Top 10 # Cách Làm Mô Hình Cấu Tạo Nguyên Tử Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học

Mô hình phân tử Graphite, than chì, mô hình phân tử hóa học

+ Công dụng mô hình phân tử graphite:

– Mô hình phân tử than chì được sử dụng trong giảng dạy bộ môn hóa học, nhằm cho học sinh quan sát được cấu tạo mạng phân tử của than chì từ đó so sánh sự khác nhau về tính chất vật lý của các dạng hình thù khác nhau của than chì như kim cương hay cacbon.

+ Mô tả mô hình phân tử graphite:

– Mô hình phân tử than chì hay còn gọi là mô hình phân tử graphite được sử dụng để học sinh xây dựng lên cấu trúc mạng tinh thể của than chì từ đó so sánh sự khác nhau về tính chất vật lý của than chì so với kim cương và cacbon

– Mô hình phân tử than chì được lắp ráp từ các nguyên tử và các thanh nhựa tượng trưng cho các liên kết giữa các nguyên tử với nhau, các nguyên tử là khối cầu được làm từ nhựa cứng ABS có độ cứng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh khi sử dụng

– Ngoài mô hình mạng phân tử than chì chúng tôi còn cung cấp đầy đủ các mạng nguyên tử của cacbon, kim cương, và các mô hình nguyên tử khác, phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết

+ Mua dây đo may mặc giá rẻ, chính hãng ở đâu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ?

            VIETVALUE cung cấp các dụng cụ giảng dạy trong nhà trường, các bộ môn khoa học tự nhiên, bộ môn văn hóa lịch sự xã hội, VIETVALUE có đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động và trách nhiệm, nhận báo giá các dự án cho trường học trong toàn quốc.

– Dịch vụ tư vấn xây dựng phòng thí nghiệm, tư vấn kỹ thuật sử dụng thiết bị và bảo hành sửa chữa sản phẩm máy móc kỹ thuật phòng thí nghiệm.

            VIETVALUE dụng cụ phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, hóa chất thí nghiệm, dụng cụ thủy tinh, nhựa, vật tư công nghiệp, vật tư tiêu hao phòng thí nghiệm, hóa chất tinh khiết.

– Với kinh nghiệm nhiều năm chúng tôi sẽ mang đến cho bạn sản phẩm chính hãng, có chất lượng và giá thành tố,  xuất xứ từ các thương hiệu nổi tiếng như  Biologix – Mỹ, Interscience – Pháp, Phoenix Instrument – Đức, Bibby Scientific (Stuart) – Anh, Dlab-Mỹ, Hãng Axygen-Corning-Mỹ, Thiết bị bị Trung quốc, Shimadzu – Nhật, Nichiryo – Nhật, Asone-Nhật, Vitlab – Đức, Hana – Ý, Isolab – Đức, Aptaca – Ý, Sartorius – Đức….

            VIETVALUE luôn cam kết với khách hàng về chất lượng , giá thành và dịch vụ bán hàng uy tín, giao hàng nhanh chóng, thông tin tư vấn chính xác hiệu quả nhất cho khách hàng, với các sản phẩm đặc thù chúng tôi sẽ tư vấn đặt hàng cho quý khách, sản phẩm sẽ về trong thời gian 8 – 10 ngày.

Mọi thông tin liên hệ VIETVALUE

Điện thoại: Ms Trang 0368607681

Email: vietvalue.edu@mail.com

Địa chỉ: Số 03 ngõ 01 Trần Quý Kiên – Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội.

Website: chúng tôi hoặc thietbithinghiemvietvalue.com

Lí Thuyết Cấu Hình Electron Nguyên Tử

1. Nguyên lí vững bền:

– Các electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

– Thứ tự sắp xếp mức năng lượng (phân mức năng lượng) theo chiều mũi tên:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

– Thứ tự các lớp electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f …

2. Nguyên lí Pauli

– Trên 1 obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

3. Quy tắc Hund

– Trong cùng 1 phân lớp, các electron điền vào các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất.

Ví dụ:

+ Có 3e phân bố trong 3AO của phân lớp p như sau:

+ Có 5e phân bố trong 3 AO của phân lớp p như sau:

+ Có 5e phân bố trong 5 AO của phân lớp d như sau:

II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

1. Cấu hình electron của nguyên tử

– Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

– Quy ước các viết cấu hình e:

+ STT lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3, …)

+ Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f

+ Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s 2, p 6)

– Một số chú ý khi viết cấu hình e:

+ Cần xác định đúng số e của nguyên tử hay ion (số e = số p = Z)

+ Nắm vững các nguyên lí và quy tắc, kí hiệu của lớp và phân lớp

+ Quy tắc bão hòa và bán bão hòa trên d và f: Cấu hình e bền khi các e điền vào phân lớp d và f đạt bão hòa (d 10, f 14) hoặc bán bão hòa (d 5, f 7)

– Các bước viết cấu hình e nguyên tử

B1: Điền lần lượt các e vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.

B2: Sắp xếp lại theo thứ tự các lớp và phân lớp theo nguyên tắc từ trong ra ngoài.

B3: Xem xét phân lớp nào có khả năng đạt đến bão hòa hoặc bán bão hòa thì có sự sắp xếp lại các electron ở các phân lớp (chủ yếu là d và f)

Ví dụ: Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau:

Chú ý trường hợp đặc biệt: Các nguyên tố có cấu hình nguyên tử bán bão hòa:

– Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:

+ Nguyên tố s: có electron cuối cùng điền vào phân lớp s

+ Nguyên tố p: có electron cuối cùng điền vào phân lớp p

+ Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân lớp d

+ Nguyên tố f: có electron cuối cùng điền vào phân lớp f

2. Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu (sgk) 3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

– Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (không tham gia vào các phản ứng hóa học)

– Khí hiếm (Trừ He có 2e lớp ngoài cùng) có 8e lớp ngoài cùng

– Kim loại: 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng

– Phi kim : 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng

– Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.

Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

1. Lớp vỏ electron

Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg

Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)

Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

2. Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)

Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)

Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)

Điện tích của notron: qn = 0

Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

– Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

– Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Thành phần cấu tạo nguyên tử

II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

1. Kích thước nguyên tử

Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.

Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.

Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

2. Khối lượng nguyên tử

– Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

– 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

Ví dụ:

Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.

Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

Bài tập về nguyên tử

Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. Electron và proton

B. Proton và nơtron

C. Nơtron và electron

D. Electron, proton và nơtron

Chọn đáp án đúng.

Giải: chọn đáp án B

Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Proton và electron

B. Nơtron và electron

C. Nơtron và proton

D. Nơtron, proton và electron

Giải: chọn đáp án D

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

A. 200 m

B. 300 m

C. 600 m

D. 1200 m

Giải: chọn đáp án C

Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

Giải:

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

(9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

(9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

Giải:

1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

Lời Kết

Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử

PHIẾU HỌC TẬPBÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tửTự luậnBài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

ProtonNơtronElectron

Dạng 2. Bài tập đồng vị2.1. Tự luậnBài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên làĐồng vị92Mo94Mo95Mo96Mo97Mo98Mo100Mo

Hãy xác định số khối trung bình của Mo.Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại. Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình