Xem Nhiều 2/2023 #️ Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt # Top 7 Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt mới nhất trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Sách Soumatome Bài 4

Tổng hợp ngữ pháp N3 sách soumatome bài 4. Chào các bạn, như các bạn cũng biết soumatome là 1 bộ giáo trình được rất nhiều bạn luyện jlpt dùng khi luyện thi. Trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 theo giáo trình này, mục đích để giúp các bạn thuận lợi hơn trong ôn luyện. Sau mỗi bài sẽ có 1 bài test nhỏ cho bài học để các bạn kiểm tra và ghi nhớ hơn kiến thức đã học (bài test sẽ được chuẩn bị và post sau khoảng 1 tiếng).

Cấu trúc you ni suru

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả rằng “cố gắng làm hoặc tránh một hành động nào đó” hoặc “làm đi làm lại một hành động nào đó cho quen”.

Nỗ lực, chú ý làm việc gì đó sao cho, nhằm, để…

Thường dùng để diễn tả ý khuyên nhủ, khuyến cáo người nghe.

Cách chia :

Vる/Vない+ようにする

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

忘れ 物をしないように 注意してください。 わすれものをしないようにちゅういしてください。 Xin hãy chú ý không để quên đồ

よみやすいように 文字を 書く よみやすいようにもじをかく Viết chữ sao cho dễ đọc (người khác có thể đọc được)

タバコを 吸わないようにしている。 Tabako o suwa nai you ni shi te iru. Tôi cố gắng để không hút thuốc.

言葉遣いに 気をつけて、 失礼しないようにする。 Kotoba dukai ni ki o tsuke te, shitsurei shi nai you ni suru. Tôi chú ý cách dùng ngôn từ để cố không thất lễ.

いろいろな 会話のCDを 聞いて、 日本語が 話せるようにする。 Iroiro na kaiwa no CD o kii te, nihongo ga hanaseru you ni suru. Tôi nghe nhiều CD hội thoại sao cho có thể nói được tiếng Nhật.

Cấu trúc youni

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “làm một việc gì đó để có thể…”

Cấu trúc này là sự mở rộng của cấu trúc youni suru phía trên. Động từ suru có thể được thay bằng nhiều hành động khác.

Cách chia :

Vるように

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

みんなに 聞こえるようにもっと 大きな 声で 話してください。 minna ni kikoeru youni motto ookina koe de hana shite kudasai Hãy nói giọng to lên để mọi người nghe thấy.

忘れないように、 手帳に 書いておこう。 wasurenai youni, techou ni kaite okou Hãy viết vào sổ tay để tránh quên đồ.

Cấu trúc youni naru

Ý nghĩa, cách dùng

Diễn tả ý nghĩa “từ trạng thái không thể chuyển sang trạng thái có thể…”.

Cách chia :

Vるよう / Vないようになる

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「このDVDプレーヤー、こわれているんだよね」 「いや、 直してもらったから、 使えるようになったよ」 “Cái đầu đĩa DVD này bị hỏng rồi nhỉ”. “Không, tôi được sửa rồi nên có thể dùng được rồi”.

ここの 電気は 人が 通るとつくようになっています。 “Bóng đèn này dễ có người đi qua là nó sẽ sáng lên”.

Để luyện tập bài này, các bạn hãy làm đề luyện tập ngữ pháp N3 soumatome bài 4

Tổng Hợp 117 Cấu Trúc Ngữ Pháp N3 Đầy Đủ Nhất

1.~たばかり~       :    Vừa mới ~

Giải thích:

Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại, cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

Học sinh đó vừa tốt nghiệp đại học.

その学生は大学を出たばかりです

Cuốn sách này vừa mới xuất bản.

この本は出版されたばかりです

Tôi vừa mới tới nơi

さっき着いたばかりです。

Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi

この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった

2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~

(Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng

V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる ).

Giải thích:

Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi

Ví dụ:

Nếu quen thì trở nên xem thường.

慣れると軽視するようになる。

Nếu quen thì trở nên dễ dàng

慣れると簡単するようになる。

Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy

1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。

3.~ことになる~: Được quyết định là~, được sắp xếp là, trở nên ~     

Giải thích:

Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi

Ví dụ:

Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka

こんど大阪支社に行くことになりました。

Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau

来年日本に引っ越すことになりました

4.とても~ない: Không thể nào mà ~

(Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng

とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど)

Giải thích:

Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó

 Ví dụ:

Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi

こんな難しい問題はとても私には解けません。

Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời

あの美しさはとても言葉では表現できない。

5.~らしい~: Có vẻ là ~, nghe nó là ~.

Giải thích:

Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa

天気予報によると明日は雨らしい。

Ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm

日本で物価が高いらしい

Chú ý:  “らしい” còn dùng sau một số danh từ thể

hiện hành vi, tính cách của con người

Nらしい=子供らしい、女らしい、大人らしいなど

Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu

5歳だら、話し方は子供らしくない

6.~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….

Giải thích:

Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.

Ví dụ:

Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy

働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。

Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được

外国は何回も書いてはじめて上手になるのだ。

7.~ないで~: Xin đừng ~

Giải thích:

Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu

Ví dụ:

Không được đậu(xe)

止まないでください。

Xin đừng nói chuyện

話さないでください

Cô ấy nói “xin đừng buồn”

「さびしくないで」と彼女は言った。

8.~によって~:Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~

Giải thích:

Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo Dùng để biểu thị chủ thể của hành động Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức

Ví dụ:

Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần

日本は津波によって大きな彼我を受けました

Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi

その村の家の多くは洪水によって押し流された。

Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi

明日は所によって雨が降るそうだ。

9. ~のような~ : giống như ~, như là ~

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

Ví dụ:

Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết

彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。

Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta thì hay biết mấy

あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。

10.~ば~ほど~ : Càng …..thì càng

Ví dụ:

Càng ăn thì càng mập

食べれば食べるほど太る。

Làm thế nào bây giờ? Càng nghĩ càng rối

どうしたらいいのか?考えれば考えるほど分からなくなってしまった。

11.~ばかり: Chỉ toàn là ~

 Giải thích:

Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại, hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó

Ví dụ:

Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc truyện tranh

弟は漫画ばかり読んでいる

Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn nhằn

母は朝から晩まで小言ばかり言っている。

Giải thích :

Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó

Ví dụ:

Việt Nam nổi tiếng với “áo dài”

ベトナムは”áo dài”で有名です。

Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử

日本は電子製品で有名です。

Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ

あのレストランは値段が安いので有名です。

Giải thích:

Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội dung sự việc

Ví dụ:

Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana…

日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花なでおが挙げられる

Ví dụ:

Quán ăn này có tính chất gia đình

この店は家族的です

Bài viết này mang tính chất cá nhân

この作文は個人的です

Cuốn sách mang tính nhân văn

この本は人文的です。

15.~は ~ くらいです: Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~

 Giải thích:

Chỉ mức độ của trạng thái

Ví dụ:

Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa

修理には一週間ぐらいかかります。

Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này

その島はこの国の3倍くらいの面積がある。

Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí

Ví dụ:

Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra không cần gì hết

あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません。

Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui rồi

子供が元気でさえあれば、新はうれしかった。

16. ~ほど~:Đến mức, nhất là, như là …

Giải thích:

Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý “mức độ của A tăng thì

mức độ của B cũng tăng theo”.

Ví dụ:

Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật thú vị

この商品は面白いほでおよく売れる

Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt

顔も見たくないほど嫌いだ。

17.~まま~: Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng

 Giải thích:

Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện giống y như vậy

Ví dụ:

Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xinh đẹp mãi

年をとっても、きれいなままでいたい。

Vì vội quá mà khi ra về quên không nói lời tạm biệt

急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。

18.~わざわざ~: Có nhã ý, có thành ý…

Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn

Ví dụ:

Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi

田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。

Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi

わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。

19.~としたら~: Giả sử, nếu cho rằng

Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định

Ví dụ:

Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một ngôi nhà lớn

家で建てるとしたら、大きい家がいい。

Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi Nhật

仮に外国へ行くとしたら、日本へ行くだろう。

20.~たものだ~: Thường ..

Giải thích:

Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng, cảm xúc về những sử việc đã thực hiện theo thói quen trong quá khứ.

Ví dụ:

Dạo đó cứ cuối tuần là tôi ở riết trong nhà sách

そのころは週末になると書店にいりびだったものでした。

Hồi sinh viên tôi hay thức khuya

学生ころはよく夜更したものでした。

Hồi nhỏ, mọi người thường chơi ở khu vực gần công viên

小さい頃はよくみんなで近くの公園へ遊びに行ったものでした。

Lúc nhỏ tôi thường ăn kẹo

子供の時はよくおかしを食べたものでした。

21. ~まさか~: Chắc chắn rằng… không.

Giải thích:

Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không xảy ra được, nhất định không có chuyện đó.

Chú ý:

Thường cuối câu đi kèm

với「ないだろう」、「まい」、「はずがない」、「わけがない」 v.v…

Thể hiện ý nghĩa phủ định

Ví dụ:

Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, chẳng lẽ lại đi trễ

彼には何度も念を押しておいたから

Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ

君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。

Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại

あんなに何度も練習したのでから、まさか失敗することはあるまい。

22.~まい~: Quyết không, không có, ý định…

Giải thích:

Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý nghĩa “Có lẽ không phải”

Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa ”

Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó”

Chú ý:

~まい,~まいか được dùng với ngôi thứ nhất là “tôi” , nếu sử dụng ngôi thứ ba thì dùng ~まいと思っている。

Ví dụ:

Không bao giờ uống rượu nữa

酒はもう二度と飲むまい

Tôi đã quyết định dứt khoát là không bao giờ gặp anh ấy nữa

私は二度と彼には会うまいと固く決心した。

Hôm nay vì mệt nên tôi về sớm

今日は疲れたので出かけまい。

23.~いったい~(~一体): Hẳn là…

Giải thích:

Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối phương

Khi đi với mẫu

「一体。。。だろう」câu mang nghĩa là không hiểu…tại sao, không biết…..

Ví dụ:

Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ?

一体彼は生きているのだろうか。

Không tài nào đoán được vậy điều gì sẽ xảy ra

いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。

24.~ふり~(~振り): Giả vờ, giả bộ, bắt chước….

Ví dụ:

Anh ấy giả vờ khỏe nhưng thật ra đang bị bệnh

元気そうなふりをしているが彼は病気だ

Con vẹt bắt chước nói giống người

外国人のふりをする

25.~どうやら~: Hình như, giống như là, cuối cùng

 Giải thích:

Thường sử dụng với hình

thức「どうやら+らいい/ようだ」Thể hiện tình huống không biết rõ lắm

nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì trông giống như là hay cuối cùng là

Ví dụ:

Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm nay sẽ nở sớm

この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。

Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ

急いだのでどうやら間に合った。

Giải thích:

Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận.

Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như

「~つもりだ/~たい/~たろう」v.v…không được sử dụng.

Ví dụ:

Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe

お元気ですか?おかげさまで、元気です

Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát

あなたのおかげで助かりました。

27.~さらに~(~更に):Thêm nữa, hơn nữa

 Giải thích:

Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại.

Biểu hiện từ trong văn viết, ngoài ra cũng sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng với số lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn thế nữa.

