Top 9 # Cấu Tạo Bên Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?1.Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất Gồm Mấy Lớp?Nêu Đặc Điểm Của Các Lớp.2.Hãy Trình Bày Đặc Điểm Của Lớp Vỏ Trái Đất Và Nói Rõ Vai Trò Của Nó Đối Với Đời Sống Và Hoạt Động Của Con Người.3.Hãy Dùng Compa Vẽ Mặt Cắt Bổ Đôi Của Trái Đất Và Đi

1. Cấu tạo bên trong Trái Đất được chia thành mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp:

– Lớp vỏ Trái Đất dày từ 5 đến 70km, cấu tạo bởi các lớp đá rắn chắc. Càng xuống sâu, nhiệt độ càng cao nhưng cao nhất cũng chỉ tới 1000 độ C.

– Lớp trung gian dày gần 3000km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1500 độ C đến 4700 độ C.

2. Trình bày đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất. Nói rõ vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con người.

– Lớp lõi Trái Đất dày trên 3000km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái lỏng và rắn, nhiệt độ cao nhất tới 5000 độ C.

a. Đặc điểm cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất:

– Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái Đất. Lớp này rất mỏng, chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất.

– Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau. Các địa mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại dương.

– Các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm. Nếu hai địa mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương. Nếu hai địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nèn ép, nhô lên thành núi. Đồng thời ở đó cũng sinh ra núi lửa và động đất.

b. Vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và hoạt động của con người. Vỏ Trái Đất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác như: không khí, nước, sinh vật… và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người.

Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

Nội dung

CẤU TẠO BÊN TRONG TRÁI ĐẤT

“Ngó sâu” vào lòng đất quả là không dễ dàng. Ngay những mũi khoan sâu nhất trên đất liền mới chỉ vượt qua giới hạn l0 km, còn dưới nước, xuyên qua lớp trầm tích, người ta khoan tới nềnbazan không quá 1,5 km. Tuy vậy người ta cũng tìm ra được giải pháp khác. Trong y học, các tia Rơnghen (X quang) cho phép nhìn thấy những bộ phận bên trong cơ thể con người. Tương tự như thế, sóng địa chấn sẽ giúp cho việc nghiên cứu lòng đất. Tốc độ của sóng địa chấn phụ thuộc vào tỷ khối và sự đàn hồi của các tầng nham thạch mà nó đi qua.

Ngoài ra sóng địa chấn phản hồi từ ranh giới giữa các tầng đất đá khác nhau và khúc xạ tại những nơi tiếp giáp này.

Dựa vào những địa chấn đồ ghi lại các dao động của bề mặt Trái Đất mỗi khi có động đất người ta xác định cấu tạo của lòng đất gồm ba phần chính: vỏ cùi(còn gọi là lớpáo hay lớp manti) và nhân.

Độ dày của vỏ không cố định mà thay đổi từ vài kilômét ở các khu vực đại dương cho đến vài chục kilômét tại các vùng núi trên lục địa. Ở những mô hình Trái Đất đơn giản nhất phần vỏ được biểu thị dưới dạng một lớp đồng nhất dày có 35 km. Dưới nữa là lớp cùi kéo dài cho tới độ sâu 2900 km. Cũng như vỏ Trái Đất lớp cùi có cấu tạo phức tạp. Ngay ở thế kỷ XIX người ta đã biết Trái Đất có nhân đặc. Đúng vậy, tỷ khối các lớp đá bên ngoài của vỏ Trái Đất là 2800 kg/m 3 đối với đá granit và gần 3000 kg/m 3 đối với đá bazan, còn tỷ trọng trung bình của hành tinh chúng ta là 5500 kg/m 3. Ngoài ra còn có những thiên thạch sắt với tỷ khối trung bình là 7850 kg/m 3 và có khả năng mức tích tụ sắt còn cao hơn nhiều. Đó là cơ sở để đưa ra giả thuyết nhân của Trái Đất được cấu thành từ sắt. Vào đầu thế kỷ XXI người ta đã thu được những bằng chứng địa chấn đầu tiên về sự tồn tại của nhân như vậy.

Ranh giới giữa nhân và lớp cùi là rõ rệt nhất. Ranh giới này phản xạ rất mạnh sóng địa chấn dọc (P) và sóng địa chấn ngang (S). Dưới ranh giới này, tốc độ của sóng địa chấn P giảm đi đáng kể, còn tỷ khối vật chất gia tăng tù 5600 kg/m 3 đến l0.000 kg/m 3. Sóng S hầu như bị nhân cản lại. Điều này có nghĩa vật chất trong nhân ở trạng thái lỏng.

