cần hạn chế đến mức tối đa việc dùng paracetamol. Khi sốt cao, trước hết hãy chườm mát, nếu thấy không giảm nhiệt mới dùng paracetamol. Tuy vậy, không được dùng paracetamol quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi được chuyên gia hướng dẫn. Trong các trường hợp đau đầu, đau răng, đau khớp, đau do ngã, chấn thương… bắt buộc phải uống paracetamol thì phải dùng thuốc cách nhau tối thiểu 4 giờ. Liều dùng cho người lớn không quá 10mg/kg cân nặng và trẻ em không quá 5mg/kg cân nặng cho mỗi lần dùng. Khi dùng thuốc không uống bia, rượu và các loại thuốc có nguy cơ độc hại cho gan (thuốc chữa lao) vì sẽ làm tăng độc tính của paracetamol.

Giải pháp đột phá mới giúp giảm cơn đau bằng sản phẩm thảo dược thiên nhiên

Bên cạnh các thuốc giảm đau Tây y, ngày nay các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho ra đời một giải pháp giảm đau mới tỏ ra ưu việt hơn có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên mang tên thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bách Thống Vương. Đây được xem là giải pháp có tính an toàn và cho hiệu quả cao, những người thường xuyên bị đau nhức có thể sử dụng lâu dài mà không lo nhờn thuốc hay các tác dụng phụ như các thuốc giảm đau thông thường.

Cụ thể, thành phần chính của sản phẩm là chiết xuất vỏ cây liễu. Đây là loại thảo dược đã có gần 2000 năm lịch sử với công dụng giảm đau. Theo các nghiên cứu cho thấy, trong chiết xuất vỏ cây liễu chứa nhiều hoạt chất sinh học, đặc biệt là salicin trong cơ thể chuyển hóa thành acid salicylic. Chất này có tác dụng ức chế các thụ cảm thể gây đau, cắt đứt dẫn truyền cảm giác đau tới não bộ khiến cơ thể không còn cảm thấy đau nhức.

Ngoài ra, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bách Thống Vương còn chứa một số thảo dược quý như cao Huyền hồ sách, cao Tam lăng, cao Bán biên liên, cao Tô mộc, cao Sơn đậu căn có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng virus, bảo vệ lớp màng bao bọc bên ngoài dây thần kinh làm giảm và ngăn ngừa đau do nguyên nhân thần kinh. Các nguyên tố vi lượng (đồng, mangan, magie) giúp trung hòa môi trường acid ngoại bào, giảm đau do nguyên nhân môi trường bị acid hóa.

Như vậy Bách Thống Vương là sản phẩm tác động tới cả 3 cơ chế gây đau, rất phù hợp với các trường hợp bị đau đầu, đau xương khớp, đau bụng kinh và một số bệnh lý gây đau mạn tính khác.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bách Thống Vương

Qua bài viết trên mong rằng bạn đọc đã hiểu hơn về những mối nguy hại của việc lạm dụng thuốc giảm đau thông thường, trong đó có paracetamol. Thay vào đó bạn có thể lựa chọn sử dụng sản phẩm giảm đau thảo dược Bách Thống Vương để đẩy lùi cơn đau mỗi ngày!

Chuyên gia nói gì tác dụng Bách Thống Vương trong hỗ trợ giảm đau đầu?

Diệu Hà

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Paracetamol Thuốc Giảm Đau, Hạ Sốt: Công Dụng &Amp; Liều Dùng / 2023

Tracuuthuoctay chia sẻ bài viết PARACETAMOL thuốc Giảm đau, hạ sốt là gì? giá thuốc bao nhiêu? chỉ định, cách sử dụng, tác dụng phụ thuốc PARACETAMOL. Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

PARACETAMOL (ACETAMINOPHEN) thuốc Giảm đau, hạ sốt

Tên chung quốc tế: Paracetamol.

Loại thuốc: Giảm đau; hạ sốt.

Uống: Nang: 500 mg.

Nang (chứa bột để pha dung dịch): 80 mg.

Gói để pha dung dịch: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 ml.

