Xem Nhiều 1/2023 #️ Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh # Top 5 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Anchor Store

– Cửa hàng lớn : Là một cửa hiệu bán lẻ lớn chẳng hạn như một cửa hàng hay siêu thị nằm nổi bật trong một khu trung tâm mua sắm; được dùng để định hướng kinh doanh cho các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn.

Asset Turnover

– Hệ số vòng quay tài sản : Đây là một phương thức tính toán kinh doanh dựa trên doanh thu bán hàng thuần và tổng tài sản của các nhà bán lẻ. Nó được tính bằng doanh thu thuần chia cho tổng tài sản.

Balanced Tenancy

– Xảy ra khi các cửa hàng trong một trung tâm mua sắm có kế hoạch bổ sung cho nhau về chất lượng và sự đa dạng của các dịch vụ sản phẩm của họ.

Battle of the Brands

– Cạnh tranh giữa các thương hiệu : Khi các nhà bán lẻ và nhà sản xuất cạnh tranh để lấy các không gian trưng bày được phân bổ cho các thương hiệu khác nhau và để kiểm soát vị trí trưng bày.

Big Box Stores

– Cửa hàng lớn hoạt động độc lập với rất nhiều các ngách thị trường khác nhau.

Black Friday

– Thứ sáu đen : Trong ngành bán lẻ, thứ sáu đen được biết như là ngày mua sắm sau ngày lễ tạ ơn ở Mỹ thời điểm mà cửa hàng bán lẻ có doanh thu bán hàng cao nhất. Đen nhằm chỉ đến thuật ngữ kế toán khi công việc kinh doanh sử dụng ít mực đỏ và nhiều mực đen hơn.

Brand

– Thương hiệu : Thương hiệu có thể là một cái tên, biểu tượng hoặc các dấu hiệu nhận diện khác của sản phẩm hay dịch vụ của người bán và làm cho nó khác biệt so với những người bán khác.

 

Break Even Point

– Điểm hoà vốn : Đây là một điểm trong kinh doanh mà tại đó doanh thu cân bằng với chi phí. Không có lợi nhuận cũng như lỗ.

 

Brick & Mortar

– Cửa hàng chỉ bán offline mà không bán online : Các cửa hàng bán hàng offline/ngoại tuyến dùng để chỉ các shop bán lẻ trong các tòa nhà trái ngược với các địa điểm mua sắm online, bán hàng tận cửa, ki ốt hoặc các địa điểm tương tự khác không cố định trong một không gian cụ thể.

 

 

Cannibalism

– Tác động mà cửa hàng mới ảnh hưởng đến doanh số của các cửa hàng đã có mặt ở đó trong một chuỗi doanh nghiệp.

 

Capital Expenditures

– Chi phí vốn : Chi phí vốn là những khoản đầu tư dài hạn vào các tài sản cố định.

 

 

Cashdrawer

– Ngăn đựng tiền, khay đựng tiền đi chung với máy tính tiền trong các siêu thị, máy tính tiền POS.

 

 

 

Chain

– Chuỗi : Một loạt các đơn vị bán lẻ thuộc cùng một quyền sở hữu và tham gia theo một mức độ nhất định trong việc mua sắm và ra quyết định.

 

Chain Store

– Chuỗi cửa hàng : Một trong nhiều những cửa hàng bán lẻ cùng thuộc quyền sở hữu và bán cùng một loại hàng hóa.

 

Co-operative

– Hợp tác : Một nhóm trong đó một số nhà bán lẻ góp vốn để mua sản phẩm được giảm giá từ nhà sản xuất, còn được gọi là nhóm mua chung.

 

Convenience products

– Sản phẩm tiện lợi : Hàng hóa được mua sắm thường xuyên mà không cần lên kế hoạch nhiều, bao gồm hàng hóa chủ yếu, các mặt hàng tùy hứng và mặt hàng khẩn cấp.

 

 

Cyber Monday

– Là ngày thứ Hai sau lễ Tạ ơn ở Mỹ, là một trong những ngày mua sắm bận rộn nhất của năm cho nhà bán lẻ trực tuyến. Thuật ngữ này được đặt ra bởi chúng tôi một bộ phận của Liên đoàn Bán lẻ quốc gia. Các nhà bán lẻ đạt doanh số cao nhất vào ngày này khi nhiều người tiêu dùng đã lựa chọn không mua sắm trong Black Friday hoặc không tìm thấy những gì họ đang tìm kiếm. Nhiều nhà bán lẻ sử dụng Cyber Monday để khởi động mùa mua sắm bằng cách cung cấp các chương trình khuyến mãi đặc biệt.

 

Dead Areas

– Khu vực chết : Khu vực nguy hiểm nơi mà các cách trưng bày bình thường không thể tiến hành được.

 

Department Store

– Trung tâm thương mại : Một đơn vị bán lẻ lớn với các mặt hàng đa dạng (chiều rộng và chiều sâu) cả hàng hoá lẫn dịch vụ và được tổ chức thành phòng ban riêng biệt cho mục đích mua sắm, khuyến mại, dịch vụ khách hàng, và kiểm soát.

 

 

 

 

Discount Store

– Cửa hàng giảm giá : Cửa hàng bán lẻ tự phục vụ với chiến lược giá thấp. VD: Wal-Mart, Kmart.

 

Downsizing

– Thu hẹp : Xảy ra khi các cửa hàng không sinh lời bị đóng cửa hoặc các đơn vị được bán do nhà bán lẻ không hài lòng với kết quả kinh doanh của các chỗ đó.

 

Dry Grocery

– Đồ khô : Thức ăn nói chung không phải đồ tươi, VD: Masalas/gia vị.

 

Durable Goods/Durables

– Hàng lâu bền : Sản phẩm được sử dụng thường xuyên và có tuổi thọ kỳ vọng lâu dài, ví dụ đồ gỗ, trang sức và các dụng cụ chính.

 

Ease of Entry

– Xảy ra đối với nhà bán lẻ căn cứ vào lượng vốn cần thiết rất ít và ko cần thủ tục bản quyền, hoặc nếu có thì thủ tục tương đối đơn giản.

 

Electronic Article Surveillance

– Hoạt động giám sát bằng điện tử : Là một phương pháp có hiệu quả cao để giảm bớt sự mất cắp và ăn trộm ở cửa hàng. Những sản phẩm được đính vào một thẻ EAS trông giống một nhãn dán nhỏ.

 

End – User

– Người tiêu dùng cuối cùng : Người sử dụng một sản phẩm đã được sản xuất và tiếp thị. Dựa trên ý tưởng rằng “mục tiêu cuối cùng” của một sản phẩm được sản xuất là để nó có ích cho người tiêu dùng.

 

Ensemble Display

– Khu trưng bày toàn bộ : Một khu vực trưng bày bên trong nơi mà các hàng hóa được nhóm lại và trưng bày cùng nhau.

 

Etailing

– Bán hàng online : Bao gồm bán lẻ sử dụng nhiều hình thức khác nhau như truyền thông, chủ yếu là internet. Sản phẩm được lựa chọn thông qua các catalog được xuất bản và thanh toán thông qua thẻ tín dụng và các hình thức thanh toán trực tuyến khác có kiểm soát.

 

Everyday Low Pricing (EDLP)

– Chiến lược giá thấp từng ngày : Một phần của chiến lược định giá thông thường, nhờ đó mà một nhà bán lẻ phấn đấu để bán hàng hoá và dịch vụ của mình ở mức giá thấp nhất trong suốt mùa bán hàng.

 

Fad

– Mốt nhất thời : Phong cách thời trang đang được phổ biến và sẽ biến mất nhanh chóng.

 

First-in, first out

– Nhập trước xuất trước : Một phương pháp luân chuyển hàng trong kho, hàng được đưa vào đầu tiên sẽ xuất đầu tiên. Hàng mới nhận sẽ được xuất sau các hàng hóa cũ hơn.