Ví dụ:

Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng

さらに5人お各が店に入りました

Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn cao hơn nữa

あの建物は高いがあの建物はさらに高い

28.~すでに~(~既に): Đã, hoàn toàn

Giải thích:

Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ

Ví dụ:

Máy bay đó đã khởi hành mất rồi

その飛行機はすでに出発してしまった。

Khi đến chổ đó thì nhà hàng đã đóng cửa mất rồi

そのへ着いたときには,レストランはすでに閉まった

Cuốn sách này đã đọc xong rồi

あの本はすでに呼んでしまった。

Giải thích:

Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」

Ví dụ:

Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ

今日は試験があったつい遅くなってしまった。

Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút

タバコをやめたはずだが、目の前にあると、つい手が出る

Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ ăn mất rồi

そのケーキの妹ですから、私につい食べました

30.~むしろ~:    Trái lại, ngược lại

Giải thích:

Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn

Ví dụ:

Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có

彼女は親切?むしろ割りに気難しい。

Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ

景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。

Chú ý:

Ngoài ra còn dùng ở hình thức

「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn

Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên

この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。

31.~せえ~: Đến cả, thậm chí ~

Giải thích:

Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn)

Ví dụ:

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

そんなことは小学生でさえ知ってるよ

Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút nào, ngay cả trong giờ cơm

その本はあまりにも面白くて、食事の時間さえもったいないと思ったほどだった。

Chú ý:Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ

khác thì có thể giữ nguyên.

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。

32.~になれる:   Trở thành, trở nên

Ví dụ:

Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật

毎日日本語を勉強しているので日本語が上手になれました

Cố ấy không có lực để trở thành giáo viên được

彼女には教師になれるような力量はない

33.~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~

 Giải thích:

Dùng trong câu khẳng định về một sự thật

Ví dụ:

Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt

あそこにかかっている絵はすばらしい。値段も高いにちがいない。

Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm

学生のゆううつそうな様子からすると、試験は難しかったにちがいない

34.~なかなか~:Mãi mà chưa, mãi mà không ~

Giải thích:

Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi

Ví dụ:

Mãi mà vẫn chưa ngủ được

なかなか寝ています。

Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín

この果物はなかなか煮えない

Chú ý:

なかなか    +    khẳng định = Rất

Cái máy vi tính này rất tốt.

このコンピュータはなかなかがいいです。

Giải thích:

Thể hiện lý do vì gì đó….. Nên….

Ví dụ:

Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vì hòa bình thế giới

世界平和のために国際会議が開かれる。

Tôi đã xếp hàng từ sáng đến tối để mua được vé vào cửa

入場券を手に入れるために朝早くから並んだ。

Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi.

疲れをいやすためにサウナへ行った

36. ~ず~: Không

(Vない → ず)

Giải thích:

Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau.

Chú ý:

Động từ するsẽ chuyển thành せず

Ví dụ: Chờ 1 tiếng đồng hồ mà mưa không tạnh nên đã về nhà ướt nhem. 1時間待じかんまっても雨あめは止やまず、ぬれて帰かえった。

Đến trước ngày xuất phát mà không lấy được vé đặt trước đã làm cho lo lắng. 出発前日しゅっぱつぜんじつまで予約よやくが取とれず、心配しんぱいさせられた。

Hỏi ai cũng không biết nên đã gặp khó khăn.

だれにきいても住所じゅうしょがわからず、困こまった。

37.N+  によると: Dựa theo~

Giải thích:

Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để suy đoán và truyền đạt lại , vế sau của câu thường sử dụng「~そうだ」、「~ということだ」

Ví dụ:

Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời mưa

天気予報によると、明日は雨が降るそうです。

Theo dáng mây thì có lẽ ngày mai trời đẹp

あの雲の様子によると、明日は多分晴れるだろう。

38.~ようにする: Chắc chắn làm, cố làm

Giải thích:

Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống

Ví dụ:

Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc

必ず連絡をとるようにする。

Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ

朝寝坊しないようにしよう。

39.~はじめる~(~始める):Sẽ bắt đầu

Giải thích: Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào đó

Ví dụ:

Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu

秋には葉が散る始めです。

Bọn trẻ 6 tuổi sẽ vào lớp một

子供たちは6歳で小学校に行き始める

Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì phải học

40.~ても~: Cho dù ~ cũng

Giải thích:

Vて+ても

Aい    →    く+ても

N/Aな+でも

Ví dụ:

Dù có bất tiện, thì loại máy này dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn

不便でも、慣れた機会のほうが使いやすい。

Dù không muốn cũng phải ăn

ほしきなくても、食べなけらばいけない。

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Quyển 3 Hán Ngữ

Động từ: 完,懂,见,开,上,到,成。

Tính từ: 好,对,错,早,晚。

Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật đến được một địa điểm nào đó hoặc một trình độ nào đó, tân ngữ là từ chỉ địa điểm.

Ví dụ: 星期六早上我睡到九点才起床。

Xīngqíliù zǎoshang wǒ shuì dào jiǔ diǎn cái qǐchuáng.

Sáng thứ 7 tôi ngủ dậy lúc 9 giờ.

– Khi cụm chủ vị làm định ngữ thì phải thêm 的

Ví dụ: 我们现在学的词大概有一千多个。

Wǒmen xiànzài xué de cí dàgài yǒu yīqiān duō gè.

Chúng tôi hiện đang học hơn một ngàn từ.

Lượng từ thời gian

Khi biểu thị thời gian, động tác xảy ra liên tục, tiếng Trung sử dụng bổ ngữ lượng từ:

一会儿,一分钟,一刻钟,半个小时,一个小时,半天,一天,一个星期,半个月,一个月,半年,一年…

Muốn hỏi phải nói: 多长时间(了)? Duō cháng shíjiān (le)?/ Nó dài bao nhiêu?

Khi động từ không mang tân ngữ thì bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ: Chủ ngữ + V + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ 1: 他在语言文化大学学了一年。 Tā zài yǔyán wénhuà dàxué xuéle yī nián. / Anh ấy học tại Đại học Ngôn ngữ và Văn hóa trong một năm.

