Top #10 ❤️ Cau Tao Cong To Met Xe May Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Cau Tao Sung Mo Han Tig

Cấu Tạo Của Máy Hàn Tig

Súng Tự Chế 100.000 Đồng Sát Thương Không Kém Súng Quân Dụng

Súng Xịt Hơi Dài Thb Đài Loan

Cách Phân Biệt Lò Xo Súng Hơi Tiệp Thật Giả

Cấu Tạo Lò Hơi Đốt Củi

Published on

Cấu tạo súng mỏ hàn TIG

1. Giới thiệu về mỏ hàn TIG và cấu tạo của mỏ hàn TIG

Trong phương pháp hàn TIG, mỏ hàn TIG có chức năng dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn. Bên trong thân mỏ hàn, điện cực Vonfram được giữ chắc chắn bằng các đai giữ và vít lắp bên trong.

Các đai này phải có đường kính phù hợp với điện cực. khí bảo vệ được cung cấp vào vũng hàn qua mũ chụp khí. Trong chụp khí có ren được lắp vào đầu mỏ hàn để phân phối và hướng dòng khí bảo vệ vào vũng hàn. Mỏ hàn có các kích thước và hình dáng khác nhau tùy theo nhu cầu công việc cụ thể của người thợ hàn.

1. Cấu tạo súng mỏ hàn TIG Các trang thiết bị dùng trong phương pháp hàn TIG bao gồm: – Nguồn điện hàn: Hệ thống điều khiển khí bảo vệ, nước làm mát, dòng điện và điện áp hàn – Mỏ hàn. – Chai chứa khí trơ và van điều khiển lượng khí. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn cấu tạo của mỏ hàn TIG và nguồn điện sử dụng trong hàn TIG. 1. Giới thiệu về mỏ hàn TIG và cấu tạo của mỏ hàn TIG Trong phương pháp hàn TIG, mỏ hàn TIG có chức năng dẫn dòng điện và khí trơ vào vùng hàn. Bên trong thân mỏ hàn, điện cực Vonfram được giữ chắc chắn bằng các đai giữ và vít lắp bên trong. Các đai này phải có đường kính phù hợp với điện cực. khí bảo vệ được cung cấp vào vũng hàn qua mũ chụp khí. Trong chụp khí có ren được lắp vào đầu mỏ hàn để phân phối và hướng dòng khí bảo vệ vào vũng hàn. Mỏ hàn có các kích thước và hình dáng khác nhau tùy theo nhu cầu công việc cụ thể của người thợ hàn. Theo cơ cấu làm mát, mỏ hàn TIG được phân thành hai loại: – Mỏ hàn được làm mát bằng khí, có cường độ dòng điện hàn tương ứng dưới 120A. – Mỏ hàn được mát bằng nước, có cường độ dòng điện hàn tương ứng trên 120A.

2. – Cap: Chuôi hàn TIG chống thoát khí bảo vệ và cố định kim hàn. – Collet: Kẹp kim cấu tạo bằng đồng, giúp giữ điện cực khớp theo cỡ khi văn chặt chuôi hàn sẽ cố định kẹp kim, giúp giữ chặt điện cực. – Gas orifice: Đường dẫn khí cho phép thoát khí ra ngoài. – Gas nozzle: Chụp khí giúp định hướng dòng khí lên vũng hàn thường là hai loại tùy theo cường độ hàn một loại cấu tạo bằng sứ cho việc hàn TIG cường độ nhỏ, một loại cấu tạo bằng đồng có làm mát bằng nước. – Hoses: Các ống dẫn chất dẻo kết nối với tay cầm súng hàn cung cấp khí, nước, và chứa cáp điện cung cấp cho mỏ súng hàn. 2. Nguồn điện hàn trong kỹ thuật hàn TIG. Nguồn điện hàn cung cấp dòng hàn một chiều hoặc xoay chiều, hoặc có thể là cả hai. Tùy ứng dụng hàn, có thể biến áp, chỉnh lưu hoặc máy phát điện hàn. Nguồn điện hàn cần có đường đặc tính ngoài dốc (giống như khi hàn hồ quang tay). Để tăng độ ổn định hồ quang, điện áp lúc không tải được hiệu chỉnh ở mức 70 đến 80V. Thông thường, bộ phận điều khiển được bố trí chung với nguồn điện hàn và bao gồm bộ contactơ đóng ngắt dòng hàn, bộ gây hồ quang có tần số cao, bộ điều khiển tuần hoàn nước làm mát (nếu có) với hệ thống cánh tản nhiệt và quạt làm mát, bộ khống chế thành phần dòng một chiều (đối với máy hàn xoay chiều, một chiều).