 

Fingerprinter Reader

– Máy đọc vân tay cho máy POS (trong các máy kios POS).

 

 

Food court

– Khu bán thức ăn nhanh : Một khu vực như trong một trung tâm mua sắm, nơi thức ăn nhanh thường được bán quanh một khu vực ăn uống thông thường.

 

Food-Based Superstore

– Một loại cửa hàng bán lẻ lớn hơn và đa dạng hơn so với một siêu thị thông thường nhưng thường là nhỏ hơn và ít đa dạng hơn so với một cửa hàng kết hợp. Nó phục vụ cho người tiêu dùng toàn bộ nhu cầu thực phẩm và hàng hoá thông thường.

 

Footfall

– Trong ngành bán lẻ, footfall là số lượng người đến một cửa hàng bán lẻ trong một khoảng thời gian.

 

Forecourt Retail

– Trạm xăng bán lẻ : Một giải pháp nhằm thoả mãn các nhu cầu của khách hàng đến để đổ xăng.

 

 

Franchisee

– Người nhận quyền.

 

Franchisor

– Người nhượng quyền.

 

General Store

– Cửa hàng tạp hóa : Shop bán các mặt hàng đa dạng bao gồm thực phẩm.

 

General Merchandise

– Cửa hàng bách hóa tổng hợp.

 

Generic Brands

– Những thương hiệu chung : Hàng hóa không kiểu cách, rườm rà được cung cấp bởi một số nhà bán lẻ. Những hàng hóa này thường được đặt ở kệ thứ hai, không có hoặc rất it các hình thức chiêu thị, và đôi khi chất lượng kém hơn các thương hiệu khác, được phân loại rất hạn chế, và bao bọc rất thô sơ.

 

Goods

– Hàng hóa : Sản phẩm hữu hình để bán có thể cầm nắm và sờ mó.

 

Goods Retailing

– Bán lẻ hàng hoá : Tập trung vào việc tiêu thụ các sản phẩm hữu hình.

 

Gray Market Goods

– Thương hiệu sản phẩm mua tại thị trường nước ngoài hay hàng hóa được vận chuyển từ các nhà bán lẻ khác. Chúng thường được bán với giá thấp bởi những người kinh doanh trái phép.

 

Gross Margin

– Lợi nhuận biên : Lợi nhuận biên là sự chênh lệch giữa chi phí và giá bán.

 

Hardlines

– Dòng sản phẩm cứng : Một cửa hàng bán những dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như là phần cứng, đồ nội thất, ô tô, điện tử, đồ thể thao, sản phẩm làm đẹp hoặc đồ chơi.

 

High Street

– Con đường chính : Con đường chính được xem như là 1 khu vực bán lẻ quan trọng.

 

Impulse Purchase

– Việc mua sắm tùy hứng : Sản phẩm mà người mua không cần lập kế hoạch cho nó, chẳng hạn như tạp chí hoặc kẹo.

 

Independent

– Độc lập : Một nhà bán lẻ chỉ sở hữu một đơn vị bán lẻ.

 

 

 

Inventory turnover

– Doanh thu hàng tồn kho : Một tỷ lệ đo lường sự đầy đủ và hiệu quả của số dư hàng tồn kho, tính bằng cách chia giá vốn hàng bán theo số lượng hàng tồn kho trung bình.

 

Isolated Store

– Cửa hàng độc lập : Cửa hàng độc lập nằm ở đường quốc lộ. Không có nhà bán lẻ nào liền kề bán cùng một loại hàng giống với cửa hàng này.

 

Keystone Pricing

– Định giá chủ chốt : Giá chủ chốt là một phương pháp định giá hàng hóa bán lại với một số tiền gấp đôi giá bán buôn.

 

Kiosk

– Thuật ngữ ki ốt là các địa điểm đứng độc lập được sử dụng như một điểm bán hàng. Nó có thể là một máy tính hoặc một khu trưng bày để phổ biến thông tin cho khách hàng hoặc có thể là một địa điểm bán lẻ độc lập. Ki ốt thường được thấy trong các trung tâm lớn hoặc những địa điểm có lưu lượng khách hàng lớn.

 

Kirana stores

– Cửa hàng bán lẻ với giá thấp phổ biến ở Ấn Độ, thường do các gia đình điều hành và bán cho hàng xóm xung quanh.

 

Layaway

– Đặt cọc : Đặt cọc là hành động lấy một khoản tiền gửi để lưu trữ hàng hóa cho một khách hàng đến mua hàng tại một ngày sau đó.

 

Leader Pricing

– Chiến lược định giá dẫn đầu : Xảy ra khi một nhà bán lẻ bán hàng thấp hơn mức lợi nhuận bình thường. Mục đích là để tăng lượng khách hàng vào cửa hàng với mức giá thấp.

 

Leased department

– Cho thuê mặt bằng : Một phần của một cửa hàng cho công ty khác thuê và hoạt động như một cửa hàng độc lập trong các cửa hàng bách hóa.

 

 

LIFO Method

– Phương pháp LIFO : Phương thức LIFO (nhập sau xuất trước) hàng hóa mới xuất về được bán trước, trong khi hàng hóa cũ vẫn ở trong kho.

 

Limited Decision Making

– Quá trình ra quyết định giới hạn : Xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện từng bước trong quá trình mua nhưng không cần phải chi ra nhiều thời gian cho việc này.

 

Limited line

– Dòng sản phẩm giới hạn : Một cửa hàng mang một số lượng hàng hoá hạn chế, thường tập trung vào quần áo, phụ kiện, vật tư làm đẹp.

 

Logistics

– Vận chuyển : Quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến khách hàng một cách ít tốn thời gian nhất và chi phí hiệu quả nhất.

 

Loss Leade

r – Hàng siêu rẻ cho những người đến sớm : Một sản phẩm được cố tình bán thấp hơn chi phí để thu hút những khách hàng đến đầu tiên.

 

Loss Prevention

– Phòng chống tổn thất : Phòng chống mất mát là hành động của việc giảm số lượng vi trộm cắp và thất thoát trong một doanh nghiệp.

 

M Commerce

– Thương mại di động : Việc mua bán hàng hóa dịch vụ thông qua thiết bị không dây như điện thọai di động và PDA. Được biết đến như là một thế hệ kế tiếp của thương mại điện tử, commerce cho phép người dùng truy cập internet mà không cần phải tìm một nơi để kết nối.

 

Maintained markup

– Sự khác biệt giữa doanh thu thuần và tổng chi phí hàng hóa đã bán ra. Đó là lợi nhuận thu được trên doanh số bán hàng trước khi thực hiện việc điều chỉnh giảm giá hàng bán ra.

 

Manufacturer Brands

– Thương hiệu của nhà sản xuất

 

Margin

– Lãi gộp : Là lượng lãi gộp được tạo ra khi hàng hóa được bán

 

Markdown

– Giảm giá bán : Là kế họach giàm giá bán của một mặt hàng trong một số ngày nhất định. Ví dụ, A giảm giá bán để cạnh tranh với các mức giá từ các đối thủ cạnh tranh đồng thời giảm số lượng hàng tồn kho.

 

Market Penetration

– Xâm nhập thị trường : Một chiến lược giá cả mà trong đó một nhà bán lẻ tìm cách đạt được doanh thu lớn bằng cách thiết lập giá thấp và bán với số lượng hàng hóa lớn.

 

Market Skimming

– Hớt váng thị trường : Chính sách giá hớt váng là chiến lược giá cả mà trong đó doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu nhằm thực hiện mục tieu thu lợi nhuận sau một thời gian thì giảm giá xuống.

 

Market-Segment Product Grouping

– Phân khúc thị trường : Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng mua khác nhau.