Ví dụ 2: 我每天都坚持锻炼一个小时。 Wǒ měitiān dū jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí. / Tôi tiếp tục tập thể dục một giờ mỗi ngày.

Khi động từ mang tân ngữ ( hoặc động từ là từ ly hợp) thì phải nhắc lại động từ, còn bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ nhắc lại.

Cấu trúc: Chủ ngữ+ V + O + V+(了)+ bổ ngữ thời lượng.

Ví dụ 1: 他游泳游了一个下午。 Tā yóuyǒng yóule yīgè xiàwǔ./ Anh ấy bơi một buổi chiều.

Ví dụ 2: 他学汉语学了两个多月了。 Tā xué hànyǔ xuéle liǎng gè duō yuèle./ Anh ấy học tiếng Trung hơn hai tháng.

Ví dụ 3: 他写汉字写了半个小时。 Tā xiě hànzì xiěle bàn gè xiǎoshí./ Anh ấy viết chữ Trung Quốc trong nửa giờ.

Khi tân ngữ là đại từ chỉ người thì bổ ngữ thời lượng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ. Giữa bổ ngữ thời lượng và tân ngữ có thể thêm 的

Ví dụ:

A: 你看了多长时间(的)电视? Nǐ kànle duō cháng shíjiān (de) diànshì?/ Bạn xem tivi bao lâu rồi?

B: 我看了三个小时(的)电视。 Wǒ kànle sān gè xiǎoshí (de) diànshì./ Tôi đã xem TV trong ba giờ.

Nếu sau động từ có 了, và cuối câu có cả trợ từ ngữ khí 了, là biểu thị động tác vẫn đang tiến hành.

Ví dụ:

A 她学了一年汉语。 (现在可能已不学汉语了) Tā xuéle yī nián hànyǔ. (Xiànzài kěnéng yǐ bù xué hànyǔle) Cô ấy học tiếng Trung trong một năm. (Bây giờ có thể không học tiếng Trung nữa)

B 她学了一年汉语了。(就是现在还学) Tā xuéle yī nián hànyǔle.(Jiùshì xiànzài hái xué)/ Cô đã học tiếng Trung Quốc được một năm. (Tức là vẫn đang học)

Sử dụng con số ước lượng thì dùng: 一二,二三,三四,四五…. 多,几。

Ví dụ 1: 我每天晚上学习两三个小时。 Wǒ měitiān wǎnshàng xuéxí liǎng sān gè xiǎoshí。/ Tôi học hai hoặc ba giờ mỗi đêm.

Ví dụ 2: 这件毛衣二百多块。 Zhè jiàn máoyī èrbǎi duō kuài。/ Chiếc áo len này có hơn 200 chiếc.

Ví dụ 3: 昨天去了十几个人。 Zuótiān qùle shí jǐ gèrén。/ Hôm qua có mười mấy người đi.

Động từ ly hợp là chỉ một số động từ song âm tiết có kết cấu động tân. Nó vừa có đặc điểm của từ lại vừa có hình thức phân ly.

Ví dụ: 睡觉,考试,唱歌,跳舞,毕业,游泳,见面。

Đa số các động từ ly hợp không thể mang tân ngữ.

Ví dụ 1: 应该说:我去河内跟朋友见面。 Yīnggāi shuō: Wǒ qù hénèi gēn péngyǒu jiànmiàn/ Cần phải nói rằng: Tôi đã đến Hà Nội để gặp gỡ bạn bè của tôi.

Ví dụ 2: 不能说:我去河内见面朋友。 Bùnéng shuō: Wǒ qù hénèi jiànmiàn péngyǒu./ Không thể nói: Tôi đã đến Hà Nội để gặp gỡ bạn bè.

Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân.

Ví dụ:

Ví dụ 1: 应该说:我睡了七个小时觉。 Yīnggāi shuō: Wǒ shuìle qī gè xiǎoshí jué./ Cần phải nói rằng: Tôi đã ngủ trong bảy giờ

Ví dụ 2: 不能说:我睡觉了七个小时。 Bùnéng shuō: Wǒ shuìjiàole qī gè xiǎoshí./ Không thể nói: Tôi đã ngủ trong bảy giờ.

Hình thức lặp lại của động từ ly hợp là: AAB.

Ví dụ: 游游泳,见见面…

Ngữ pháp tiếng Trung đầy đủ cho người mới học

Dùng chữ 比 để so sánh sự khác biệt giữa 2 sự vật. A 比 B…..

Ví dụ: 飞机比汽车快。 Fēijī bǐ qìchē kuài./ Máy bay nhanh hơn xe hơi.

Cấu trúc câu: A 比 B + động từ + tân ngữ.

Ví dụ: 她比我喜欢学习。 Tā bǐ wǒ xǐhuān xuéxí./ Cô ấy thích học nhiều hơn tôi.

Nếu động từ mang bổ ngữ trạng thái 比 cũng có thể đặt trước động từ hoặc đặt trước bổ ngữ.

Ví dụ 1: 他比我考得好。/ 他考得比我好 Tā bǐ wǒ kǎo dé hǎo./ Tā kǎo dé bǐ wǒ hǎo/ Anh ấy tốt hơn tôi.

Ví dụ 2: 我今天比你来得早。/我今天来得比你早。 Wǒ jīntiān bǐ nǐ láidé zǎo./Wǒ jīntiān láidé bǐ nǐ zǎo./ Tôi đến sớm hơn bạn hôm nay. / Tôi đến sớm hơn bạn hôm nay.

Khi muốn biểu đạt sự khác biệt giữa các sự vật, thường sử dụng 一点儿,一些 để biểu đạt sự khác biệt không lớn, còn chúng ta dùng多,得多,để biểu đạt sự khác biệt lớn.

