Top 19 # Các Cấu Trúc Với Mind / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind / 2023

Bear in mind: ghi nhớ, nhớ rằng, ghi nhớ trong đầu

➔ Cụm từ này thường dùng để nói về việc nhớ xem xét, cân nhắc về vấn đề nào đó trong khi đang suy nghĩ hoặc làm việc gì đó.

Ex: Jin should also bear in mind the extra costs of the mortgage.

(Jin cũng nên ghi nhớ việc bổ sung các chi phí thế chấp)

➔ Ở câu này, việc bổ sung các chi phí khi thực hiện hành động thế chấp cần được người nói ghi nhớ. Vì thế, để diễn tả việc này ta dùng ‘Bear in mind’.

S + (bear) in mind + something

➔ Cấu trúc Bear in mind này được dùng để nhớ, nghĩ hay cân nhắc về thứ gì đó.

Ex: Bearing in mind that it is Tet holiday, how much do you think the flight will cost?

(Cân nhắc rằng nó là kỳ nghỉ Tết, bạn nghĩ giá chuyến bay sẽ là bao nhiêu nhỉ?)

➔ Trong câu này, việc cân nhắc về giá chuyến bay trong kỳ nghỉ Tết được thể hiện qua cấu trúc ‘Bear in mind’.

S + bear + something/someone + in mind + (that) + O

➔ Ở cấu trúc này, Bear in mind thể hiện việc suy xét, cân nhắc về vật hay người nào đó khi đưa ra quyết định hoặc trước khi làm gì.

Ex: Good luck in your new project in London! Bear me in mind when you hit the big time.

Cụm từ ‘Keep in mind’ có nghĩa tương tự với ‘Bear in mind’ đều là ghi nhớ, nhớ rằng, ghi nhớ trong đầu

Keep in mind = Bear in mind

Ex: Huyen is reminded to keep her budget in mind when she goes shopping.

(Huyền nên cân nhắc về ngân sách của mình khi cô ấy đi mua sắm)

S + (keep) in mind + (that) + O…

➔ Cấu trúc này thể hiện việc ghi nhớ và đừng quên ai hoặc vật nào đó.

(Anh ấy sẽ nhớ lời khuyên của tôi mãi mãi)

Phân biệt Keep in mind và Bear in mind

Keep in mind và Bear in mind tuy có nghĩa giống nhau nhưng chúng lại có cách dùng dễ dàng phân biệt được như sau:

+ Keep in mind: thường nói về việc nhớ về vấn đề gì đó hay chính là nhận thức

Ex: I will keep her story in mind today.

(Tôi sẽ nhớ câu chuyện của cô ấy ngày hôm nay)

+ Bear in mind: hay nói về việc nhớ phải suy xét, cân nhắc vấn đề nào đó trước khi thực hiện

Ex: They should bear in mind that these are relative.

(Họ nên nhớ rằng đó chỉ là tương đối)

Mind còn có rất nhiều các thành ngữ thông dụng và sử dụng nhiều như sau:

1.make up your mind/make your mind up: quyết định

2.bear/keep sb/sth in mind: ghi nhớ

3. bear/keep in mind that: ghi nhớ điều gì

4. have a mind of your own: nghĩ hay hành động một cách độc lập

5. read someone’s mind: đọc được suy nghĩ của người nào đó

6. speak your mind: Nói lên ý kiến của bản thân

7. be/go out of your mind: trở nên điên khùng, điên dại hoặc lo lắng về vấn đề nào đó

➔ Đây thường là một cách nói không trang trọng

8. take your mind off something/someone: tạm quên điều gì đó/người nào

9. Out of sight out of mind: xa mặt cách lòng

➔ Đây là thành ngữ được sử dụng rộng rãi nhất của mind.

10. Be in two minds about something: không thể quyết định vấn đề nào/do dự vấn đề nào đó

11. Not to be in one’s right mind: không tỉnh táo, mất lý trí

➔ Thành ngữ này thường dùng trong trường hợp khi không phải là chính mình

12. To give someone a piece (bit) of one’s mind: nói cho ai một trận nhớ đời

➔ Thành ngữ này thường nói về việc nhắc nhở ai đó một vấn đề thực sự gay gắt

13. To have a great (good) mind to: mong muốn, có ý muốn

➔ Thành ngữ này thường dùng trong các trường hợp muốn bày tỏ mong muốn, ý kiến hay quan điểm của bản thân

14. To have hair a mind to do something: miễn cưỡng làm việc gì, làm gì đó mà không toàn tâm toàn ý

15. To pass (go) out of one’s mind: bị quên mất, quên đi, lãng quên việc gì đó

16. To put someone in mind of: nhắc nhở ai về cái gì

17. To take one’s mind off: không chú ý, không để ý đến vấn đề nào đó

18. To slip your mind: quên điều gì đó

Động Từ ‘Mind’ Và Cấu Trúc ‘Do/Would You Mind If … ?’ / 2023

ĐỘNG TỪ ‘MIND’ VÀ CẤU TRÚC ‘DO/WOULD YOU MIND IF … ?’