 

 

Marketing Research Process

– Các quá trình nghiên cứu marketing : Thể hiện một lọat các họat động : xác định vấn đề cần nghiên cứu, kiểm tra dữ liệu thứ cấp, phân tích dữ liệu, đưa ra những khuyến cáo và thực hiện.

 

Markup Pricing

– Tăng giá bán : Là một hình thức định giá mà trong đó nhà bán lẻ them vào chi phí cho mội đơn vị hàng hóa để bù đắp chi phí họat động và đạt được lợi nhuận mong muốn.

 

Mass Marketing

– Marketing tổng thể : Bán hàng hóa, dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng.

 

Mazur Plan

– Phân chia tất cả các họat động bán lẻ thành 4 khu vực : Bán hàng, quan hệ công chúng, quản lý cửa hàng, kế tóan và kiểm soát.

 

Megamall

– Một trung tâm mua sắm lớn với hơn 1 triệu m2 gồm nhiều cửa hàng khác nhau lên đến hàng trăm cửa hàng chuyên biệt, trung tâm giải trí.

 

Membership Club

– Thẻ thành viên : Hướng vào chính sách ưu đãi về giá cho người tiêu dùng là thành viên của cửa hàng.

 

Memorandum Purchase

– Bản ghi nhớ : Xảy ra khi nhà bán lẻ không trả lại hàng hóa cho đến khi bán hết hàng hóa. Những nhà bán lẻ có thể trả lại những hàng hóa không bán được tuy nhiên việc này tốn tiền vận chuyển và họ phải chịu trách nhiêm cho những thiệt hại nếu có.

 

Merchandise Available for Sale

– Cân bằng giữa hàng tồn kho, mua hàng và chi phí vận chuyển

 

Merchandise Space

– Khu vực mà những hàng hóa không được bày bán được trữ ở trong kho

 

Merchandising

– Hàng hóa : Sản phẩm được bày bán trong cửa hàng.

 

Merchandising plan

– Kế hoạch bán hàng : Lên kế họach xây dựng chiến lược để hòan thành doanh số bán hàng thực tế và dự kiến trong một khỏan thời gian nhất định.

 

Merger

– Sáp nhập : Việc kết hợp hai hay nhiều doanh nghiệp bán lẻ lại thành một.

 

Minimum Advertised Price

– Giá tối thiểu được công bố : Một chính sách giá cả của các nhà cung cấp mà không cho phép các đại lý bán lẻ của nó đưa ra mức giá khuyến mãi thấp hơn mức giá đã được quy định.

 

Mobile Computer

– Thiết bị kiểm kho, máy kiểm kho

 

Model Stock Approach

– Một phương pháp xác định diện tích sàn để thực hiện việc trưng bày một lọai hàng hóa thích hợp.

 

Mom & Pop Stores

– Những cửa hàng nhỏ độc lập.

 

Monthly Sales Index

– Chỉ số doanh thu hàng tháng : Một phương pháp tính tóan doanh số theo mùa vụ bằng cách chia doanh thu thực tế hàng tháng thành doanh thu trung bình 1 tháng, sau đó lấy kết quả nhân với 100.

 

Mother Hen with Branch Store Chickens Organization

– Là hoạt động mà giám đốc điều hành ở trụ sở chính giám sát chặt chẽ họat động của các chi nhánh. Điều này tốt nếu hành vi mua của khách hàng ở các chi nhánh tương tự như ở các cửa hàng chính.

 

Motives

– Động cơ : Là những lý do thúc đẩy hành vi của người tiêu dùng.

 

Multidimensional Scaling

– Phương pháp phân tích đo đa hướng : Một kỹ thuật thống kê thu thập số liệu để đánh giá phân tích tổng thể một nhà bán lẻ.

 

Multiline drugstore

– Cửa hàng thuốc : Một cửa hiệu bán nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, thuốc và một số thiết bị dụng cụ gia đình nhỏ ngòai việc bán thuốc theo toa.

 

Multiple (store)

– Chuỗi cửa hàng bán lẻ.

 

Multiple-Unit Pricing

– Chính sách mà trong đó nhà bán lẻ sẽ giảm giá cho khách hàng khi mua với số lượng lớn.

 

Mystery Shopping

– Mua hàng bí ẩn : Là công tác nghiên cứu thị trường, có nhiệm vụ đánh giá hoạt động của bộ phận bán hàng và dịch vụ khách hàng của công ty bằng cách cử những “khách hàng bí mật” (mystery shoppers) trà trộn trong số khách hàng thực sự đến cửa hàng, quầy hàng hoặc văn phòng để tìm hiểu.

 

Need-Satisfaction Approach

– Thoả mãn nhu cầu : Một cách thức bán hàng dựa trên những nguyên tắc là mỗi khách hàng có một mong muốn khác nhau và mỗi cách thức bán hàng cần hướng đến những nhu cầu của cá nhân.

 

Negotiated Pricing

– Mức giá thương lượng : Xảy ra khi một nhà bán lẻ thương lượng giá cả với một khách hàng cá nhân để đạt đến một sự thỏa thuận tối ưu cho 2 bên.

 

Net Profit

– Lợi nhuận ròng : Bằng Tổng doanh thu trừ đi chi phí cho họat động bán lẻ.

 

Net Profit Before Taxes

– Lợi nhuận ròng trước thuế : Lợi nhuận thu được sau khí đã khấu trừ tòan bộ chi phí.

 

Net Profit Margin

– Tỷ lệ lãi gộp : Bằng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu ròng.

 

Net Sales

– Doanh thu ròng : Doanh thu thu được sau khi đã khấu trừ việc hạ giá bán, hàng bán trả lại, hoa hồng hàng bán.

 

Net Worth

– Tài sản ròng : Giá trị tài sản ròng bằng tổng tài sản trừ đi tổng nợ.

 

Niche Retailing

– Ngách bán lẻ : Cho phép các nhà bán lẻ xác định ngách trong thị trường và triển khai chiến lược để thỏa mãn những phân khúc đó.

 

Non durable goods

– Hàng hóa không bền : Những sản phẩm mà được mua thường xuyên, sử dụng trong một khỏang thời gian ngắn như những sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, mỹ phẩm.

 

Nongoods Service

– Dịch vụ phi hàng hóa : Là khu vực bán lẻ dịch vụ mà trong đó những dịch vụ phi vật thể được cung cấp cho khách hàng.

 

Nonmarking

– Không dán nhãn : Là một hệ thống giá mà trong đó mỗi đơn vị sản phẩm lẻ không có dán giá riêng, thay vào đó giá sẽ được dán vào thùng.

 

Nonprobability Sample

– Chọn mẫu có chủ đích : Là một phương pháp mà trong đó các cửa hàng, sản phẩm, người tiêu dùng được các nhà nghiên cứu lựa chọn để tiến hành việc nghiên cứu thử nghiệm.

 

Nonstore Retailling

– Bán lẻ không cửa hàng : Sử dụng chiến lược hỗn hợp để tiếp cận khách hàng mà không cần phải xây dựng cửa hàng bẳng cách tiếp thị trực tiếp, bán hàng trực tiếp, máy bán hàng tự động.

 

 

 

Observation

– Quan sát : Là hình thức nghiên cứu mà trong đó hành vi hiện tại hay kết quả của hành vi trong quá khứ được quan sát và ghi nhớ lại. Nó có thể được làm bởi con người hay máy móc.

 

Odd Pricing

– Chiến lược định giá tâm lý : Là một chiến lược mà trong đó giá bán lẻ được thiết lập ở mức dưới những giá trị chẵn như là 0.49$, 4.98$, 199$.

 

One-Price Policy

– Chính sách 1 giá : Một chiến lược mà trong đó nhà bán lẻ đưa ra cùng một mức giá cho tất cả khách hàng khi mua một món hàng.