Dung dịch: 130 mg/5 ml, 160 mg/5 ml, 48 mg/ml, 167 mg/5 ml, 100 mg/ml.

Dịch treo: 160 mg/5 ml, 100 mg/ml.

Viên nén có thể nhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg.

Viên nén, bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg.

Thuốc đạn: 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Ðôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Người bị phenylceton – niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống.

Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn. Không biết rõ tỷ lệ chung về quá mẫn với sulfit trong dân chúng nói chung, nhưng chắc là thấp; sự quá mẫn như vậy có vẻ thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.

Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol. Về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Paracetamol thường dùng uống. Ðối với người bệnh không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng; tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giảm sát.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5 O C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1 g) có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480 mg; trẻ em 9 – 10 tuổi, 400 mg; trẻ em 6 – 8 tuổi, 320 mg; trẻ em 4 – 5 tuổi, 240 mg; và trẻ em 2 – 3 tuổi, 160 mg.

Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 – 2 tuổi, 120 mg; trẻ em 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi.

Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với

gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan

gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Bảo quản thuốc ở dưới 40 OC, tốt nhất là 15 – 30 O C; tránh để đông lạnh dung dịch hoặc dịch treo uống.

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều.

Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Ðiều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Nguồn dược thư quốc gia

Tham khảo hình ảnh các dòng thuốc PARACETAMOL thuốc Giảm đau, hạ sốt

Vui lòng đặt câu hỏi về bài viết PARACETAMOL thuốc Giảm đau, hạ sốt chúng tôi sẽ trả lời nhanh chóng.

Nguồn uy tín: Tra Cứu Thuốc Tây không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn https://www.webmd.com/drugs/2/drug-57595/paracetamol-oral/details , cập nhật ngày 23/05/2020.

Nguồn https://www.nhs.uk/medicines/paracetamol-for-adults/ , cập nhật ngày 23/05/2020.

Nguồn https://en.wikipedia.org/wiki/Paracetamol , cập nhật ngày 23/05/2020.

Thuốc Efferalgan 500Mg Paracetamol Điều Trị Giảm Đau, Hạ Sốt / 2023

Paracetamol là thuốc gì? Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt. Thuốc LP là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Efferalgan tại chúng tôi Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.

Thông tin cơ bản về Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol điều trị giảm đau, hạ sốt

Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng với những thành phần trong Efferalgan.

Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Không nên dùng đồng thời các sản phẩm chứa paracetamol khác.

Các dạng bào chế của Efferalgan bao gồm:

Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

Sử dụng một hoặc hai viên sủi bọt Efferalgan cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.

Liều tối đa hàng ngày là 4 g paracetamol (8 viên sủi bọt Efferlagan 500 mg)

Liều dùng cho trẻ em từ 12 – 18 tuổi:

Sử dụng một viên sủi bọt Efferalgan cứ sau 4 – 6 giờ nếu cần.

Liều tối đa hàng ngày là 3 g paracetamol (6 viên sủi bọt Efferlgan 500 mg)

Efferalgan được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn gan và thận, với chứng tăng bilirubin lành tính, cũng như ở bệnh nhân cao tuổi.

Nên sử dụng Efferalgan với các biện pháp phòng ngừa thêm ở những bệnh nhân mắc các tình trạng sau:

Thuốc này được dung nạp tốt và hiếm khi gây ra tác dụng phụ.

Efferalgan có thể gây ra các tác dụng phụ sau:

Cần tránh dùng Efferalgan kết hợp với các loại thuốc sau:

Thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) như: warfarin (Farin), acenvitymarol và một số thuốc khác. Sử dụng đồng thời Efferalgan với các loại thuốc này làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc dùng để điều trị bệnh động kinh như: phenytoin, sử dụng đồng thời Efferalgan với thuốc này làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Không có tương tác đáng kể với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc và sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

Tránh sử dụng rượu và những đồ uống có cồn khác trong khi sử dụng thuốc này vì sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Bảo quản thuốc Efferalgan ở nhiệt độ dưới 20 – 25 ° C.

Giữ Efferalgan tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Thuốc có thành phần Pacacetamol 500mg tại trên thế giới và việt nam:

Paracetamol là thuốc gì?

Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau và giảm sốt . Cơ chế hoạt động chính xác của không được biết đến.

Paracetamol được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng như đau đầu , đau cơ, viêm khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt .

Paracetamol làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng đối với viêm và sưng khớp bên dưới.

Chế phẩm Paracetamol 500mg

Panadol, tên thương mại ở châu Âu, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ, và Australasia, là tên biệt dược rộng rãi nhất được bán ở trên 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở Bắc Mỹ, paracetamol được bán với các tên biệt dược, như Tylenol (McNeil-PPC, Inc), Anacin-3, Tempra, và Datril. Tuy nhiên những tên này ít được dùng ở Anh Quốc và Việt Nam. – Trong một số chế phẩm, paracetamol được phối hợp với opioid codeine. Ở Mỹ và Canada, có tên thương mại là Tylenol #1/2/3/4, theo thứ tự bao gồm 1/8 grain, 1/4 grain, 1/2 grain, và 1 grain (đơn vị đo lường) codeine. Một đơn vị grain là 64.78971 milligrams – thường được các nhà sản xuất làm tròn theo bội số của 5 mg (do đó #3 chứa 30 mg, và #4 chứa 60 mg trong khi #1 có thể là 8 mg hoặc 10 mg tùy thuộc vào nhà sản xuất). Paracetamol còn được phối hợp với các opioids khác như dihydrocodeine, propoxyphene napsylate. Các chế phẩm phối hợp với opioid thường được chỉ định điều trị đau vừa và đau nặng.

Tên biệt dược chứa Paracetamol trên thế giới.

Acetalgine, Aferadol (Pháp), Afebrin (Philippin), Akindol (Pháp), Algotroppine, Alvedol, Apo-Acetaminophen (Canada), Claradol (Pháp), Coldcap (Đài Loan), Curpol (Anh), Doliprrane (Pháp), Datril, Effralgan (Pháp), Exdol, Febretol, Febridol, Fevrin, Fendon, Gynospasmine Sarein, Pacemol, Panadol (Mỹ), Parmol, Paraspen, Para-Lyoc (Pháp), Reliv, Servigesic (Thuỵ sĩ), Sinpro-N (Đức), Tabalgin, Tylenol (Mỹ), Tempra, Valadol, Valorin, SK-APAP, Zolben (Thuỵ sĩ).

Những dòng thuốc Paracetamol 500mg phổ biến:

Một số chế phẩm có tại Việt Nam

Viên nén Paracetamol.

Viên sủi Efferalgan codein.

Chế phẩm viên nén: Paracetamol, Panadol, Donodol… 500 mg.

Chế phẩm viên đạn: Efferalgan, Panadol 80 mg, 150 mg, 300 mg.

Chế phẩm viên sủi: Efferalgan, Donodol, Panadol 500 mg.

Chế phẩm gói bột Efferalgan 80 mg.

Chế phẩm dạng bột tiêm: Pro-Dafalgan 2g proparacetamol tương đương 1g paracetamol.

Chế phẩm dạng dung dịch uống.

Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác:

Nguồn tham khảo thuốc Efferalgan

Nguồn tham khảo thuốc Efferalgan 500mg

Nguồn chúng tôi bài viết efferalgan side effects: https://www.drugs.com/sfx/efferalgan-side-effects.html cập nhật 01/10/2019.

Nguồn chúng tôi bài viết efferalgan: https://pharmacybook.net/efferalgan/ cập nhật 01/10/2019.

Nguồn chúng tôi bài viết Paracetamol: https://vi.wikipedia.org/wiki/Paracetamol cập nhật 01/10/2019.

Nguồn uy tín chúng tôi tổng hợp bài viết Thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol https://thuoclp.com/thuoc-efferalgan-500mg-paracetamol/ cập nhật 19/10/2019.

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Efferalgan 500mg Paracetamol thuốc điều trị giảm đau, hạ sốt.

Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Efferalgan 500mg Paracetamol với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thuốc Rodogyl 750.000IU / 125mg Spiramycin & Metronidazole

Thuốc Crestor 5mg 10mg 20mg Rosuvastatin

Paracetamol: Loại Thuốc Giảm Đau, Hạ Sốt Quen Thuộc Nhưng Nó Ẩn Chứa Vô Vàn Tác Hại Mà Nhiều Người Không Biết / 2023

Paracetamol là một trong những thuốc điển hình được sử dụng để hạ sốt hoặc giảm đau cho một số trường hợp bị đau răng, đau đầu, viêm khớp nhẹ. Không giống các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác, thuốc Paracetamol không làm giảm sưng và viêm.

Thuốc Paracetamol có công dụng gì?

Chắc hẳn cái tên thuốc Paracetamol sẽ không lạ lẫm gì với người dùng. Đây là một trong những loại thuốc giúp giảm đau do viêm khớp, sâu răng; hạ sốt vô cùng hiệu quả. Theo thông tin được thống kê, các gia đình đã chuyển sang dùng paracetamol như một loại thuốc chữa bách bệnh không có rủi ro từ những năm 1950.

Và đến những năm 1960, Paracetamol đã trở thành một trong những sản phẩm chăm sóc sức khỏe nổi bật sau khi nhiều người bắt đầu lo ngại rằng aspirin cũng các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) như ibuprofen có thể gây chảy máu dạ dày và các tác dụng phụ nghiêm trọng khác.

Vào năm 2011, Giáo sư Michael Doherty, một nhà thấp khớp học tại Đại học Nottingham, đã công bố một kết quả nghiên cứu về thuốc paracetamol. Ông đã tiến hành khảo sát 900 bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên dùng paracetamol, ibuprofen hoặc kết hợp cả hai cho chứng bệnh đau đầu gối mãn tính.

Sau 13 tuần thử nghiệm, Giáo sư Doherty nhận thấy các bệnh nhân sử dụng thuốc Paracetamol đã có những thay đổi vô cùng tích cực. Chính nghiên cứu này đã giúp nhiều người tin tưởng hơn về thuốc Paracetamol.

Ngoài tác dụng trên, Paracetamol còn được sử dụng kết hợp với một số thuốc khác để giảm đau nặng cho các bệnh nhân vừa phải trải qua một ca phẫu thuật.

Từ năm 1977, Paracetamol đã được đưa vào Danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Cơ quản quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng đã chấp thuận cho phép loại thuốc này được lưu hành rộng rãi trên toàn thế giới.

Nên sử dụng thuốc Paracetamol như thế nào?

Mỗi năm hàng nghìn, hàng triệu đơn thuốc Paracetamol đã được cung cấp cho bệnh nhân tuy nhiên vấn đề sử dụng như thế nào cho chính xác nhất thì không phải người bệnh nào cũng nắm rõ trong lòng bàn tay.

Thuốc Paracetamol được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau như:

Viên nén: 325mg, 500mg

Dạng gel: 500mg

Dung dịch uống: 160 mg/5 ml (120ml, 473ml); 500 mg/5 ml (240ml)

Siro: 160 mg/5ml (118ml)

Tùy vào từng loại bệnh cũng như độ tuổi, bác sĩ có thể chỉ định liều dùng của Paracetamol. Cụ thể như sau:

1. Liều dùng cho người lớn

Hạ sốt:

Liều chung: 325-650mg/ngày, chia làm 3 lần uống, mỗi liều cách nhau 4-6 giờ hoặc 1000mg mỗi 6-8 giờ uống một lần. Người bệnh có thể dùng thuốc đặt hậu môn

Viên nén Paracetamol 500mg: 2 viên 500mg, uống cách nhau 4-6 giờ

Giảm đau:

Liều chung: 325-650mg, chia làm 2-3 lần, cách nhau 4-6 giờ hoặc 500mg/ngày

Viên nén paracetamol 500mg: 1 viên

2. Liều dùng thuốc Paracetamol cho trẻ em

Hạ sốt:

4 tháng đến 9 tuổi: Bắt đầu với liều 30 mg/kg

Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 325-650mg/ngày, chia đều 2-3 lần uống cách nhau 4-6 giờ hoặc 1000mg trong 6-8 giờ.