1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TO2. MIND + VERB-ING, MIND + OBJECT + VERB-ING3. WOULD YOU MIND … ? 4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING? 5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’ 6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG

1. MIND (v): BE ANNOYED BY; OBJECT TOĐộng từ ‘mind’ có nghĩa là ‘(cảm thấy) bực bội’, ‘phản đối (cái gì) và thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

– Do you mind ( = object) if I smoke?(Tôi hút thuốc không phiền anh chứ?)– Woud you mind ( = object) if I opened the window?(Tôi mở cửa sổ anh không phản đối chứ?)

2. MIND + VERB-INGMIND + OBJECT + VERB-ING

Động từ ‘mind’ theo sau nó có thể là một verb-ing hoặc object + verb-ing:

– Do you mind waiting a few minutes? (NOT … to wait)– I don’t mind you coming in late if you don’t wake me up.

3. WOULD YOU MIND … ?

Cấu trúc ‘Would you mind … ? có thể dùng để:

a. Yêu cầu ai đó làm gì (ask people to do things) b. Xin phép ai (làm gì)

– Woud you mind opening the window? = Please open the window– Would you mind if I opened the window?

4. DO/WOUD YOU MIND MY … ING?

Trong ngôn ngữ trang trọng (formal speech) đôi khi ta dùng ‘my’, ‘your’ + verb-ing sau động từ ‘mind’

– Do you mind my smoking? phổ biến hơn ‘Do you mind me smoking?’ hay ‘Do you mind if I smoke?’

5. THÌ TRONG MỆNH ĐỀ PHỤ VỚI ĐỘNG TỪ ‘MIND’

Ở mệnh đề phụ sau động từ ‘mind’ thì hiện tại được dùng để diễn đạt nghĩa tương lai.

– I don’t mind what you do ( not will do) after you leave school.

6. CÁC CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA VỚI WOULD/DO YOU MIND … ?

‘CAN I … ?/ MAY I … ?’, ‘IS IT ALL RIGHT IF … ?’ có thể dùng thay thế ‘Would/do you mind …. ? với nghĩa ‘xin phép ai (làm gì) như:

– Can I go and see a movie with my friends tonight?– May I speak to you for a moment in private, please?– Is it all right if I smoke?

7. TRẢ LỜI CÂU HỎI VỚI ‘DO/ WOULD YOU MIND … ?

‘No, not at all’ ( = yes, it is all right) được dùng để đồng ý với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’.

‘Yes I would actually ( = no it is not all right) được dùng để từ chối với câu hỏi ‘Do/would you mind … ?’

– ‘Do you mind if I opened the window?’ ‘No, not at all’– Would you mind if my daughter took a photograph of you?’ ‘Yes, I would actually.

*Lưu ý:‘No’ trong trường hợp này là ‘Đồng ý’ (Yes) và ‘Yes’ trong trường hợp này là ‘Từ chối’ (No).

8. ĐÔI ĐIỀU TRAO ĐỔI

Như đã nói trên, với cấu trúc ‘Do/would you mind if … ?’ thì ‘No’ là ‘Yes’ và ‘Yes’ là ‘No’ nhưng trong giáo trình ‘Functions of English’ của Leo Jones thì tác giả cho rằng có thể trả lời đồng ý (give permission) với cụm từ ‘Yes, go ahead’ với các cấu trúc như:– Anyone mind if I … ?– D’you mind if I … ?– Would you mind if … ?

Xin xem một đoạn ngắn trong hội thoại của tác giả:

– Richard: Alright … er … do you mind if I smoke?– Brenda: Yes, go ahead!

* Theo thiển ý của tôi thì nếu ta trả lời ‘No, not at all’ thì câu trả lời cho ‘do you mind….?’ Còn ‘Yes, go ahead!’ thì đồng ý với ‘if I smoke’. Mời các bạn cho ý kiến.

Tài Liệu Tham Khảo

Sách ngữ pháp

1. A.J. Thomson & A.V. Martinet. 1987. A Practical English Grammar. OUP.2. A. R. Close. 1977. A Reference Grammar for Sudents of English. Longman.3. Michael Swan. 2009. Practical English Usage. OUP.