 

One-stop-shop

– Là một cửa hàng bán lẻ mà phục vụ cho hầu hết các nhóm sản phẩm dịch vụ thiết yếu.

 

 

Open background

– Một cửa sổ trưng bày để nhìn thông suốt vào bên trong cửa hàng

 

Open Credit Account

– Mở tài khoản thẻ tín dụng : Yêu cầu khách hàng thanh tóan hóa đơn đầy đủ khi đến hạn

 

Open-to-Buy

– Nhà sản suất lên ngân sách mua hàng trong một khỏang thời gian nhất định mà vẫn chưa thực hiện việc đặt hàng.

 

Operating Expenditures

– Chi phí bán hàng : Chi phí bán hàng trong ngắn hạn và chi phí hành chính của một doanh nghiệp.

 

Opportunistic Buying

– Thương lượng với nhà sản xuất một mức giá thấp đặc biệt khi mà doanh thu không đạt được như mong đợi.

 

Opportunity Costs

– Chi phí cơ hội : Chi phí cơ hội có thể xảy ra khi nhà bán lẻ đưa ra quyết định cho một sự lựa chọn khác thay vì phải lựa chọn phương án đó.

 

Order Lead Time

– Thời gian đặt hàng : Là khỏang thời gian mà các nhà bán lẻ kí một đơn đặt hàng cho đến khi nhà sản xuất sẵn sàng bán hàng ( nhận, ghi giá, đặt trên kệ bán hàng).

 

 

Organizational Mission

– Sứ mệnh tổ chức : Một sự cam kết của nhà bán lẻ về những sứ mệnh trước xã hội. Nó thể hiện trong thái độ của công ty cho người tiêu dùng, nhà cung cấp, chính phủ, đối thủ cạnh tranh và những người khác.

 

Outlet

– Cửa hàng

 

Parasite Store

– Cửa hàng “ăn bám” : Một cửa hàng không có lượng người vào mua sắm và không có khu vực kinh doanh thực sự của chính nó.

 

Partnership

– Đối tác : Một công ty bán lẻ chưa hợp nhất thuộc sỡ hữu của hai hay nhiều người.

 

Patronage buying motive

– Lý do mà khách hàng sẽ mua sắm tại một cửa hàng thay vì các cửa hàng khác có thể là do lý trí hay do tình cảm.

 

Perceived Risk

– Rủi ro nhận được : Người tiêu dùng tin rằng sẽ có rủi ro nếu mua những sản phẩm dịch vụ đó từ một nhà bán lẻ cụ thể.

 

Percentage Lease

– Phần trăm tiền thuê mặt bằng : Quy định tiền thuê mặt bằng dựa trên doanh thu và lợi nhuận bán lẻ.

 

 

 

Perpetual-Inventory Unit-Control System

– Là mộ hệ thống quản lý tổng số các đơn vị được xử lý bởi một nhà bán lẻ bằng cách liên tục ghi chép lại những tiêu chuẩn để điều chỉnh lại cho doanh số bán hàng, nhận hàng, chuyển cho các phòng ban khác hay các giao dịch khác. Việc này có thể được thực hiện bằng tay, bằng máy tính hay bằng các thiết bị tính tiền.

 

 

Physical Inventory System

– Nhà bán lẻ sử dụng hệ thống này để xác định giá trị cho hàng tồn kho và dựa trên hệ thống kiểm kê để xác định lợi nhuận gộp.

 

 

 

Point-of-sale terminal

– Điểm bán cuối cùng : Là một thiết bị điện tử đặt tại một trạm kiểm tra những thông tin từ việc mua sản phẩm đã đưa thằng trực tíêp vào máy tính.

 

POS Kiosk

– Máy POS dùng để tra cứu thông tin cho khách hàng.

 

POS

– Máy tính tiền POS : Là khu vực của một cửa hàng nơi khách hàng có thể tính tiền. Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả các hệ thống ghi lại các giao dịch tài chính. Đây là một máy tính tiền hoặc hệ thống máy tính tích hợp các hồ sơ dữ liệu bao gồm một giao dịch kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ.

 

POS printer

– Máy in gắn với máy POS.

 

POS system

– Hệ thống máy POS

 

Positioning

– Định vị : Là quá trình nhà bán lẻ đưa ra chiến lược để giúp cho người tiêu dùng biết đến sản phẩm, thương hiệu đó so với các đối thủ cạnh tranh khác.

 

Power Retailer

– Quyền lực nhà bán lẻ : Là trạng thái các nhà bán lẻ chiếm ưu thế rất quan trọng trong một số khía cạnh của chiến lược. Người tiêu dùng trung thành với các doanh nghiệp và luôn ghé vào mua sắm.

 

Predatory Pricing

– Định giá săn mồi : Các nhà bán lẻ lớn tìm cách tiêu diệt đối thủ cạnh tranh bằng cách bán hàng hóa dịch vụ ở mức giá rất thấp làm cho các nhà bán lẻ nhỏ phải phá sản.

 

Premarking

– Là một hệ thống mà trong đó các nhà sản xuất ghi vào các sản phẩm với giá bán lẻ.

 

Prestige Pricing

– Định giá khuếch trương thanh thế : Giả định rằng người dùng sẽ không mua hàng hóa dịch vụ ở mức giá quá thấp, nó phải có sự kết hợp giữa giá cả và chất lượng.

 

Price Checker

– Máy kiểm tra giá bán hàng.

 

 

Price Guarantees

– Cam kết giá : Bảo vệ các nhà bán lẻ chống lại vịêc giá giảm. Nếu một nhà bán lẻ không thể bán hàng tại mức giá đề nghị thì nhà sản xuất sẽ trả cho các nhà bán lẻ, vì thế sẽ có một sự khác biệt giữa giá bán lẻ dự kiến và giá bán lẻ thực tế.

 

Price War

– Cuộc chiến giá cả : Biểu thị tình trạng giảm giá mạnh của cùng một sản phẩm của các nhà bán lẻ khác nhau để cạnh tranh trên thị trường.

 

Price-Quality Association

– Mối quan hệ giữa giá và chất lượng : Khái niệm này cho rằng nhiều người tiêu dùng cảm thấy giá cao thì chất lượng cao và giá thấp đi kèm với chất lượng thầp.

 

Primary Customer Services

– Dịch vụ khách hàng trọng tâm : Những đối tượng đựơc coi là những thành phần cơ bản của chiến lược bán lẻ hỗn hợp.

Primary Packaging – Bao bì chính thức của sản phẩm.

 

Primary Trading Area

– Khu vực kinh doanh chính : Bao gồm 50-80% khách hàng đến khu vực này. Đây là khu vực có mật độ khách hàng nhiều nhất và doanh số bán hàng cao nhất.

 

Private Brands

– Thương hiệu riêng : Là những thương hiệu của những nhà bán lẻ, bán buôn. Những sản phẩm này được kiểm soát bởi những nhà bán lẻ, mang lại tính cạnh tranh cao, với giá thấp, dễ dàng tạo ra sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng nhãn hàng riêng được cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

 

Private Label

– Nhãn hàng riêng : Sản phẩm thường được sản xuất hoặc cung cấp bởi một công ty dưới một thương hiệu của một công ty khác.

Procurement – Mua được hàng hóa.

 

Product Breadth

– Chiều rộng sản phẩm : Là sự đa dạng của dòng sản phẩm đựơc cung cấp bởi các nhà bán lẻ.

 

Product Depth

– Chiều sâu sản phẩm : Chiều sâu của sản phẩm là những đặc tính của sản phẩm.

 

Product Life Cycle

– Chu kỳ sống sản phẩm : Là giai đoạn mà một sản phẩm mới từ lúc sinh ra đến chết đi : Giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy giảm.

