Top 18 # Cấu Tạo Của Bề Mặt Lưỡi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bề Mặt Gia Công, Kết Cấu Bề Mặt Và Thông Số Đánh Giá Chất Lượng Bề Mặt / 2023

BỀ MẶT

Máy đo chất lượng bề mặt bằng sóng âm

Bề mặt là quan trọng về mặt thương mại và công nghệ vì một số lý do, các lý do khác nhau đối với các ứng dụng khác nhau:

(1) Lý do thẩm mỹ – Các bề mặt phẳng mịn, không có vết trầy xước và các khuyết tật bề mặt nhằm mang lại ấn tượng tốt cho khách hàng.

(2) Bề mặt ảnh hưởng tác động đến tính an toàn.

(3) Ma sát và hao mòn phụ thuộc vào các đặc điểm bề mặt.

(4) Bề mặt ảnh hưởng tác động đến tính chất cơ lý; ví dụ, các vết rạn nứt bề mặt có thể là điểm gây tập trung ứng suất.

(5) Các chi tiết lắp ráp bị ảnh hưởng bởi các bề mặt của chúng; ví dụ, độ bền của các mối nối/ mối liên kết dính (Mục 31.3) được tăng lên khi các bề mặt hơi thô nhám.

(6) Bề mặt láng (nhẵn, mịn, bóng phẳng) giúp tiếp xúc điện tốt hơn.

5.3.1 CÁC ĐẶC TÍNH CỦA BỀ MẶT

Hình 5.12: Mặt cắt ngang được phóng đại của một bề mặt chi tiết kim loại điển hình.

Surface texture: Kết cấu bề mặt

Altered layer: lớp biến đổi/ lớp phân hóa

Substrate: tầng dưới – chất nền/ cơ chất

Mặt ngoài của chi tiết là một bề mặt có địa hình là bất cứ thứ gì nhưng thẳng và láng (nhẵn, mịn, bóng phẳng). Trong mặt cắt ngang có độ phóng đại cao này, bề mặt có độ nhám, gồ ghề (gợn sóng) và các vết rạn nứt. Mặc dù không được hiển thị ở đây, nó cũng sở hữu một kiểu mô hình và/ hoặc phương hướng kết quả do quá trình cơ học sản sinh ra. Tất cả các tính năng hình học này được bao gồm trong các giới hạn kết cấu bề mặt.

Ngoài ra, hầu hết các bề mặt kim loại được phủ một lớp màng oxit, cho đủ thời gian sau khi xử lý để màng được hình thành. Nhôm tạo thành một màng Al2O3 cứng, sít (chắc sít, phủ kín), mỏng trên bề mặt của nó (phục vụ cho việc bảo vệ chất nền không bị ăn mòn), và sắt tạo thành các oxit từ một số phản ứng hóa học trên bề mặt của nó (rỉ sét – vấn đề mà hầu như không có sự bảo vệ nào cả). Ngoài ra còn có các khả năng là hơi ẩm (độ ẩm), bụi bẩn, dầu, khí hấp phụ (khí hấp thụ và hút bám) và các tạp chất khác trên bề mặt chi tiết.

 KẾT CẤU BỀ MẶT

Kết cấu bề mặt bao gồm các độ lệch lặp lại và/ hoặc độ lệch ngẫu nhiên từ bề mặt danh nghĩa của vật thể; nó được xác định bởi bốn tính năng sau: độ nhám, độ gợn sóng (độ sóng), hình thể phủ bề mặt (là các kết cấu, cấu trúc trên bề mặt được định hình theo các hình dạng khác nhau, nằm tràn phẳng và trải dài đều trên bề mặt) và các vết rạn nứt, được thể hiện trong Hình 5.13.