Ví dụ 1: 上海冬天是不是比北京暖和一点儿? Shànghǎi dōngtiān shì bùshì bǐ běijīng nuǎnhuo yīdiǎn er? Mùa đông ở Thượng Hải có ấm hơn Bắc Kinh không?

Ví dụ 2: 这件比那件贵多了。 Zhè jiàn bǐ nà jiàn guì duōle./ Cái này đắt hơn cái kia nhiều.

Ví dụ 3: 他跑得比我快得多。 Tā pǎo dé bǐ wǒ kuài dé duō./ Anh ấy chạy nhanh hơn tôi nhiều.

A 不比 B (A xấp xỉ B),thường dùng diễn tả sự không đồng ý.

Ví dụ 1:

A: 冬天上海比北京暖和。 Dōngtiān shànghǎi bǐ běijīng nuǎnhuo./ Mùa đông Thượng Hải ấm hơn Bắc Kinh

B: 不,冬天上海不比北京暖和。 Bù, dōngtiān shànghǎi bùbǐ běijīng nuǎnhuo./ Không, Thượng Hải không ấm hơn Bắc Kinh vào mùa đông.

Ví dụ 2:

A: 她比你大吧? Tā bǐ nǐ dà ba?/ Là cô ấy lớn hơn bạn?

B: 她不比我大。 Tā bùbǐ wǒ dà./ Cô ấy không lớn hơn tôi.

有 là đạt được, có đươc..

没(有)là dạng phủ định.

Cấu trúc câu:

Khẳng định: A有B+( 这么,那么)…

Phủ định: A 没( 有) B+(这么,那么)….

Ví dụ 1:

A: 他有你高吗? Tā yǒu nǐ gāo ma?/ Anh ấy có bạn cao không?

B: 他没有我这么高。 Tā méiyǒu wǒ zhème gāo./ Anh ấy không cao bằng tôi.

Ví dụ 2:

A: 你这次考得怎么样? Nǐ zhè cì kǎo dé zěnme yàng?/ Lần kiểm tra của bạn thế nào?

B: 我没有你考得那么好。 Wǒ méiyǒu nǐ kǎo dé nàme hǎo./ Tôi không có bạn tốt như bạn đã làm.

Ví dụ 3: 我们那儿冬天没有这么冷。 Wǒmen nà’er dōngtiān méiyǒu zhème lěng./ Chúng tôi không quá lạnh vào mùa đông.

Ý nghĩa của A 不如 B, A không bằng, không như B.

Ví dụ 1: 这个饭馆不如那个。 Zhège fànguǎn bùrú nàgè./ Nhà hàng này không tốt như thế.

Ví dụ 2: 我不如她学得好。 Wǒ bùrú tā xué dé hǎo./ Tôi không tốt như cô ấy.

Cách dùng bổ ngữ số lượng: Dùng để so sánh sự việc này với việc kia, người này với người khác…

Cấu trúc câu: Hình dung từ + số lượng từ( bổ ngữ)

Ví dụ:

A 罗兰比我高5公分。 Luólán bǐ wǒ gāo 5 gōngfēn./ Roland cao hơn tôi 5 cm.

Câu cảm thán 太,真,dùng để tăng mức độ điều muốn nói.

Ví dụ:

太好了! Tài hǎole! Tuyệt vời

真好! Zhēn hǎo! Thật tuyệt!

Khi sử dụng,好,多 + động từ hoặc hình dung từ + danh từ( cụm từ) cuối câu thường thêm 啊,呢。

Ví dụ 1: 你写得多好啊! Nǐ xiě dé duō hǎo a!/ Bạn viết rất là đẹp.

Ví dụ 2: 这个公园好漂亮啊! Zhège gōngyuán hǎo piàoliang a!/ Công viên này đẹp quá!

Ví dụ 3: 你听,这个歌词写得多好呢! Nǐ tīng, zhège gēcí xiě dé duō hǎo ne! / Bạn nghe xem, lời bài hát này thật hay quá!

Cấu trúc câu so sánh

Ví dụ:

这件毛衣跟那件价钱一样。/ Zhè jiàn máoyī gēn nà jiàn jiàqián yīyàng./ Chiếc áo len này có cùng giá với cái đó. Khác nhau: A 跟 B 不一样。

Ví dụ:

这件衣服跟那件衣服价钱不一样。/ Zhè jiàn yīfú gēn nà jiàn yīfú jiàqián bù yīyàng./ Chiếc váy này không cùng giá với chiếc váy.

– 跟……一样/不一样 còn có thể làm định ngữ.

Ví dụ:

我买了一本跟你这本一样的词典。/ Wǒ mǎile yī běn gēn nǐ zhè běn yīyàng de cídiǎn./Tôi đã mua một từ điển tương tự như của bạn.

不但…….而且….. Bùdàn……. Érqiě….. Không chỉ …. và ….

Dùng để liên kết câu phức, biểu đạt ý nghĩa tăng dần. Khi hai phân câu đều thuộc một chủ ngữ,不但 phải đặt trước chủ ngữ của phân câu thứ nhất.

Ví dụ:

他不但会说英语,而且还会法语。 Tā bùdàn huì shuō yīngyǔ, érqiě hái huì fǎyǔ./ Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà còn nói tiếng Pháp.

Ví dụ:

我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。 /Wǒ bú dàn qù ɡuò xià lónɡ wān , ér qiě qù ɡuò hú zhì mínɡ shì./ Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.

Biểu đạt sự thay đổi bằng trợ từ ngữ khí 了 và 不….了。

– Trợ từ ngữ khí 了đặt ở cuối câu biểu thị sự thay đổi:

Ví dụ 1: 这件衣服小了。/ Zhè jiàn yīfú xiǎole/ Cái váy này nhỏ.

Ví dụ 2: 我今天不发烧了。/ Wǒ jīntiān bù fāshāole/ Hôm nay tôi không bị sốt.