 

Product/Trademark Franchising

– Nhượng quyền thương mại : Nhượng quyền thương mại là một hình thức mà các đại lý xin các nhà cung cấp đồng ý cung cấp các sản phẩm dịch vụ của họ và họat động theo tên của nhà cung cấp.

 

Productivity

– Năng suất : Hiệu quả của một chiến lược bán lẻ được thực hiện.

 

Profit Margin

– Tỷ lệ lợi nhận : Là tỷ lệ được tính toán bằng cách lấy lợi nhuận chia cho doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.

 

Profit-and-Loss Statement

– Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Là một bản báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nhà bán lẻ trong khỏang thời gian cụ thể thường là hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

 

Psychological Pricing

– Định giá tâm lý : Tác động đến nhận thức của người tiêu dùng về giá bán lẻ.

 

 

Purchase Order

– Đặt hàng : Một đơn đặt hàng là một bản hợp đồng mua bán ghi lại chính xác chi tiết hàng hóa dịch vụ được đưa ra từ một nhà cung cấp duy nhất.

 

Push Policy

– Chiến lược đẩy : Là các hoạt động marketing của nhà sản xuất như bán hàng cá nhân và các hoạt động xúc tiến tới các trung gian nhằm thuyết phục các trung gian mua nắm giữ hàng hóa và tìm cách thúc đẩy tới tay người tiêu dùng cuối cùng.

 

Quantity Discount – Chiết khấu số lượng : Giảm giá dựa trên số lượng mua. Có thể đi kèm chiết khấu thương mại.

 

Quick Response (QR) Inventory Planning

– Cho phép một nhà bán lẻ giảm bớt lượng hàng tồn kho bằng cách đặt hàng thường xuyên hơn với số lượng thấp hơn.

 

Rack Display

– Một màn hình hiển thị tất cả các sản phẩm được bày bán một cách gọn gàng.

 

 

 

Recommendations

– Đề xuất : Đây là giai đoạn trong quá trình nghiên cứu, cho phép đưa ra đề xuất giải pháp thay thế tốt nhất để giải quyết vấn đề.

Recruitment – Tuyển dụng : Liệt kê danh sách các doanh nghiệp có thể trở thành nhà bán lẻ sản phẩm của mình.

 

Reference Groups

– Nhóm tham khảo : Nhóm này ảnh hưởng của suy nghĩ và hành động của người tiêu dùng.

 

Regional Shopping Center

– Một diện tích rộng lớn, điều kiện mua sắm thuận lợi. Nên có ít nhất 1 hoặc 2 siêu thị với quy mô từ 50 đến 150 nhà bán lẻ. Đối tượng của thi trường này là những người sống hoặc làm việc phải lái xe tới 30 phút để tới được khu vực trung tâm.

 

Regression Model – Mô hình hồi quy : Là mô hình phát triển một loạt các phương trình toán học cho thấy sự liên kết giữa các biến doanh số bán hàng của cửa hàng tiềm năng và các biến độc lập khác nhau tại mỗi địa điểm được xem xét.

 

Relationship Retailing

– Mối quan hệ trong bán lẻ : Tồn tại khi các nhà bán lẻ tìm cách thiết lập và duy trì mối quan hệ dài hạn với khách hàng, chứ không phải hành động như thể mỗi giao dịch bán hàng là một người hoàn toàn mới.

 

Rented-Goods Services

– Cho thuê hàng hoá, dịch vụ : Khu vực bán lẻ dịch vụ trong đó người tiêu dùng cho thuê và sử dụng hàng hoá trong thời gian quy định.

 

Resident Buying office

– Một văn phòng nên nằm trong một khu vực buôn bán tập trung, nơi người mua có thể nhận được thông tin về các sản phẩm từ nhiều nhà sản xuất.

 

Retail Audit

– Kiểm tra hoạt động bán lẻ : Việc kiểm tra hệ thống và đánh giá các nỗ lực tổng số bán lẻ của một công ty hoặc một số khía cạnh cụ thể của nó. Mục đích của nó là để nghiên cứu những gì một nhà bán lẻ hiện nay đang làm, thẩm định như thế nào các công ty đang thực hiện, và đưa ra khuyến cáo về những hành động tương lai.

 

Retail Chain

– Chuỗi bán lẻ : Một nhóm các cửa hàng hoạt động như một tổ chức.

 

 

Retail Organization

– Tổ chức hệ thống bán lẻ : Làm thế nào có một cơ cấu công ty và giao nhiệm vụ (chức năng), chính sách, nguồn lực, quyền hạn, trách nhiệm, và phần thưởng để có hiệu quả và đáp ứng các nhu cầu của thị trường mục tiêu, nhân viên, và quản lý.

 

Retail Promotion

– Xúc tiến bán lẻ : Mọi thông tin liên lạc của một nhà bán lẻ là thông tin cần thông báo, thuyết phục, hoặc nhắc nhở thị trường về mục tiêu phát triển cùa các công ty.

 

Retail Reductions

– Sự thu hẹp trong hoạt động bán lẻ : Chúng bao gồm việc hạ giá sản phẩm, cắt giảm nhân viên và các khoản khác và đối mặt với tình trạng thiếu hụt hàng hóa.

 

Retail Strategy

– Chiến dịch bán lẻ : Là một kế hoạch tổng thể hướng dẫn cho các công ty bán lẻ. Nó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty và cách phản ứng của công ty với các chuyển biến của thị trường.

 

Retail Solution

– Giải pháp bán lẻ

 

Retailers

– Nhà bán lẻ : Các doanh nghiệp mua hàng hoá từ người bán buôn hoặc nhà sản xuất và bán lại cho khách hàng.

 

Retailing

– Bán lẻ : Việc bán hàng hoá, mặt hàng với số lượng nhỏ trực tiếp cho người tiêu dùng.

 

Retailing Concept

– Nội dung hoạt động bán lẻ : Bao gồm bốn yếu tố: định hướng khách hàng, phối hợp nỗ lực, định giá và định hướng mục tiêu.

 

Retailing Effectiveness Checklist

– Bản đánh giá hiệu quả hoạt động bán lẻ : Cho phép công ty có sự đánh giá và sự chuẩn bị cho tương lai.

 

Retailing strategy

– Chiến lược bán lẻ : Có một kế hoạch chiến lược để thích ứng với sự thay đổi công nghệ và thị trường, tiếp cận và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng thông qua việc bán lẻ.

 

Return on Assets (ROA)

– Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản : ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

 

Return on Investment (ROI)

– Tỷ suất hoàn vốn đầu tư : Về cơ bản, ROI là một phương tiện so sánh khoản thu về từ đồng tiền công ty đã bỏ ra với lợi nhuận có được từ những nơi khác. Nói chung, ROI nên cao một cách hợp lý.

 

Robinson-Patman Act

– Đây là một đạo luật cấm phân biệt đối xử giá. Bộ luật này nghiêm cấm việc đưa ra các mức giá khác nhau cho những nhóm người mua khác nhau. Bộ luật này bênh vực những người mua nhỏ lẻ không có lợi thế cạnh tranh so với những người mua hàng lớn hơn và mua với số lượng nhiều hơn.

 

Routine Decision Making

– Ra quyết định thông thường : Diễn ra khi người tiêu dùng mua hàng hóa như một thói quen và bỏ qua các bước trong quá trình mua hàng.

 

Sales Floor

– Sàn bán hàng : Các sàn bán hàng là vị trí trong một cửa hàng bán lẻ mà tại đó hàng hoá được trưng bày và giao dịch được diễn ra.

 

Sales Forecasting

– Dự đoán doanh thu : Cho phép một nhà bán lẻ ước tính doanh thu dự kiến trong tương lai cho một khoảng thời gian nhất định.