Giảm đau: Dạng uống hoặc đặt hậu môn

Trẻ từ 1 tháng trở xuống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết

Trên 1 tháng đến 12 tuổi: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết

Để biết chính xác liều dùng, người bệnh vẫn nên đi bệnh viện hoặc đến hiệu thuốc lớn để bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn. Tuy nhiên mọi người cần nhớ phải ngừng dùng thuốc khi:

Vẫn bị sốt sau 3 ngày sử dụng

Vẫn bị đau sau 7 ngày sử dụng (người lớn)

Cơn đau nhức vẫn tiếp tục tái diễn cho dù đã dùng thuốc được 5 ngày (đối với trẻ em)

Tác dụng phụ cần cảnh giác

Hàng triệu gia đình coi thuốc Paracetamol là một trong những phương pháp chữa bệnh an toàn và hiệu quả. Thế nhưng không ít nghiên cứu đã chỉ rằng loại thuốc này ẩn chứa khá nhiều nguy cơ tiềm tàng đối với sức khỏe người dùng.

Một nghiên cứu đã từng chỉ ra mối liên hệ giữa việc lạm dụng thuốc Paracetamol với khả năng mắc các bệnh như đột quỵ, suy thận và xuất huyết tiêu hóa. Bốn nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ người dùng có nguy cơ bị bệnh tim mạch hoặc dạ dày khá cao nếu dùng loại thuốc này trong thời gian dài.

Thông thường khi sử dụng Paracetamol, bệnh nhân sẽ được khuyến cáo không nên vượt quá liều tối đa là 2 viên 400mg chia đều 4 lần/ngày. Thế nhưng hàng triệu người đã bỏ qua lời nhắc nhở này. Liều paracetamol tối đa trong 24 giờ là 4g, nhưng chỉ cần nâng lên mức 5g, nó có thể gây biến chứng gan nghiêm trọng.

Vào năm 2013, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) thậm chí đã đưa ra cảnh báo rằng việc sử dụng paracetamol trong một số trường hợp có thể gây ra một hội chứng có tên gọi là Stevens-Johnson. Được biết, hội chứng Stevens-Johnson có thể làm hoại tử biểu bì, gây viêm mủ màng cứng cấp tính, khiến lớp da trở nên bong tróc.

Ở Anh, trong dự thảo hướng dẫn ban hành năm 2013, Y tế Quốc gia về Chất lượng điều trị (Nice) đã khuyên các bác sĩ không nên kê đơn Paracetamol cho bệnh viêm xương khớp. Và một nghiên cứu được công bố trên tạp chí BMJ vào tháng 3/2015 cho thấy, loại thuốc này không có tác dụng giảm đau cho các bệnh nhân bị đau thắt lưng mãn tính.

Một số lo ngại đã được đưa ra về việc sử dụng thuốc Paracetamol trong thời gian dài có thể gây ra hiện tượng chảy máu trong. Tuy nhiên đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa thu thập đủ bằng chứng về vấn đề này.

Quan ngại về các báo cáo trình bày tác dụng phụ của thuốc, năm 2014, FDA đã đề nghị giảm liều ở dạng viên nang và viên nén để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe người dùng.

Bên cạnh các vấn đề nghiêm trọng kể trên, việc dùng thuốc Paracetamol còn có thể khiến người dùng gặp phải một số tác dụng phụ như:

Táo bón

Nhức đầu

Mất ngủ

Buồn nôn và nôn

Phát ban trên da, nổi mề đay

Ra nhiều mồ hôi

Da nhợt nhạt

Chảy máu bất thường, cơ thể dễ bị bầm tím

Nước tiểu sẫm màu

Phân có màu đen, kèm theo máu

Khó thở

Đau bụng trên

Mặt, cổ họng, lưỡi đều bị sưng

Tất nhiên, hầu hết các loại thuốc đều có tác dụng phụ nhất định. Do đó, việc dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ là một điều vô cùng quan trọng. Sự an toàn của Paracetamol vẫn đang được các nhà nghiên cứu theo dõi liên tục để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe người dùng.