– Dùng 要……了 để biểu đạt động tác sắp xảy ra:

Ví dụ:

火车八点开,现在七点半。(火车快要开了/ 火车要开了/ 火车就要开了) Huǒchē bā diǎn kāi, xiànzài qī diǎn bàn.(Huǒchē kuàiyào kāile/ huǒchē yào kāile/ huǒchē jiù yào kāile) / Tàu mở cửa lúc tám giờ, bây giờ là bảy giờ rưỡi. (Tàu sắp mở )

Chú ý: Nếu trong câu đã đã biểu thị thời gian cụ thể thì không dùng 快要 mà phải dùng 就要.

Ví dụ: 不能说:下个月姐姐快要结婚了。/ Bùnéng shuō: Xià gè yuè jiějiě kuàiyào jiéhūnle./ Không thể nói: Chị tôi sẽ kết hôn vào tháng tới.

应该说:下个月姐姐就要结婚了。/ Yīnggāi shuō: Xià gè yuè jiějiě jiù yào jiéhūnle./ Cần phải nói rằng: em gái tôi sẽ kết hôn vào tháng tới.

– Trạng từ kết cấu 地 (de) để nhận biết trạng ngữ trong câu:

Ví dụ: A 她高兴地告诉我,姐姐下个月就要结婚了。/ Tā gāoxìng de gàosù wǒ, jiějiě xià gè yuè jiù yào jiéhūnle./ Cô ấy rất vui khi nói với tôi rằng em gái tôi sẽ kết hôn vào tháng tới.

B. 同学们都在努力地学习。/ Tóngxuémen dōu zài nǔlì dì xuéxí./ Các sinh viên đang chăm chỉ học.

– Ngoài ra, hán ngữ còn có một số câu đơn giản không có chủ ngữ để biểu thị trạng thái thời tiết:

Ví dụ: 刮风了,下雨了,没下雪…

Biểu đạt xu hướng của động tác

Ngữ pháp giáo trình hán ngữ quyển 3: Bổ ngữ xu hướng đơn: Các động từ 来 và 去 Đặt sau một số động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn. Khi phương hướng của động tác hướng đến người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 来, nếu phương hướng của động tác ngược lại hướng của người nói hoặc sự vật được đề cập đến, thì dùng 去(tất cả các hướng tập chung vào mình thì dùng 来,các hướng từ mình đi ra dùng 去)

Ví dụ 1: 上来吧 (说话人在上边)/ Shànglái ba (shuōhuà rén zài shàngbian)/ Đi lên (người nói ở trên)

Ví dụ 2: 上课了,快进来吧。(说话人在里边)/ 上课了,快进来吧。(说话人在里边)/ Đi đến lớp, vào thật nhanh. (người nói nằm bên trong)

Ví dụ 3: 总经理回家去了。(说话人在外边)/ Zǒng jīnglǐ huí jiā qùle.(Shuōhuà rén zài wàibian)/ Tổng giám đốc về nhà. (người nói ở bên ngoài)

– Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm thì tân ngữ phải đặt sau động từ và trước 来/去

Ví dụ 1: 我到小赵家去了。/ Wǒ dào xiǎo zhào jiā qùle./ Tôi đến nhà Tiểu Triệu.

Ví dụ 2: 我正好要下楼去。/ Wǒ zhènghǎo yào xià lóu qù./ Tôi sẽ đi xuống cầu thang

– Khi tân ngữ là từ ngữ chỉ sự vật, thì có thể đặt trước hoặc sau 来/去

Ví dụ 1: 他带了一个照相机来。/ Tā dàile yīgè zhàoxiàngjī lái./ Anh ấy mang theo máy ảnh.

Ví dụ 2: 你买来了一本书。/ Nǐ mǎi láile yī běn shū./ Bạn đã mua một cuốn sách.

Bổ ngữ kết quả 住:là bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định.

Ví dụ 1: 车停住了。/ Chē tíng zhùle./ Xe dừng lại.

Ví dụ 2: 我的电话号码你记住了吗?/ Wǒ de diànhuà hàomǎ nǐ jì zhùle ma?/ Bạn đã nhớ số điện thoại của tôi?

Động từ + 过

Ví dụ: 我听过中国音乐/ Wǒ tīngguò zhōngguó yīnyuè/ Tôi nghe nhạc Trung Quốc.

Hình thức phủ định: 没(有)+ V + 过

Ví dụ: 我没吃过中国烤鸭。/ Wǒ méi chīguò zhōngguó kǎoyā./ Tôi chưa ăn vịt quay Trung Quốc.

– Bổ ngữ động lượng: Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh hoặc tiến hành động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và những lượng từ như: 次,声,下….tạo thành. Trợ từ động thái了,过 phải đặt sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.

Ví dụ: 他去过两次长城。/Tā qùguò liǎng cì chángchéng./ Anh ấy đã đến Vạn Lý Trường Thành hai lần.

Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, thông thường đặt sau bổ ngữ động lượng, khi là đại từ nhân xưng thì đặt trước bổ ngữ. Khi Tân ngữ là danh từ chỉ người,chỉ địa điểm thì có thể đặt trước hoặc sau bổ ngữ.

Ví dụ: 他找过你一次。/ Tā zhǎoguò nǐ yīcì./ Anh ấy đã tìm kiếm bạn một lần

So sánh 次 và 遍:Đều biểu đạt lượng phát sinh của động tác, nhưng 遍 nhấn mạnh cả quá trình động tác từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

Ví dụ: 这本书很好,我已经看过两遍了。/ Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yǐjīng kànguò liǎng biànle./ Cuốn sách này rất hay, tôi đã xem nó hai lần.

Cấu trúc câu: 没(有)+ V +过

Ví dụ: 这个电影我没看过,不知道什么意思。/ Zhège diànyǐng wǒ méi kànguò, bù zhīdào shénme yìsi./ Tôi chưa xem bộ phim này, tôi không biết ý nghĩa của nó.