Hình 5.13 Các đặc tính của kết cấu bề mặt

ĐỘ NHÁM BỀ MẶT VÀ BỀ MẶT HOÀN THIỆN

Độ nhám bề mặt là một đặc tính có thể đo được dựa trên độ lệch độ nhám như được định nghĩa ở phần trước. Bề mặt hoàn thiện là một thuật ngữ chủ quan hơn biểu thị độ mịn và chất lượng chung của bề mặt. Trong ứng dụng phổ biến, bề mặt hoàn thiện thường được sử dụng như một từ đồng nghĩa với độ nhám bề mặt.

Đặc tính thường được sử dụng phổ biến nhất để đo lường kết cấu bề mặt đó là độ nhám bề mặt.

Trong đó,

Ra = giá trị trung bình số học của độ nhám, m (in);

y = độ lệch dọc so với bề mặt danh nghĩa (đã được chuyển đổi thành giá trị tuyệt đối), m (in);

Lm = khoảng cách xác định mà độ lệch bề mặt được đo.

Hình 5.15: Độ lệch so với bề mặt danh nghĩa được sử dụng trong hai định nghĩa về độ nhám bề mặt.

Vertical deviations: Độ lệch dọc (chiều cao nhấp nhô của bề mặt)

Actual surface: Bề mặt thực tế

Nominal surface: Bề mặt danh nghĩa

Trong đó:

Ra có cùng ý nghĩa như trên (Ra = giá trị trung bình số học của độ nhám, m (in));

yi = độ lệch dọc (đã được chuyển đổi thành giá trị tuyệt đối) và được xác định bởi chỉ số i, m (in);

n = số độ lệch bao gồm trong phạm vi khoảng cách Lm.

Đơn vị trong các phương trình này là mét và inch.

Trên thực tế, tỷ lệ của độ lệch là rất nhỏ, vì vậy các đơn vị thích hợp hơn đó là μm (μm = m x 10-6 =  mm x 10-3) hoặc μ-in (μ-in = inch x 10-6). Đây là những đơn vị thường được sử dụng để thể hiện độ nhám bề mặt.

Phương pháp AA là phương pháp lấy trung bình số học được sử dụng rộng rãi nhất cho độ nhám bề mặt hiện nay. Một thay thế khác, đôi khi được sử dụng ở Hoa Kỳ, đó là trung bình bình phương gốc (RMS), là căn bậc hai của giá trị trung bình của độ lệch bình phương trên chiều dài đo. Các giá trị độ nhám bề mặt RMS sẽ luôn luôn lớn hơn các giá trị độ nhám AA vì độ lệch lớn hơn sẽ nổi bật hơn trong việc tính toán giá trị RMS.

Những hạn chế của độ nhám bề mặt đã thúc đẩy sự phát triển của các biện pháp bổ sung mô tả hoàn toàn hơn về địa hình của một bề mặt nhất định. Các biện pháp này bao gồm kết xuất đồ họa ba chiều của bề mặt, như được mô tả trong mục [17].

Hình 5.14 Các ký hiệu – biểu tưởng cho các hình thể phủ bề mặt có thể có

Các kí hiệu để các nhà thiết kế xác định kết cấu bề mặt trên bản vẽ kỹ thuật bằng các ký hiệu như trong hình 5.16. Ký hiệu chỉ định các tham số của kết cấu bề mặt là một dấu tích kiểm (trông giống như một dấu hiệu căn bậc hai), với các mục như được chỉ định cho độ nhám trung bình, độ gợn sóng, chiều dài cắt, hình thể phủ bề mặt và khoảng cách độ nhám tối đa.

Maximum waviness height: chiều cao lớn nhất của gợn sóng

Maximum waviness width: chiều rộng lớn nhất của gợn sóng

Maximum Ra: Giá trị độ nhám Ra lớn nhất

Minimum Ra: Giá trị độ nhám Ra nhỏ nhất

Cutoff lengh: Chiều dài cắt đứt

Lay symbol: Ký hiệu của hình thể phủ bề mặt

Maximum roughness spacing: khoảng cách độ nhám tố đa

Hình 5.16: Các ký hiệu kết cấu bề mặt trong bản vẽ kỹ thuật: (a) ký hiệu và (b) ký hiệu với các nhãn chú thích để nhận dạng các giá trị. Giá trị của Ra với đơn vị là μ-in; đơn vị của các giá trị đo khác là in. Nhà thiết kế không phải lúc nào cũng chỉ định cụ thể tất cả các tham số trên bản vẽ kỹ thuật.