Đối tượng nào nên cẩn trọng khi sử dụng thuốc Paracetamol?

Paracetamol được coi là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt tương đối an toàn cho chị em phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, thuốc chỉ an toàn nếu như số lượng cũng thời gian dùng thuốc của thai phụ sẽ là ngắn nhất có thể.

Các thành phần có trong thuốc có thể truyền vào sữa mẹ nhưng với số lượng rất ít nên không có khả năng gây hại cho thai nhi. Thế nhưng để đảm bảo an toàn, người mẹ cần chắc chắn không được sử dụng Paracetamol quá nhiều

Không sử dụng Paracetamol nếu như bản thân người dùng bị dị ứng với thuốc hoặc các thành phần có trong thuốc

Người mắc bệnh về gan như suy gan, viêm gan nên cẩn trọng khi dùng thuốc Paracetamol

Theo các chuyên gia y tế, thuốc sẽ để lại nhiều tác dụng phụ cho đối tượng bệnh nhân là một người nghiện rượu

Trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 65 tuổi không nên tự ý mua thuốc giảm đau Paracetamol về dùng vì đây là những đối tượng có khả năng thích ứng với thuốc không được tốt

Người bệnh cần lưu ý gì khi dùng thuốc?

Không được dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi khi không có chỉ định của bác sĩ

Tuyệt đối không uống rượu trong thời gian điều trị bệnh bằng thuốc Paracetamol

Việc sử dụng quá liều có thể dẫn đến hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho gan cũng như hệ tim mạch

Tuy Paracetamol giúp giảm đau, hạ sốt tốt nhưng mọi người không nên quá lạm dụng

Với thuốc dạng lỏng, người dùng cần dùng thìa hoặc dụng cụ đo để lấy đúng liều dùng cho mỗi lần sử dụng

Đối với thuốc Paracetamol dạng viên nén nhai, mọi người cần phải nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt

Mỗi lần lấy thuốc Paracetamol dạng viên hòa tan, tay mọi người cần phải khô và sạch

Để sử dụng Paracetamol dạng sủi bọt, người bệnh hãy hòa tan một gói thuốc với 118ml nước lọc, khuấy đều và uống ngay lập tức

Paracetamol có thể làm ảnh hưởng đến xét quả xét nghiệm nước tiểu

Lắc đều dung dịch Paracetamol trước khi uống

Paracetamol tương tác với những loại thuốc nào?

Paracetamol tương tác với một số loại thuốc điển hình như:

Warfarin (Coumadin)

Isoniazid (Laniazid

Nydrazid)

Diflunisal (Dolobid)

Carbamazepine (Tegretol)

Phenobarbital (Luminal)

Phenytoin (Dilantin)

Acetaminophen

Amitriptyline

Amlodipine

Amoxicillin

Aspirin

Atorvastatin

Caffeine

Clopidogrel

Codeine

Diazepam

Diclofenac

Furosemide

Gabapentin

Ibuprofen

Lansoprazole

Levofloxacin

Levothyroxine

Metformin

Naproxen

Omeprazole

Pantoprazole

Prednisolone

Pregabalin

Ramipril

Ranitidine

Sertraline

Simvastatin

Tramadol

Tylenol (acetaminophen)

Bảo quản thuốc Paracetamol ra sao?

Thuốc cần phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào hoặc vị trí ẩm ướt như nhà tắm

Nếu gia đình có trẻ nhỏ, việc đặt thuốc ở trên cao, ngoài tầm với của các con là vấn đề vô cùng quan trọng

Người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc có in trên bao bì hoặc hỏi trực tiếp bác sĩ

Nên mua Paracetamol ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc Paracetamol có giá thành không đắt, chỉ dưới 100.000đ/hộp tùy theo từng loại. Để mua được sản phẩm chính hãng, người bệnh nên “chọn mặt gửi vàng” tại những hiệu thuốc lớn và uy tín.

Bạn đang xem bài viết Thường Xuyên Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Paracetamol – Lợi Bất Cập Hại! / 2023 trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!