Cấu trúc câu: 没(有)+ V(不能有” 了”)

Ví dụ: 昨天晚上的这个电影我没看,不知道什么意思。/ Zuótiān wǎnshàng de zhège diànyǐng wǒ méi kàn, bù zhīdào shénme yìsi./ Tôi đã không đọc bộ phim này tối qua, tôi không biết ý nghĩa của nó.

Ý nghĩa trong câu có sự khác nhau giữa 过và 了

A 我看了这个电影,还不錯。 Đánh giá theo công việc đã hoàn thành.

B 我看过这个电影,还不错. Đánh giá theo kinh nghiệm từng trải.

– Biểu đạt số thứ tự: Hán ngữ thêm 第 vào trước số từ để biểu đạt:

Ví dụ: 第一次,第五天,第一个星期,第四十一课…

Có những trường hợp tự bản thân số từ cũng dùng để biểu thị số thứ tự, không cần thêm 第.

Ví dụ: 一月,三楼,四门。

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng … của động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành. Trong câu khẳng định 是 có thể được bỏ. Trong câu phủ định是 không thể lược bỏ.

Hình thức khẳng định.

Ví dụ 1: 我(是)去年九月来中国的。 Wǒ (shì) qùnián jiǔ yuè lái zhōngguó de./Tôi (có) đã đến Trung Quốc vào tháng 9 năm ngoái./

Ví dụ 2: 她(是)从美国来的。 Tā (shì) cóng měiguó lái de./ Cô ấy (có) đến từ Hoa Kỳ.

Ví dụ 3: 我们(是)坐飞机来的。 Wǒmen (shì) zuò fēijī lái de./ Chúng tôi (có) đến bằng máy bay.

Hình thức phủ định.

Ví dụ 4: 我不是来旅行的,我是来留学的。/Wǒ bùshì lái lǚxíng de, wǒ shì lái liúxué de./ Tôi không ở đây để đi du lịch, tôi đang đi du học.

Ví dụ 5: 她不是一个人来的是跟朋友一起来的。/ Tā bùshì yīgè rén lái de shì gēn péngyǒu yī qǐlái de./ Cô không cô đơn, đi cùng bạn bè.

Ví dụ 6: 他们不是坐飞机来的,是坐火车来的。/Tāmen bùshì zuò fēijī lái de, shì zuò huǒchē lái de./ Họ không đến bằng máy bay, họ đến bằng tàu hỏa.

– Khi động từ mang tân ngữ là danh từ, tân ngữ thường đặt sau 的

Ví dụ 1:

A: 你是在哪儿学的汉语?/Nǐ shì zài nǎ’er xué de hànyǔ?/ Bạn đã học tiếng Trung ở đâu?

B: 在北京学的(汉语)。/Zài běijīng xué de (hànyǔ)./ Học ở Bắc Kinh (tiếng Trung).

Cấu trúc liên kết: 一……. 就…..

Dùng để biểu thị các động tác thứ hai xảy ra tiếp liền động tác thứ nhất.

Ví dụ: 今天我一下课就回宿舍。/今天我一下课就回宿舍。/ Hôm nay, tôi trở lại ký túc xá sau giờ học.

– Động từ thứ nhất là điều kiện và nguyên nhân, động từ thứ hai là kết quả.

Ví dụ: 她一喝酒就脸红。/Tā yī hējiǔ jiù liǎnhóng./ Cô ấy đỏ mặt ngay khi uống.

– Trong tiếng hán có một số hình dung từ có thể dùng kiểu lập lại theo cấu trúc AA trong khẩu ngữ âm tiết thứ hai có thể uốn lưỡi.

Ví dụ: 好好儿,慢慢儿,早早儿,远远儿,

Hình thức lập lại của hình dung từ song âm tiết là: AABB. Sau khi lập lại, âm tiết thứ hai có thể đọc thanh nhẹ.

Ví dụ: :高高兴兴,漂漂亮亮,马马虎虎

Khi làm trạng ngữ, nói chung phải dùng 地。

Ví dụ: )我高高的鼻子,黄黄的头发,中国人一看就知道我是老外/Wǒ gāo gāo de bízi, huáng huáng de tóufǎ, zhōngguó rén yī kàn jiù zhīdào wǒ shì lǎowài/ Mũi cao, tóc vàng, người Trung Quốc biết tôi là người nước ngoài.

Câu vị ngữ chủ vị

Nếu câu dùng một cụm chủ vị để miêu tả, nói rõ một đối tượng nào đó( chủ ngữ của câu) thì cũng là loại câu vị ngữ chủ vị.

Cấu trúc câu:

Danh từ 1 + danh từ 2 + động từ

Danh từ 1 thường là tân ngữ của động từ.

Ví dụ: 她讲的我没有都听懂。/ Tā jiǎng de wǒ méiyǒu dōu tīng dǒng./ Tôi không hiểu mọi thứ cô ấy nói.

Bổ ngữ kết quả: 在,好,着(zháo)

Cấu trúc: Động từ + 在 ,biểu thị thông qua hành động làm cho người hoặc sự vật nào đó ở một nơi nào đó. Tân ngữ là từ chỉ địa điểm.

Ví dụ: 我去晚了,坐在最后一排了/Wǒ qù wǎnle, zuò zài zuìhòu yī páile/ Tôi đến trễ, ngồi ở hàng cuối cùng.

– Động từ + 着: Biểu thị đã đạt được mục đích của hành động.

Ví dụ: 你要的那本书我给你买着了。/Nǐ yào dì nà běn shū wǒ gěi nǐ mǎizhele/Tôi đã mua cho bạn cuốn sách bạn muốn.