Ssl: Cấu Trúc Bề Mặt Cấp / 2023

SSL có nghĩa là gì? SSL là viết tắt của Cấu trúc bề mặt cấp. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Cấu trúc bề mặt cấp, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cấu trúc bề mặt cấp trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của SSL được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài SSL, Cấu trúc bề mặt cấp có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

SSL = Cấu trúc bề mặt cấp

Tìm kiếm định nghĩa chung của SSL? SSL có nghĩa là Cấu trúc bề mặt cấp. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của SSL trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của SSL bằng tiếng Anh: Cấu trúc bề mặt cấp. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

Như đã đề cập ở trên, SSL được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Cấu trúc bề mặt cấp. Trang này là tất cả về từ viết tắt của SSL và ý nghĩa của nó là Cấu trúc bề mặt cấp. Xin lưu ý rằng Cấu trúc bề mặt cấp không phải là ý nghĩa duy chỉ của SSL. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của SSL, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của SSL từng cái một.

Ý nghĩa khác của SSL

Bên cạnh Cấu trúc bề mặt cấp, SSL có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của SSL, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Cấu trúc bề mặt cấp bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Cấu trúc bề mặt cấp bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

Giải Phẫu Lưỡi Người: Hình Ảnh, Cấu Tạo, Chức Năng / 2023

Nằm trong ổ miệng chính, lưỡi người là một khối cơ được bao phủ bởi niêm mạc, có đặc tính di động dễ dàng. Lưỡi của người bình thường đóng vai trò quan trọng để nhai, nuốt, nếm và nói chuyện.

Lưỡi là một cơ quan vị giác có cơ bắp nằm trong khoang miệng, được bao phủ bởi nhiều mô ẩm màu hồng được gọi là niêm mạc. Cấu tạo của lưỡi gồm 2 phần chính là khung lưỡi và các cơ.

Về hình thể bên ngoài, phía sau mặt lưng của lưỡi người có một rãnh hình chữ V, gọi là rãnh tận cùng. Ðỉnh chữ V có một hố nhỏ, còn được gọi là lỗ tịt, đây là di tích của ống giáp lưỡi từ thời kỳ phôi thai để lại. Một trong 3 tuyến nước bọt lớn nằm dưới lưỡi, giúp đổ nước bọt vào ổ miệng, góp phần tiêu hoá thức ăn và giữ ẩm niêm mạc miệng.

Lưỡi được gắn vào phía sau khoang miệng và thò ra phía trước nhờ mạng lưới các mô và niêm mạc cứng. Phần giữ mặt trước của lưỡi được gọi là phanh lưỡi (frenum). Ở mặt sau của miệng, lưỡi được neo vào xương móng hình chữ U ở cổ (hyoid bone).

Lưỡi người là bộ phận rất quan trọng để nhai và nuốt thức ăn, cũng như giúp chúng ta nói chuyện. Đầu lưỡi chuyển động tự do và rất linh hoạt nhờ vào sự phối hợp của các cơ ngang dọc trong lưỡi, cổ và hàm. Khi không ăn hoặc nói chuyện, lưỡi người bình thường sẽ nằm gọn trong miệng và đặt đầu lưỡi tựa vào răng trước.

Những nốt gai nhú nhỏ (papillae) tạo ra kết cấu thô ráp cho lưỡi. Có hàng ngàn chồi vị giác bao phủ bề mặt của nhú gai. Đây là tập hợp các tế bào thần kinh, kết nối với dây thần kinh và truyền đến não. Số lượng các hạt gai vị giác ở lưỡi người trưởng thành là khoảng 5000, nhưng trẻ con và người già sẽ ít hơn rất nhiều. Giống như tế bào da, chồi vị giác cũng thường xuyên được thay thế và giảm đi theo thời gian.