Còn có những bằng chứng khác củng cố cho giả thuyết về nhân lỏng cấu thành từ sắt của Trái Đất. Cụ thể như vào năm 1905, việc phát hiện ra sự thay đổi từ trường của Trái Đất trong không gian cũng như về cường độ đã dẫn người ta đến kết luận là từ trường được sinh ra trong các tầng sâu của lòng Trái Đất. Ở đó có thể diễn ra những chuyển động tương đối nhanh mà không gây ra những hậu quả thảm khốc. Nguồn phát sinh từ trường chắc chắn hơn cả là nhân sắtlỏng (tức là dẫn điện), nơi xảy ra những chuyển động vận hành theo cơ chế một đinamô (một máy phát điện) tự kích. Trong đó phải có những dòng điện vòng tựa như những vòng dây dẫn của một nam châm điện. Những vòng dòng điện trên phát ra trường địa từ với những thành phần khác nhau.

Trong những năm 30, các nhà địa chất học đã xác định Trái Đất có nhân cứngở trong cùng. Trị số độ sâu của ranh giới giữa nhân trong và nhân ngoài xấp xỉ 5150 km, ở đó có một vùng chuyển tiếp tương đối với chiều dày gần 5 km.

Ranh giới tầng ngoài của Trái Đất tầng thạch quyểnnằm ở độ sâu khoảng 70 km. Thạch quyển (quyển đá) bao gồm vỏ Trái Đất và một phần cùi trên. Tầng này rất rắn tạo thành một khối thống nhất bởi các tính chất cơ học. Thạch quyển bị xẻ thành chừng một chục mảng lớn và tại chỗ tiếp giáp giữa các mảng xảy ra phần lớn những lần động đất.

Dưới thạch quyển, ở độ sâu từ 70 đến 250 km là tầng có độ lưu động và cao được gọi là nhu quyển(quyển mềm) của Trái Đất. Những mảng cứng của thạch quyển bơi trên ”đại dương nhu quyển”.

Tại nhu quyển nhiệt độ vật chất cùi đạt tới gần nhiệt độ nóng chảy của nó. Càng sâu thì áp suất và nhiệt độ càng cao. Trong nhân Trái Đất, áp suất vượt quá 3600 kilôbar, còn nhiệt độ là 6000 o C.

Bài 10 : Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

Hãy dùng compa vẽ mặt cắt bổ đôi của Trái Đất va điền tên: lõi, lớp trung gian, lớp vỏ (dùng compa vẽ hai vòng tròn đồng tâm: vòng đầu có bán kính 2 cm, tượng trưng cho lõi Trái Đất; vòng sau có bán kính 4 cm, tượng trưng cho cả lõi và lớp trung gian. Lớp vỏ Trái Đất, vì rất mỏng, nên chỉ cần tô đậm vành ngoài của vòng tròn có bán kính 4 cm).

Hướng dẫn giải

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của các lớp.

Hướng dẫn giải

Cấu tạo bên trong trái đất gồm 3 lớp:

Hãy trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất và nói rõ vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con người.

Hướng dẫn giải

Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất trong 3 lớp cấu tạo nên Trái Đất. – Độ dày của lớp vỏ thay đổi từ 5 – 70km, tùy thuộc vào vị trí. – Nơi mỏng nhất là đáy đại dương (vực Marian), nơi dày nhất là vùng núi cao trên thế giới (đỉnh Everet)

Vai trò rất quan trọng,là nơi để con người và sinh vật sinh sống,sinh hoạt, hoạt động mỗi ngày

Dựa vào hình 27, hãy nêu số lượng các địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất. Đó là những địa mảng nào?

Hướng dẫn giải

Bao gồm có 7 mảng kiến tạo lớn:

+ Mảng Thái Bình Dương

+ Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a

+ Mảng Âu – Á

+ Mảng Phi.

+ Mảng Bắc Mĩ.

+ MảngNam Mĩ

+ Mảng Nam Cực.

Dựa vào hình 26 và bảng ở trang 32, hãy trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất.

– Lớp vỏ Trái Đất dày từ 5 đến 70 km, cấu tạo bởi các lớp đá rắn chắc. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng cao nhất cũng chỉ tới 1000°C.