Động từ + 好: Biểu thị động tác hoàn thành và đã đạt đến mức độ hoàn thiện, làm cho người ta cảm thấy hài lòng.

Ví dụ:

A: 老师布置的论文你写好了没有? Lǎoshī bùzhì dì lùnwén nǐ xiě hǎole méiyǒu?/Bạn đã viết các giấy tờ mà giáo viên đã sắp xếp?

B: 早写好了 /Zǎo xiě hǎole/ Viết từ sớm rồi.

Động từ + 成 :biểu thị một sự vật nào đó cho động tác mà dẫn đến sự thay đổi hoặc đã thực hiện được mục đích của động tác.

Ví dụ: 这本英文小说他已经翻译成中文了。/Zhè běn yīngwén xiǎoshuō tā yǐjīng fānyì chéng zhōngwénle./ Cuốn tiểu thuyết tiếng Anh này đã được dịch sang tiếng Trung Quốc.

Trong tiếng hán, chủ ngữ của câu có là đối tượng phát sinh ra động tác,hoặc cũng có thể là đối tượng chịu tác động của động tác. Loại thứ nhất gọi là câu chủ động, loại thứ hai gọi là câu bị động. Khi nhấn mạnh hoặc nói rõ đối tượng của động tác như thế nào thì dùng câu bị động:

Cấu trúc câu bị động:

Chủ ngữ bị động + đồng từ + thành phần khác.

Ví dụ: 照片洗好了。 Zhàopiàn xǐ hǎole./Bức ảnh được rửa sạch.

– Trong tiếng hán, danh lượng từ và động lượng từ đều có thể dùng kiểu lập lại, biểu thị ý nghĩa ( mỗi )

Ví dụ: 这些照片张张照得都很好。/Zhèxiē zhàopiàn zhāng zhāng zhào dé dōu hěn hǎo./ Mỗi bức ảnh này đều rất tốt.

– Để biểu đạt sự tăng dần trong mức độ biến hóa của sự vật theo sự chuyển dịch của thời gian ta dùng:

一天比一天… mỗi ngày một…

一年比一年… mỗi năm một ….

Ví dụ: )来中国以后,我一天比一天胖。/Lái zhōngguó yǐhòu, wǒ yītiān bǐ yītiān pàng./Sau khi đến Trung Quốc, tôi đang mỗi ngày béo hơn.

Chủ ngữ của phần lớn câu trong tiếng Hán đều là chủ thể phát ra động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là kẻ chịu sự chi phối của động tác, hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa.

Ví dụ:

– 入学通知书寄来了。/Rùxué tōngzhī shū jì láile./ Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.

– 飞机票还没买到。/ Fēijī piào hái méi mǎi dào./ Vé máy bay còn chưa mua được.

Chủ ngữ trong 2 câu trên là “入学通知书” và “飞机票” về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác “寄” và “买”. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.

Câu bị động dùng “被”, “叫”, “让”

Cấu trúc câu bị động trong tiếng Trung dùng “被”,”叫”,”让” như sau:

Chủ ngữ + 被/ 叫/ 让 + kẻ chủ động + động từ + thành phần khác

Chủ ngữ trong loại câu này là kẻ chịu sự chi phối của hành vi động tác, còn kẻ chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ “被”,”叫”,”让”.

Ví dụ 1:

– 新画报被同学们借走了。/ Xīn huàbào bèi tóngxuémen jiè zǒule./ Họa báo mới bị học sinh mượn đi rồi.

Ví dụ 2:

– 录音机叫爸爸关上了”。/Lùyīnjī jiào bàba guānshàngle./Cát-xét bị ba tắt rồi.

Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau:

Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật, về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.

Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác, như “走了”, “上了” trong ba câu ví dụ trên.

“被”,”叫”,”让” cùng với kẻ chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.

“被” thường được dùng nhiều trong vả viết và nói, “叫”,”让” thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被” có thể có cũng có thể không, còn sau “叫”,”让” bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng “人”.

Ví dụ:

– 那个工人被救活了。/Nàgè gōngrén bèi jiù huóle./ Người công nhân ấy đã được cứu sống.

– 他的自行车叫人偷走了。/Tā de zìxíngchē jiào rén tōu zǒule./ Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.

Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被”,”叫”,”让”.

Ví dụ:

– 妹妹的衣服没有让雨弄淋。/Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng lín/ Áo của em gái không bị mưa ướt.

– 这个玩具现在还不能叫孩子看见。/Zhège wánjù xiànzài hái bùnéng jiào háizi kànjiàn./ Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

Trợ từ “给”, “所” biểu thị bị động Để biểu thị bị động, người ta còn có thể dùng trợ từ “给” và “所”.

Trợ từ “给” có thể dùng ngay trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động.

Ví dụ:

– 教室都让我们给打扫干净了。/Jiàoshì dōu ràng wǒmen gěi dǎsǎo gānjìngle. / Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ.

– 老虎给打死了。/Lǎohǔ gěi dǎ sǐle./Con hổ bị giết.

Trợ từ “所” có thể dùng cùng với “为” hoặc “被” để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:

– 大家都为他勇敢 (yǒnggǎn) 精神所感动。/ Dàjiā dōu wèi tā yǒnggǎn (yǒnggǎn) jīngshén suǒ gǎndòng./ Mọi người đều cảm động bởi tinh thần dũng cảm của anh ấy.

– 这个科学结论 (jiélùn) 早已被实践 (shíjiàn) 所证明。/Zhège kēxué jiélùn (jiélùn) zǎoyǐ bèi shíjiàn (shíjiàn) suǒ zhèngmíng./ Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.

Việc sử dụng câu bị động tiếng Trung sẽ giúp cho câu nói của bạn có sự đa dạng, biểu thị đúng ý nghĩa câu nói, và khiến người nghe thuyết phục hơn.

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt trên website 3mienmoloctrungvang.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!