Có bốn vị phổ biến lưỡi nếm được là ngọt, chua, đắng và mặn. Khi nếm glutamate trong bột ngọt, chúng ta có hương vị thứ năm được gọi là umami. Thực ra, cay và chát không phải là một vị. Cảm giác cay khiến ta sặc và chảy nước mắt là do capsaicin, chủ yếu nhờ mũi ngửi thấy hơn là lưỡi nếm. Còn chát chỉ là cảm giác khi bị săn niêm mạc và se nước bọt ở lưỡi.

Lưỡi của người bình thường có nhiều dây thần kinh giúp phát hiện và truyền tín hiệu vị giác đến não. Tất cả các bộ phận của lưỡi đều có thể phát hiện được bốn vị phổ biến này. Do đó, “bản đồ vị giác” – phần cụ thể trên lưỡi người để nếm từng vị nhất định, được nhiều tài liệu đề cập là không thực sự chính xác.

Lưỡi người bình thường sẽ không cảm nhận đúng mùi vị và độ nóng của thức ăn khi bị cảm, sốt hoặc khó tiêu hoá. Nguyên nhân là do những hạt gai vị giác bị chất đục bao phủ và không được kích hoạt. Vì thế người bị đau ốm thường không muốn ăn. Ngoài tiếp nhận vị giác, thần kinh của lưỡi người bình thường còn có các nhánh cảm nhận xúc giác, nhiệt độ và các cơ vận động.

Một loại nấm men có tên là Candida albicans, thường mọc trên bề mặt miệng và lưỡi. Bệnh này có thể xảy ra ở mọi người, nhưng phổ biến hơn nếu dùng steroid hoặc bị ức chế hệ thống miễn dịch, cũng như trẻ em nhỏ và người già.

Khối u phát triển hoặc vết loét xuất hiện trên lưỡi người và tăng trưởng đều đặn. Ung thư miệng phổ biến hơn ở những người hút thuốc và/hoặc uống nhiều rượu.

Tình trạng này được chia thành các loại khác nhau dựa trên nguyên nhân, có thể là bẩm sinh, viêm, chấn thương, ung thư và rối loạn chuyển hóa. Bệnh tuyến giáp, u lympho và dị tật bẩm sinh là một trong những căn nguyên thường gặp của lưỡi phì đại.

Lưỡi xuất hiện các đốm to, màu đậm, có rìa ranh giới rõ ràng. Tình trạng này khiến lưỡi người bình thường lại trông giống như một bản đồ địa lý, có hình ảnh của những lục địa. Các đốm này không cố định, mà sẽ thay đổi diện mạo theo định kỳ. Tuy nhiên lưỡi bản đồ là một tình trạng vô hại.

Đây là một vấn đề tương đối phổ biến, khi lưỡi cảm thấy bị bỏng hoặc rát, có mùi vị hoặc cảm giác kỳ lạ tăng dần. Nhìn chung hội chứng rát miệng là vô hại, có thể được gây ra do vấn đề thần kinh nhẹ.

Cấu tạo của lưỡi bị mất đi sự mấp mô và thô ráp, ngược lại sẽ trở nên mịn màng. Đôi khi nguyên nhân của tình trạng này là do thiếu máu hoặc thiếu vitamin B.

Các mảng trắng xuất hiện trên lưỡi, có thể được cạo ra dễ dàng. Bệnh bạch cầu miệng có thể lành tính, song cũng gặp trường hợp tiến triển thành ung thư miệng.

Các nhú gai của lưỡi người bình thường có thể phát triển quá mức, tạo ra bề mặt lưỡi có màu trắng hoặc đen bất thường, thay vì đỏ hồng. Cạo bỏ u nhú sẽ giúp khắc phục được tình trạng vô hại này.

Virus herpes có thể gây ra vết loét lạnh trên lưỡi người, hoặc mụn rộp ở trên môi và miệng.