 

Sales Promotion

– Xúc tiến bán hàng : Một khoảng thời gian giới hạn khi một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được đưa ra công khai bổ sung và hỗ trợ tiếp thị mạnh mẽ. Thường được sử dụng để cung cấp cho một động lực để bán hàng của một loại sản phẩm nhất định / thương hiệu.

 

Same Store Sales

– Một thống kê được sử dụng trong phân tích ngành bán lẻ. Nó so sánh doanh thu của các cửa hàng trong một năm hoặc lâu hơn.

Scanner – Máy quét mã vạch, đầu đọc mã vạch.

 

Scenario Analysis

– Phân tích viễn cảnh tương lai : Cho phép một dự án bán lẻ tương lai bằng cách kiểm tra các yếu tố chính sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của nó lâu dài và sau đó chuẩn bị kế hoạch dự phòng dựa trên các dự án khác.

 

Scrambled Merchandising

– Bán hàng trộn lẫn : Là hình thức các cửa hàng bán thêm những loại hàng hoá khác để gia tăng doanh thu cho cửa hàng. Ví dụ như, một cửa hàng thực ẩm có thể tiến tới bán thêm quần áo.

 

Selective Distribution

– Phân phối chọn lọc : Diễn ra khi các nhà cung cấp bán hàng thông qua các nhà bán lẻ. Điều này cho phép các nhà cung cấp thu được doanh số bán hàng cao hơn trong phân phối độc quyền.

 

Self-Fulfillment

– Nhu cầu tự hoàn thiện : Một khái niệm về phong cách sống, theo đó người dân thể hiện ý thức ngày càng tăng của họ về tính độc đáo thông qua hàng hoá, dịch vụ mua hàng.

 

Self-Service

– Tự phục vụ : Một cửa hàng mà khách hàng có thể chọn các hàng hóa trực tiếp từ màn hình và thanh toán trực tiếp qua tín dụng.

 

Selling Against the Brand

– Là hành động của các nhà bán lẻ mang thương hiệu của nhà sản xuất và đặt giá cao hơn để làm cho thương hiệu đối thủ (chẳng hạn như nhãn hàng tư nhân) có thể bán được dễ dàng hơn.

 

Selling Space

– Không gian bán hàng : Khu vực dành cho hàng hóa, tương tác giữa các nhân viên bán hàng và khách hàng.

 

Service

– Dịch vụ : Một sản phẩm / dịch vụ kết hợp đó chỉ cung cấp một dịch vụ, không có sản phẩm đi kèm cần thiết hoặc mong muốn, chẳng hạn như một chính sách bảo hiểm.

 

 

Service with accompanying products

– Dịch vụ đi kèm với sản phẩm : Một sản phẩm / dịch vụ hỗn hợp, chẳng hạn như đối với các sản phẩm trang trí nội thất, thì rèm cửa và thảm được cung cấp thêm như dịch vụ/sản phẩm đi kèm và làm tăng thêm giá trị.

 

Shoplifting

– Ăn cắp : Ăn cắp là lấy của hàng hóa chào bán mà trả tiền.

 

Shoplifting detection wafer

– Một thiết bị nhỏ gắn trên hàng hoá, đặc biệt là quần áo, mà sẽ gây ra một báo động khi hàng hóa được đem ra khỏi các cửa hàng.

 

Shrinkage

– Thất thoát : Là một sự mất mát trong hàng tồn kho do trộm cắp, trộm cắp nhân viên, sai sót giấy tờ và gian lận nhà cung cấp.

 

Situation Analysis

– Phân tích tình huống : Việc đánh giá thẳng thắn về những cơ hội và vấn đề phải đối mặt với một nhà bán lẻ trong tương lai hay hiện tại.

 

SKU

– The Stock Keeping Unit (SKU) một con số được gán cho một sản phẩm của một cửa hàng bán lẻ để xác định giá, lựa chọn sản phẩm và nhà sản xuất.

 

Sliding

– Quét : Một cách thức phòng chống mất mát đề cập đến hành động của hàng hóa đi maáy quét mã vạch để tính tiền mà không thực sự quét.

 

Softlines

– Dòng sản phẩm mềm : Dòng sản phẩm chủ yếu bao gồm các hàng hóa như quần áo, giày dép, vải, nữ trang và khăn.

 

 

Specialty products

– Sản phẩm chuyên biệt : Sản phẩm để giải quyết cụ thể muốn hoặc cần cho các khách hàng cụ thể, thường là sản phẩm đắt tiền với các đặc tính đặc biệt hoặc bản sắc thương hiệu.

 

Specialty Store

– Cửa hàng chuyên biệt : Một nhà bán lẻ hàng hóa chung mà tập trung vào việc bán một loại cụ thể của sản phẩm hoặc dịch vụ.

 

Standardization

– Tiêu chuẩn hoá : Là một chiến lược được áp dụng trực tiếp cho các thị trường mới nhằm đảm bảo cho khách hàng nhận được cùng một chất lượng sản phẩm dịch vụ trên tất cả các chuỗi cửa hàng.

 

Staple Goods

– Hàng hóa lâu bền : Là các sản phẩm hàng hoá được mua thường xuyên và rất cần thiết. Các mặt hàng này có giảm giá ít hơn và lợi nhuận thấp hơn. Trong khi thay đổi giá có thể tăng hoặc nhu cầu thấp hơn cho một số loại sản phẩm, nhu cầu đối với hàng hoá chủ yếu hiếm khi thay đổi giá.

 

Store Loyalty

– Trung thành với cửa hiệu : Tồn tại khi người tiêu dùng thường xuyên mua hàng của một nhà bán lẻ đặc biệt (lưu trữ hoặc không lưu trữ) và cho rằng mình hiểu biết, thích, và tin tưởng vào sản phẩm của nhà bán lẻ đó.

 

 

Store Operations

– Quản lý cửa hàng : Bao gồm tất cả các chức năng của điều hành một cửa hàng bán hàng trừ sản phẩm ăn theo, chẳng hạn như dịch vụ khách hàng, bảo vệ, bảo dưỡng và phân phối.

 

Storefront

– Mặt tiền : Bao gồm cửa ra vào, cửa sổ, ánh sáng, và vật liệu xây dựng của cửa hàng

 

Supportive Services

– Dịch vụ đi kèm : Miễn phí dịch vụ cung cấp cho khách hàng để tăng sự tiện lợi, làm cho mua sắm dễ dàng hơn, và lôi kéo khách hàng đến mua nhiều hơn.

 

Vertical Retailer

– Các nhà bán lẻ chỉ bán hàng mang nhãn hiệu riêng của mình; các mặt hàng này không được tìm thấy ở bất cứ đâu, ngoại trừ trong các cửa hàng của riêng hoặc catalog.

 

(Nguồn Internet)

Tiếng Anh Chuyên Ngành Điện

Một số từ viết tắt và tiếng Anh thông dụng trong thiết bị điện

 

. Disconnecting switch: Dao cách ly. Circuit breaker: máy cắt. Power transformer: Biến áp lực. Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường. Current transformer: máy biến dòng đo lường. bushing type CT: Biến dòng chân sứ. Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn. Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ. Limit switch: tiếp điểm giới hạn. Thermometer: đồng hồ nhiệt độ. Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt. Pressure switch: công tắc áp suất. Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất. Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp. Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu. Position switch: tiếp điểm vị trí. Control board: bảng điều khiển. Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay. control switch: cần điều khiển. selector switch: cần lựa chọn. Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ. Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện. Alarm: cảnh báo, báo động. Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi). Protective relay: Differential relay: rơ le so lệch. Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp. Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây. Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái. Distance relay: rơ le khoảng cách. Over current relay: Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian. Time delay relay: rơ le thời gian. Directional time overcurrent relay: Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian. Under voltage relay: rơ le thấp áp. Over voltage relay: rơ le quá áp. Earth fault relay: Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ. Synchro check relay: rơ le chống hòa sai. Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị. Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.  