Từ điển

1. Language Activator. 1993. Longman.

Sách giáokhoa

1. Leo Jones. 1987. Functions of English. CUP.

Thạc gián 23/3/2019

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc &Amp; Bài Tập (Có Đáp Án) / 2023

WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

Thông thường, cặp cấu trúc này được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

Do you mind speaking Vietnamese?

(Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình, hãy sử dụng mẫu câu trên.

CẤU TRÚC WOULD YOU MIND, DO YOU MIND

1. Cấu trúc yêu cầu

Answer:

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

Not at all. (Không có gì đâu)

Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

Ex:

a.

Question: Would you mind lending your money?

(Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

b.

Question: Do you mind waiting outside?

(Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

Answer:

Not at all. (Không có chi)

No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

I’d prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

Ex:

a. Would you mind if I came with you?

(Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

– I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

b. Do you mind if I take the day off tomorrow?

(Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

(Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

– I’d rather you didn’t. I need you right now.

Oh I’m sorry, I didn’t know.

No, it’s fine, I want everybody to be well prepared.

Not at all. Go ahead.

I actually can’t because I will be out of town.

No, you can close it.

Would you mind (turn up) — the volume? I can’t hear anything.

No, not at all.

No, go ahead.

That’s OK. I will give you another week.

Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ / 2023

1. Cấu trúc Would you mind, Do you mind

Cấu trúc: Would you mind/ Do you mind + (S) + V-ing…?

Would you mind + If + S + V

Do you mind + If + S+ V(p2)

Lưu ý:

Cấu trúc Would you mind và Do you mind đều được dùng để đưa ra lời đề nghị, hỏi xem ai đó có cảm thấy phiền không khi làm một điều gì đó. Tuy nhiên, về mức độ lịch sự, Would you mind có phần lịch sự hơn khi dùng cấu trúc Do you mind.

2. Cách trả lời cho cấu trúc Would you mind, Do you mind

Trong một cuộc hội thoại, khi người đối diện hỏi bạn những câu hỏi Would you mind, Do you mind, bạn có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau. Khi được ai đó hỏi là “Bạn có ngại không, khi mà…..”, nếu bạn cảm thấy không ngại và hành động của người đối diện hoàn toàn có thể chấp nhận được thì bạn trả lời một cách ngắn gọn sau đây:

Trong trường hợp bạn cảm thấy phiền với những yêu cầu, đề nghị mà người đối diện đưa ra thì bạn có thể từ chối yêu cầu bằng cách trả lời như sau:

I’d prefer you didn’t. (tôi nghĩ bạn không nên làm thế)

I am sorry, that is impossible. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm thế được)

I’d rather not do that. (Tôi nghĩ không nên làm vậy)

I am sorry. I am busy now. (tôi xin lỗi, tôi rất bận bây giờ)

That is not possible for me right now. (Việc này không phù hợp với tôi bây giờ)

I am sorry, I can’t do that. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm vậy).

Ví dụ về câu hỏi và câu trả lời với cấu trúc Would you mind, Do you mind.

Trường hợp bạn không ngại:

-No, of course. I am very glad. (không, tất nhiên tôi không ngại rồi. Tôi rất vui)

-No, I’d be glad to. (không, tôi rất vinh hạnh)

-No, go ahead. (không, bạn cứ tự nhiên)

-No, I don’t mind. (Không, tôi không ngại đâu)

Trường hợp bạn muốn từ chối:

-I am sorry, I am busy now. (Tôi xin lỗi, bây giờ tôi bận mất rồi)

-I am sorry, I must go out now. (Tôi xin lỗi, tôi phải đi ra ngoài bây giờ)

-I am sorry, I have a class tonight. (tôi xin lỗi, tôi có lớp học tối nay)

3. Bài tập với cấu trúc Would you mind, Do you mind

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

1. Would you mind (close)……….. the door?

2. Would you mind (open) chúng tôi window?

3. Would you mind (wash)………… the car for me?

4. Do you mind (stay)…………. with the kids?

5. Would you mind (give) chúng tôi her phone number?

6. Would you mind (lend) chúng tôi your book?

7. Do you mind (give) chúng tôi a lift?

8. Would you mind if I (turn) chúng tôi the music?

9. Would you mind (give) chúng tôi a hand?

10. Do you mind (help)………… me clean the house?

Bài tập 2: Đặt lại câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind.

1. Can you help me to turn on the TV?

2. Could she attend your birthday next week?

3. May I ask you a question?

4. Can you please leave the door open?

5. Will you send her this gift for me?