Đây là một tình trạng vô hại, có thể ảnh hưởng đến da hoặc miệng. Nguyên nhân của lichen phẳng chưa được biết rõ ràng, tuy nhiên có thể là do hệ miễn dịch tấn công da và niêm mạc miệng.

Sinh thiết: Thường được thực hiện để kiểm tra ung thư miệng. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ một khu vực bất thường trên lưỡi người để mang đi phòng thí nghiệm kiểm tra.

Thử nghiệm phân biệt hương vị: Bốn dung dịch chất ngọt khác nhau được sử dụng để đánh giá khả năng nhận biết hương vị và mùi của lưỡi người bình thường.

Gel steroid: Thoa một loại gel steroid được bác sĩ kê toa (như Lidex) sẽ giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục của vết loét miệng.

Bạc nitrat: Bác sĩ có thể bôi hóa chất này vào vết loét để tăng tốc độ chữa lành và giảm đau.

Gel gây tê (lidocain): Khi thoa lên lưỡi, gel lidocaine giúp giảm đau ngay tức thời nhờ khả năng làm tê, nhưng hiệu quả chỉ tạm thời cho đến khi thuốc hết tác dụng.

Thuốc chống nấm: Thuốc có thể loại bỏ nấm Candida albicans, loại gây bệnh tưa miệng. Ngoài ra, nước súc miệng và thuốc viên chống nấm cũng đều có hiệu quả tương tự.

Cạo lưỡi: Đây là cách đơn giản để có thể loại bỏ các nhú gai phát triển quá mức, gây lưỡi lông đen hoặc trắng.

Vitamin B: Bổ sung vitamin B có thể khắc phục những triệu chứng của người bị thiếu chất dinh dưỡng này.

Phẫu thuật: Có thể được chỉ định để loại bỏ khối u ở bệnh nhân ung thư miệng hoặc bệnh bạch cầu.

Lưỡi người bình thường là bộ phận có vai trò quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt một số bệnh có thể được biểu hiện qua lưỡi. Vì vậy, cần chủ động bảo vệ lưỡi bằng cách làm sạch răng miệng sạch sẽ hàng ngày, đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng để không thiếu vitamin. Ngoài ra, bạn cũng nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề bất thường. Khi mắc bệnh về lưỡi, cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là cơ sở y tế chất lượng cao tại Việt Nam với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, chuyên sâu trong nước và nước ngoài, giàu kinh nghiệm.

Hệ thống thiết bị y tế hiện đại, tối tân, sở hữu nhiều máy móc tốt nhất trên thế giới giúp phát hiện ra nhiều căn bệnh khó, nguy hiểm trong thời gian ngắn, hỗ trợ việc chẩn đoán, điều trị của bác sĩ hiệu quả nhất. Không gian bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm.

Để đăng ký khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ đến Hotline Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Mặt Nạ Tế Bào Trẻ Hóa &Amp; Thay Mới Cấu Trúc Bề Mặt Da Toàn Diện Swissline Essence Masks Resurfacing Infusion Mask / 2023

SWISSLINE ESSENCE MASKS RESURFACING INFUSION MASK

Mặt nạ thay da tái tạo tế bào và trẻ hóa bề mặt da ngay tức thì mà không gây kích ứng hay đỏ rát da. Đồng thời tái tạo lại cấu trúc bề mặt da và se khít lỗ chân lông trả lại bề mặt da láng mịn và mềm mại.

Chứa thành phần AHA&BHA (Glycolic/Salicylic acid) và thành phần dưỡng ẩm sâu Niacinamide nên mặt nạ sinh học không những chứa màng tế bào Cellulose có sức mạnh loại bỏ những mảnh vụn tế bào sừng, tế bào chết và kích thích tái tạo tế bào mới cho da mà còn bảo vệ và cung cấp đủ lượng ẩm cần thiết cho da.