Disconnecting switch: Dao cách ly.Circuit breaker: máy cắt.Power transformer: Biến áp lực.Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường.Current transformer: máy biến dòng đo lường.bushing type CT: Biến dòng chân sứ.Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.Limit switch: tiếp điểm giới hạn.Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.Pressure switch: công tắc áp suất.Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.Position switch: tiếp điểm vị trí.Control board: bảng điều khiển.Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.control switch: cần điều khiển.selector switch: cần lựa chọn.Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.Alarm: cảnh báo, báo động.Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi).Protective relay: rơ le bảo vệ Differential relay: rơ le so lệch.Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.Distance relay: rơ le khoảng cách.Over current relay: Rơ le quá dòng Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời chúng tôi delay relay: rơ le thời gian.Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.Under voltage relay: rơ le thấp áp.Over voltage relay: rơ le quá áp.Earth fault relay: rơ le chạm đất Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter … các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Giày

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da

Tên các loại giày bằng tiếng Anh

– D’orsay: giày kín mũi, khoét hai bên

– Dr. Martens: giầy cao cổ thương hiệu Dr.Martens

– Flip flop /flip flop/: dép xỏ ngón

– Kitten heel /’kitn hi:l/ giày gót nhọn đế thấp

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da

– Knee high boot /ni: hai bu:t/ bốt cao gót

– Lita /’lita/ bốt cao trước, sau, buộc dây

– Mary Jane: giày bít mũi có quai bắt ngang

– Oxford: giầy buộc dây có nguồn gốc từ Scotland và Ireland

– Peep toe /pi:p tou/ giày hở mũi

– Scarpin: giày cao gót bít mũi, thanh mảnh

– Stiletto /sti’letou/ giày gót nhọn

– Thigh high boot /θai hai bu:ts/ bốt cao quá gối

– T-Strap: giày cao gót quay dọc chữ T

– Ugg boot /uh bu:t/ bốt lông cừu

– Wellington boot: bốt không thấp nước, ủng

Tiếng Anh hỗ trợ rất nhiều cho công việc của bạn

Một số từ vựng tiếng Anh chuyên ngành giày da thông dụng

– Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.

– Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.

– Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Là cách bạn xỏ và thắt dây giày qua các eyelet để giữ 2 phần bên giày lại với nhau.

– Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.

– Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân dùng để đặt vào trong đôi giày nhằm giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ đôi giày.

– Socklining:sock liner: miếng lót giày.

– Socklinning dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hoặc hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklinning có thể thay thế dễ dàng.

– Stitching: đường khâu, đường chỉ may. Loại giày chelsea boot và whole-cut cao cấp được làm từ nguyên miếng da nên không có stitching.

– Quarter: phần thân sau của giày.

– Tip: phần trang trí ở mũi giày, thuật ngữ thường sử dụng với dress shoes cho nam.

– Topline: phần cao nhất của cổ giày

– Tongue: lưỡi gà, là lớp chất liệu đệm giữa phần mui giày và mu bàn chân. Tongue có tác dụng che chắn phần bị hở của lacing và tránh sự ma sát giữa chân với dây giày.

– Throat: họng giày, chỉ có ở giày Oxford. Là điểm tiếp giáp giữa Lacing và Vamp.

– Vamp: thân giày trước của giày. Tính từ phía sau mũi giày, đến xung quanh eyelet, tongue cho đến gần phần quarter.

– Welt: Welting: đường viền. Là một mảnh da hoặc vật liệu tổng hợp nằm ở chỗ hở giữa phần upper và sole, nằm bằng phẳng trên rìa của sole. Không phải giày nào cũng có phần welt.

Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật

khởi kiện

To initiate a lawsuit, to sue

khởi kiện vụ án dân sự

to institute a civil case

yêu cầu giải quyết việc dân sự

To request the settlement of a civil matter

tố tụng dân sự

civil procedure (rules and procedures)

hoạt động tố tụng dân sự

civil proceedings

phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

(within) territorial jurisdiction

áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất

strict and consistent application of law

có căn cứ và hợp pháp

To be well-grounded and lawful

quyết định theo đa số

To make a decision by majority vote

vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự

impartial and objective/ impartiality and objectivity in civil proceedings

thuần phong mỹ tục của dân tộc

the nation’s fine customs and practices

bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

professional secrets, business secrets, personal secrets and family secrets

có hiệu lực pháp luật

legally effective

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự

spoken and written language used in civil proceedings

Vật chứng

Material evidence

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp

Evidence in a civil case or matter is any matter of fact which is handed over or produced to the court by the parties, agencies, organizations or other individuals in the litigation process or collected by the court according to the order and procedures prescribed by this Code and used by the court as the basis for ascertaining objective details of the case as well as whether the parties’ claims or protests are well-grounded and lawful

việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

handover, access to and disclosure of evidence

thi hành (bản án, quyết định của Tòa án)

to enforce (a court’s judgment or decision)

sổ thụ lý

(case) acceptance register

thẩm quyền giải quyết của Tòa án

jurisdiction of the court

ủy thác tư pháp

Judicial entrustment

bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

non-contractual compensation for damage

Nhập hoặc tách vụ án

Joinder or separation of case

tình tiết, sự kiện, sự việc

Details, facts, events (Art. 95)

tập quán

customary practices

giá trị áp dụng của tập quán

validity of the application of customary practices

viện dẫn (tập quán)

To refer to

tương tự pháp luật

analogous law

án lệ

Court precedent/ case law

lẽ phải Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.

righteousness Equity shall be determined on the basis of righteousness recognized by everyone in the society conformity with humanitarian principles, impartiality and equality in rights and obligations of parties in the civil case or matter concerned.

Thời hạn tố tụng

Litigation time limit

Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

statute of limitations for initiation of a lawsuit, statute of limitations for request for settlement of a civil matter

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định.

Capacity in civil procedure law Capacity in civil procedure law means the capability to have law-prescribed rights and obligations in civil proceedings.

Năng lực hành vi tố tụng dân sự Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự

Civil litigation act capacity Civil litigation act capacity means the ability to exercise by oneself one’s own rights and perform one’s own obligations in civil proceedings or authorize a representative to participate in civil proceedings.

Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này

to maintain, modify, supplement or withdraw their claims in accordance with this Code

Chấp nhận hoặc bác bỏ

To accept or reject

các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự)

cases of civil, marriage and family, business, commercial and labor disputes (below referred collectively to as civil cases)

các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự)

matters related to civil, marriage and family, business, commercial or labor claims (below referred collectively to as civil matters)

vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự)

civil cases and civil matters (below referred collectively to as civil cases and matters)

vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

a civil case or matter involving foreign elements

Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng

A civil case or matter for which applicable law does not exist is the one that falls within the scope of regulation of civil law but at the time it arises and the court is requested to settle it, there is no applicable law

Nhập hoặc tách vụ án

Joinder or separation of case

đơn khởi kiện, đơn yêu cầu

lawsuit petition, written request, petition

yêu cầu khởi kiện

Lawsuit claim

yêu cầu phản tố

Counter claim

yêu cầu độc lập

Independent claim

đề nghị đối trừ (với nghĩa vụ của nguyên đơn)

propose clearance/set-up against (the obligation of the plaintiff)

đơn kháng cáo

Written appeal

Quyết định kháng nghị

Protest decision

bản án, quyết định dân sự

civil judgment, decision

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án

A court’s first-instance judgment, decision

Bản án, quyết định phúc thẩm

appellate judgment or decision

trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án

extract of a court’s judgment, court’s judgment or decision

phán quyết của Trọng tài

award of an arbitrator/arbitral award

Specific decision referred to in Clause 1 of this Article is a decision that has been issued concerning a specific issue and applied once to one or more than one specific subject. If a civil case or matter relates to this decision, they shall be altogether considered by the court.

hồ sơ vụ việc dân sự

Civil case or matter file

biên bản phiên tòa, phiên họp

Minutes of court hearings or meetings

bản khai

written testimony/statements

Biên bản ghi lời khai

(written) record of testimony

Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ

On-site appraisal result records

Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ

Documents recording events or legal acts, made on site by persons with official functions

Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Written record of the examination of the handover, access to and disclosure of evidence

Biên bản về việc hòa giải

written record of the conciliation

cơ quan tiến hành tố tụng

proceeding-conducting agencies

Người tiến hành tố tụng

proceeding-conducting persons

người tham gia tố tụng

proceeding participants

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

defense counsel of lawful rights and interests (below referred to as defense counsel) of a party

Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

Plaintiff in a civil case means the person who initiates a lawsuit or the person in favor of whom an agency or organization or another individual prescribed by this Code initiates a lawsuit to request a court to settle a civil case when it/he/she holds that the lawful rights or interests of such person have been infringed upon.