– Lớp trung gian dày gần 3000 km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 1500°c đến 4700°C.

– Lớp lõi Trái Đất dày trên 3000 km, cấu tạo bởi các vật chất ở trạng thái lỏng và rắn, nhiệt độ cao nhất tới 5000°C.

Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

BÀI 8 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Lớp Độ dày Trạng thái Nhiệt độ Lớp vỏ trái đất Lớp trung gian Lõi Trái Đất Câu 2 Hãy trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất Hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và họat động của con người Trả lời Đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất: + Rất mỏng, dày từ 5 km đến 70 km, ỗ trạng thái rắn chắc + Chiếm 1% thế tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất + Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao, nhưng tối đa chỉ tới 1000°C + Được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với đời sống và liọat động của con người Lớp vỏ Trái Đất tuy mỏng nhưng rất quan trọng đối với đời sông và họ at động của con người vì: - Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên như không khí, nước, đất trồng, sinh vật... Là nơi sinh sông và họat động của xã hội loài người Câu 3 Quan sát hình 27 (trang 32, SGK) ạj Hãy nêu số lượng và kể tên các địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất b/ Hãy cho biết các địa mảng nào xô vào nhau? Các địa mảng nào tách xa nhau? Trả lời a/ Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi nhiều địa mảng nằm kế nhau ■ - Có 7 địa mảng lớn và nhiều địa mảng nhỏ Tên các địa mảng lớn: mảng Thái Bình Dương, mảng Âu - Á, mảng Ân Độ, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực b/ Các địa mảng xô vào nhau: Mảng Ảu - Á với các mảng Ân Độ, mảng Phi Mảng Thái Bình Dương và mảng Ân Độ .... + Các địa mảng tách xa nhau Mảng Ân Độ và mảng Nam Cực Mảng Phi và mảng Nam Mĩ Câu 4 Hãy trình bày đặc điểm của các địa mảng Trả lời Các địa mảng có đặc điểm: Lớn nhỏ khác nhau Các địa mảng lớn vừa có lục địa, vừa có đại dương Không cố định mà di chuyển rất chậm, hoặc xô vào nhau, hoặc tách xa nhau Câu 5 Nếu hai địa mảng xô vào nhau -ỳ nơi tiếp xúc của chúng sẽ Câu 6 Nổì ô bên phải (B) phù hợp với ô bên trái (A) A. Lớp B. Trạng thái vật chất 1. Lớp vỏ Trái Đất a. Từ quánh dẻo đến lỏng 2. Lớp trung gian b. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong 3. Lõi Trái Đất c. Rắn chắc CÂU HỒI TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn) Câu 1 ớ lớp vỏ Trái Đất, lớp phía ngoài có nhiệt độ cao hơn lớp phía trong Đúng Sai Câu 2 Lõi Trái Đất có nhiệt độ rất cao và trạng thái rắn chắc Đúng Sai Câu 3 Ngày nay, người ta biết được cấu tạo bên trong của Trái Đất nhờ các thiết bị khoan hiện đại Đúng Sai Câu 4 Trong các mỏ than đá, nhiệt độ ở nơi khai thác dưới độ sâu 400 m luôn mát hơn trên mặt đất Đúng Sai Câu 5 Lớp vỏ Trái Đất rất mỏng và ở trạng thái rắn chắc Đúng Sai Câu 6 Lãnh thổ nước ta nằm ở nơi tiếp xúc giữa hai địạ mảng: mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á nên có nhiều thiên tai Đúng Sai Câu 7 Nếu hai địa mảng tách xa nhau, chỗ tiếp xúc của chúng đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi Đúng Sai Câu 8 Sự di chuyển của các địa mảng không phải là nguyên nhân của A. động đất B. sóng thần núi lửa D. bão tố Câu 9 Sự di chuyển của các địa mảng không làm Hình dạng các lục địa và đại dương thay đổi Địa hình các lục địa thay đổi Khí hậu Trái Đất biến đổi Nơi tiếp xúc các địa mảng thường xảy ra động đất, núi lửa Câu 10 Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau, trong đó có A. 4 địa mảng lớn B. 5 địa mảng lớn 7 địa mảng lớn D. 8 địa mảng lớn ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu: 1 B, 2 B, 3 B, 4 B, 5 A, 6 B, 7 B, 8 D, 9 C, 10 C