3. – Nguồn điện hàn xoay chiều: Thích hợp áp dụng cho hàn nhôm, magiê và hợp kim của chúng. Khi hàn, nửa chu kỳ dương (của điện cực) có tác dụng phá vỡ lớp màng oxit trên bề mặt và làm sạch bề mặt đó. Nửa chu kỳ âm sẽ nung kim loại cơ bản. – Nguồn điện hàn một chiều: không gây ra vấn đề lẫn W vào trong mối hàn hay hiện tượng tự nắn dòng (như khi hàn nhôm bằng nguồn hàn xoay chiều). Tuy nhiên, điều quan trọng cần phải lưu ý khi sử dụng nguồn hàn một chiều là hạn chế ở việc gây hồ quang và cho dòng hàn. Thông thường, máy một chiều đều sử dụng phương pháp nối thuận (nên 2/3 nhiệt lượng của hồ quang sẽ đi vào vật hàn. Trong nguồn hàn một chiều cực thuận, điện cực W tinh khiết ít được sử dụng như trường hợp máy xoay chiều vì khó gây hồ quang. Thay vào đó là điện cực W + 1.5 đến 2% ThO2 hoặc ZrO2 hoặc có thể là Oxit đất hiếm LaO. Máy hàn MIG:Trong các máy hàn MIG hiện nay đều có thể hàn inox với các độ dày khác nhau có thể tiến hành trong môi trường khí hoạt tinh dây hàn cần phải có đủ lượng nguyên tố dùng để khử Oxy và các nguyên tố khác như Ti và A1.

Cấu Tạo Mỏ Hàn, Lỗi Khi Hàn Mig/mag

Cấu Tạo Mỏ Hàn Mig

Nguyên Lý, Cấu Tạo Về Máy Hàn Mig

Cấu Tạo Cơ Bản Súng Hàn Mig

Giới Thiệu Về Súng Hơi Tiệp 9 Ký Slavia 631 Cal. 177 (4,5 Mm)

Cau Tao Te Bao Tv

Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ

Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt

Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat

Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

Trả lời:

– Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

– Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7

I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

* Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

* Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

Kích thước của 1 số tế bào thực vật

Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

* Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

1 Vách tế bào

2. Màng sinh chất

3. Chất tế bào

4. Nhân

5.Không bào

6. Lục lạp

7. Vách tế bào bên cạnh

Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

Không bào:

Vách tế bào:

chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

Màng sinh chất:

bao bọc ngoài chất tế bào.

Chất tế bào:

là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

Nhân:

1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

chứa dịch tế bào.

III. MÔ:

– Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

* Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

– Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

* Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

– Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

* Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

Mô là gì?

Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

1) Điền vào chỗ trống:

Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật

Hồng Cầu Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Và Biến Chứng Của Hồng Cầu

Hình Thái Và Kích Thước Vi Khuẩn

Vi Kim Và Lăn Kim Tế Bào Gốc, Bạn Gái Có Phân Biệt Được?

Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days

Tiet 9 : Cau Tao Va Tinh Chat Cua Co Tiet 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt

Chân Chống Xe Đạp Điện

Cuộn Kháng Là Gì? Cấu Tạo Và Cách Kiểm Tra Cuộn Kháng

Cuộn Cảm Và Ứng Dụng Của Cuộn Cảm

Cuộn Kháng Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Chức Năng Cuộn Kháng Trong Ngành Điện

Xe Máy Điện Vespa Chính Hãng Giá Rẻ

Nhiệt Liệt Chào Mừng Các Thầy Cô Giáo

Về Dự Giờ Thăm Lớp

L?p : 8A

Môn: sinh học 8

Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

Giáo viên giảng dạy: trương quỳnh hoa

Kiểm tra bài cũ:

B? xuong g?m m?y ph?n? M?i ph?n g?m nh?ng xuong n�o?

Đáp án: Bộ xương gồm 3 phần:

*Xương đầu

*Xương thân

*Xương chi

Xương sọ: Phát triển

Xương mặt

Cột sống: Nhiều đốt khớp lại,có 4 chỗ cong

Lồng ngực: Xương sườn,xương ức

Đai xương: Đai vai, đai hông

Các xương: Xương trụ xương quay, xương bàn, xương ngón tay

? Xương dài có cấu tạo như thế nào.

Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

– Hai đầu xương: mô xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống chứa tuỷ đỏ..Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

– Đoạn giữa là thân xương:

Thân xương hình ống, từ ngoài vào trong có màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương, khoang xương chứa tuỷ xương.

1.Cấu tạo của xương dài:

I. Cấu tạo của xương:

I. Cấu tạo của xương:

1.Cấu tạo của xương dài:

Tiết 8: cấu tạo và tính chất của xương

2. Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

- Đầu xương:

+ Mô xương xốp có các nan xương

+Sụn bọc 2 đầu xương .