Agencies and organizations prescribed by this Code which initiate a civil lawsuit to request a court to protect public interests or the State’s interests in the fields under their respective charge are also the plaintiffs.

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

Defendant in a civil case means the person against whom the plaintiff or an agency or organization or another individual prescribed by this Code initiate a lawsuit to request a court to settle a civil case when it/he/she holds that the lawful rights and interests of the plaintiff have been infringed upon by such person.

người yêu cầu

Requester

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Requester for settlement of a civil matter

người bị yêu cầu

Requested person/person who is requested, subject to a request

người có nghĩa vụ

the obliged

người kháng cáo

Appellant

người thân thích (của đương sự)

Relative (of a party)

người chưa thành niên

A minor

người mất năng lực hành vi dân sự

Person who loses his/her civil act capacity

người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Person who has a limited civil act capacity

người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Person who has difficulty in perceiving and controlling his/her acts

người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn

person who is audibly, verbally or visually impaired

Person with related interests or obligations

Person with related interests or obligations in a civil case means a person who does not initiate a lawsuit or against whom no lawsuit is initiated, but the settlement of the civil case is related to his/her interests or obligations and, therefore, he/she requests on his/her own to participate or other parties request to involve him/her in the proceedings in the capacity as a person with related interests or obligations and such request is accepted by the court.

Person with related interests or obligations in a civil matter

Người đại diện Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền

Representative Representatives in civil proceedings include at-law representatives and authorized representatives.

quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự

the right to institute a civil case or request the settlement of a civil matter

Quyền quyết định và tự định đoạt

right to decision and self-determination

Quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

right to defense of lawful rights and interests

các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị

rights to request, recommend or protest

quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

right to complaint and denunciation in civil proceedings

quyền khởi kiện vụ án

The right to initiate a lawsuit

quyền miễn trừ tư pháp

Judicial immunity

Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

Inherit litigation rights and obligations

xét xử vụ án dân sự

trial of/ to try/ hear a civil case

xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

first-instance trial of a civil case

xét xử tập thể

trial on a collegial basis

xét xử theo thủ tục rút gọn

trial according to summary procedures

xét xử công khai; xét xử kín

public trial; closed trial/hearing

Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

first-instance and appellate hearing regime

thủ tục phúc thẩm

appellate procedures

thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

cassation or reopening procedures

kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

to supervise the observance of law in civil proceedings

giám đốc việc xét xử

supervision of trial/to supervise trial

Chánh án Tòa án

chief justice

hội thẩm nhân dân

people’s assessor

Thẩm tra viên

evaluator

Thư ký Tòa án

court clerk

Viện trưởng Viện kiểm sát

Chief procurator of a procuracy

Kiểm sát viên

procurator

Kiểm tra viên

controller

người giám định

expert witness

Chấp hành viên

Enforcer

Tòa án nhân dân tối cao

People’s Supreme Court

Tòa án nhân dân cấp cao

superior people’s court

Tòa chuyên trách

Specialized court

Tòa gia đình và người chưa thành niên

Family and juvenile court

Tòa kinh tế

Economic court

Tòa lao động

Labor court

Hội đồng xét xử vụ án dân sự

trial panel for a civil case

Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

first-instance trial panel for a civil case

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

appellate trial panel for a civil case

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự

Cassation/reopening trial panel

Hội đồng giải quyết việc dân sự

Civil matter settlement panel

Hội đồng định giá, định giá tài sản

Property valuation, price appraisal council

Cơ quan thi hành án

judgment enforcement agency

Viện kiểm sát cùng cấp

Same-level procuracy

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp

Immediate higher-level procuracy

phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án

first-instance court hearing on a civil case

phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự

first-instance meeting on a civil matter

phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

appellate, cassation or re-opening court hearings and meetings

nội quy phiên tòa

Rules of a court hearing

hoãn phiên tòa

To postpone a court hearing

Tạm đình chỉ/ngừng phiên tòa

To adjourn a court hearing

tống đạt, chuyển giao, thông báo bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án

to serve, deliver or notify judgments, decisions, summons, invitations and other papers of courts

tranh tụng trong xét xử

Tranh tụng tại phiên tòa

Adversarial process at a court hearing

trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình

To present statements, responses, views, arguments on the assessments of evidence and applicable law to defend their claims, lawful rights and interests

Tòa án điều hành việc tranh tụng

tranh luận và đối đáp

Argument and response

trở lại việc hỏi và tranh luận

To go back to the inquiry and argument session

nghị án và tuyên án

Deliberation and pronouncement of a judgment

bác bỏ yêu cầu

to refute a claim

Tự mình ra quyết định

To issue a decision at one’s own discretion/initiative

Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng

A party’s statements, a witness’s testimony

Lấy lời khai

Taking testimony of

Đối chất

Confrontation

Trưng cầu giám định; yêu cầu giám định

Solicit an expert assessment

việc giám định và kết luận giám định

Expert assessment and conclusions of an expert assessment

Định giá tài sản

Property valuation

Xem xét, thẩm định tại chỗ

On-site inspection, appraisal

Kê biên tài sản

To distrain a property

Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ

Freezing assets at their depository

chuyển dịch quyền về tài sản

To transfer property rights

tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam

Derelict property in Vietnamese territory

vụ án dân sự không được hòa giải

civil cases which may not be conciliated

vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

civil cases which cannot be conciliated

hòa giải thành ngoài Tòa án

successful conciliation outside the court

Ly hôn, thuận tình ly hôn

Divorce, voluntary divorce

tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

spousal common property in the marital period

người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

direct child custodian after divorce

sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

child birth as a result of assisted reproductive technology or surrogacy for humanitarian purpose

nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

male and female co-living as spouses without marriage registration

quyền thăm nom con sau khi ly hôn

right to see a child after divorce

thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

agreement on the spousal property regime

thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng

prior performance of part of the alimony obligation

xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ

determination of parents for a child/a child’s parents; or determination of a child for parents

Tranh chấp lao động cá nhân

Individual labor dispute

xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải

labor disciplining in the form of dismissal

Tranh chấp lao động tập thể về quyền

collective labor dispute over rights

tranh chấp về nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn

dispute over child custody, post-divorce property division

người giúp việc gia đình

domestic maid

tập thể lao động

Employees’ collective

người sử dụng lao động

Employer

học nghề, tập nghề

Apprenticeship, internship

cho thuê lại lao động

sub-lease of employees

quyền công đoàn, kinh phí công đoàn

trade union rights, dues

Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Overseas judicial entrustment cost

Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

on-site inspection and appraisal cost

Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

Obligation to pay the first-instance court fee

Phòng nghị án

Deliberation room

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh Chuyên Ngành Kinh Doanh trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!