Đây là giải pháp lý tưởng cho những khách hàng cần tái tạo bề mặt da trong thời gian ngắn nhưng vẫn mang lại hiệu quả hỗ trợ điều hỗ trợ điều trị tối ưu.

– Ngay lập tức tái tạo lại cấu trúc bề mặt da và se khít các lỗ chân lông

– Giảm độ thô sần và sạm nám trên bề mặt da

– Làm phẳng mượt nếp nhăn và xóa bỏ hẳn các vết chân chim và các nếp gấp li ti trên da

– Trẻ hóa bề mặt da cấp tốc, làn da trở nên láng mịn, trắng sáng và mềm mại

– Tối ưu hiệu quả hỗ trợ điều trị liệu cho các bước tiếp theo giúp các dưỡng chất thẩm thấu vào da tốt hơn

Thích hợp cho mọi đối tượng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có da đang trong tình trạng lão hóa, sạm màu

Thích hợp cho những khách hàng có lỗ chân lông to, da không đều màu và sần sùi, chuyển hóa kém.

Thích hợp cho những khách hàng cần hỗ trợ điều hỗ trợ điều trị nhanh và cần kết quả ngay khi sử dụng

1. GLYCOLIC ACID & SALICYLIC ACID

Salicylic acid là BHA tự nhiên chiết xuất từ Vỏ cây Liễu (Willow bark). Khi thoa lên mặt Salicylic acid không chỉ làm sạch sâu lỗ chân lông và làm thông thoáng bề mặt da, mà còn làm mờ các đốm nâu, vết thâm nám mà hoàn toàn không gây kích ứng hay đỏ rát da nhờ thành phần kháng viêm tự nhiên có trong chiết xuất vỏ cây Liễu. Glycolic acid là AHA tự nhiên chiết xuất từ Mía, đã được nhiều chuyên gia xem là AHA mang lại hiệu quả hỗ trợ điều hỗ trợ điều trị tốt nhất. AHA là phân tử Hydroxyl acid nhỏ nhất nên dễ dàng thẩm thấu nhanh và tiêu hủy tạp chất sâu bên trong da, giúp kích thích tổng hợp sản sinh Collagen giúp giảm thiểu sự xuất hiện của các nếp nhăn, làm phẳng mượt làn da và chặn đứng các dấu hiệu lão hóa da

2. ALLANTOIN

Allantoin là thành phần đa chức năng chủ yếu có trong các loại thảo mộc và mầm lúa mì ( Wheat Grass- được thế giới xếp hạng là loại siêu thực phẩm có hàm lượng Vitamin và dinh dưỡng tuyệt vời ). Không chỉ có khả năng giữ ẩm, chữa lành các tổn thương da và chống kích ứng mà Allantoin còn có khả năng làm êm dịu và láng mịn da một cách thần kỳ.

3. NIACINAMIDE

Niacinamide còn được gọi là Vitamin B3, là một thành phần dưỡng ẩm tái tạo da vô cùng hiệu quả được cộng đồng y tế đánh giá cao bởi những khả năng chống lão hóa thần kỳ của nó. Đặc biệt là khả năng dưỡng ẩm, làm mềm mượt bề mặt da và thu nhỏ lỗ chân lông, giúp làm sáng đều màu da, giảm nếp nhăn da. Ngoài ra, Niacinamide còn là thành phần bảo vệ da tự nhiên chống lại các gốc tự do gây hại cho da.

– Lấy miếng mặt nạ từ trong gói mặt nạ ra, tháo bỏ lớp phim bao phủ mặt nạ và nhẹ nhàng đắp lên mặt.

– Dùng tay vỗ nhẹ lên mặt nạ, thư giãn trong vòng 15 – 20 phút sau đó gỡ mặt nạ ra và massage nhẹ nhàng để kích hoạt da mặt và tinh chất thẩm thấu vào da.

– Dùng hàng tuần kết hợp với các liệu trình và sản phẩm chăm sóc da để có kết quả mong muốn

Kết quả có thể khác nhau tuỳ theo cơ địa của từng người