– Thân xương:

+ Màng xương mỏng,

+ Mô xương cứng,

+ Khoang xương: chứa tuỷ xương.

2.Chức năng của xương dài:

– Giảm ma sát trong khớp xương

2.Chức năng của xương dài:

Phân tán lực tác động

– Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương.

– Giúp xưong phát triển to bề ngang

– Chịu lực đảm bảo vững chắc

Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu , chứa tuỷ vàng ở người lớn

3.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:

? Hãy quan sát hình và cho biết :

1. Tên các xương ngắn và xương dẹt ở cơ thể người?

2. Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo và chức năng gì?

1. Các loại xương ngắn và xương dẹt:

Xương đốt sống, xương đầu, xương ngón tay,bàn tay, xương ngón chân, bàn chân

2. Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương det:

– Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng,trong là mô xương xốp

– Chức năng: Chứa tuỷ đỏ.

Đáp án

2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:

- Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng,trong là mô xương xốp

– Chức năng: Chứa tuỷ đỏ.

Với cấu tạo hình trụ rỗng,phần đầu có nan hình vòng cung giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời sống?

Giống tháp epphen, trụ cầu, vòm nhà thờ…

II. Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương:

Xương dài ra và to lên là nhờ đâu?

- Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.

-Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.

Tại sao xương người già giòn và dễ gãy?

Vì khi về già thành phần cốt giao

trong xương giảm

III. Thành phần hoá học và tính chất của xương:

-Bọt khí nổI lên khi ngâm xương đó là khí gì?

-Tại sao khi ngâm xương lại bị dẻo và có thể kéo dài,thắt nút?

-Khi đốt, phần nào của xương cháy có mùi khét?

– Bọt khí đó là khí cacbonic.

– Xương bị dẻo là do mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất có canxi và cacbon.

– Xương cháy là do trong xương có chất hữu cơ.

– Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là Can xi. Chất khoáng làm cho xương bền chắc , cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo . tỷ chất cốt giao thay đổi theo tuổi .

III- THÀNH PHẦN HÓA HỌC và TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG :

Xương gồm 2 thành phần chính là : chất cốt giao ( hữu cơ ) và muối khoáng .

? Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi , mềm dẻo .

? Chất khoáng giúp xương có tính bền chắc .

BÀI TẬP : Hãy xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương :

Sụn đầu xương

Sụn tăng trưởng

Mô xương xốp

Mô xương cứng

Tủy xương

Sinh ra hồng cầu , chứa mỡ ở người già .

Giảm ma sát trong khớp .

Xương lớn lên về bề ngang

Phân tán lực , tạo ô chứa tủy

Chịu lực .

Xương dài ra .

Dặn dò

– Học bài theo câu hỏi SGK

– Đọc phần “em có biết”

– Soạn trước bài: “CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ”

Ý Nghĩa, Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân

Vì Sao Đau Khớp Ngón Tay Cái? Cách Nhận Biết Và Điều Trị

Gãy Xương Đòn Vai: Triệu Chứng, Nguyên Nhân & Cách Điều Trị

Cấu Tạo Chi Tiết Cơ Vai Và Top 11 Bài Tập Tốt Nhất

Chương Chi Trên Chuongi Chi Tren Ppt

Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

Thay, Ép Kính Màn Hình Cảm Ứng Masstel M425.

Thay Màn Hình Máy Tính Bảng Samsung

Mua Cây Máy Tính Ở Đâu Giá Rẻ

9 Cách Làm Mát Cpu Hiệu Quả Sử Dụng Cho Pc

Case Máy Tính Là Gì?

1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

1.2.1 CHỨC NĂNG

Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

Hình 1.1: Các chức n

ăng c ơ bản của máy tính

Điều khiển:

bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác .

Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ .

đổiường ngoài

Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

dữ liệu với môi tr

1.2.2 CẤU TRÚC

Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

Đ

ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

đó hoạt động của máy tính.

Đ

ơn vị điều khiển:

điều khiển hoạt động của CPU và do

Đ

ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

Bộ lập dãy logic

Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

Bộ nhớ điều khiển

Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

Phần 2: Hệ thống máy tính

Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

Phần 4: Đơn vị điều khiển

Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

Đèn Led Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led

Cấu Tạo, Ưu Điểm Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Đèn Led Philips

Bộ Đèn Led Tuýp T8 Thủy Tinh 1,2M Tlc Tt

Đèn Tuýp Led T8 1.2M 26W Siêu Sáng

Đèn Tuýp Led T8 1.2M 20W

🌟 Home
🌟 Top