Top #10 ❤️ Cấu Tạo Của Lá Thích Nghi Với Chức Năng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Bò Sát Tự Luận:câu 1:đặc Điểm Cấu Tạo Ngoài Của Thằn Lằn Thích Nghi Với Đời Sống Ở Cạn Câu 2:trình Bày Những Đặc Điểm Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn Thích Nghi Vớ

Trẻ Rụng Tóc Sau Gáy

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 29 Có Đáp Án.

Cấu Tạo Các Thành Phần Của Hoa

Đặc Điểm Nhận Dạng Giống Mai Vàng Yên Tử

Cây Hoa Mai: Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng, Chăm Sóc Cây Mai Sau Tết

Đáp án:

Câu 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?

– Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

+ Da khô, có vảy sừng: tránh mất nước

+ Cổ dài: tăng khả năng quan sát

+ Mắt có mi cử động và có tuyến lệ: tránh khô mắt

+ Chân có vuốt sắc: để bám vào nền khi di chuyển

+ Màng nhĩ nằm sau trong hốc tai: bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ

+ Thân dài, đuôi rất dài: định hướng chuyển động nhanh, linh hoạt, giữ thăng bằng khi di chuyển

Câu 2: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?

– Đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn là :

+ Phổi có cấu tạo phức tạp hơn phổi ếch, có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh

+ Xuất hiện cơ liên sườn giúp tăng hiệu quả hô hấp do tăng thể tích lồng ngực

+ Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn nên giàu oxi hơn

+ Xuất hiện thận sau và trực tràng có khả năng hấp thu lại nước, hạn chế mất nước

+ Não trước và tiểu não phát triển nên thực hiện nhiều hoạt động phức tạp hơn

+ Mắt có thể cử động xoay, có thể nhìn thấy xung quanh khi đầu không cử động. Mi thứ ba giúp mắt không bị khô mà vẫn nhìn được

Câu 3: Đặc điểm chung và vai trò của lớp bò sát?

– Đặc điểm chung của lớp bò sát:

+ Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn

+ Hô hấp bằng phổi, có nhiều vách ngăn

+ Da khô, có vảy sừng bao bọc. Cổ dài, chi yếu có vuốt sắc

+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai

+ Tim 3 ngăn (1 tâm thất có vách hụt, 2 tâm nhĩ) có 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha

+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, đẻ trắng, trứng có vỏ dai hoặc đá vôi bao bọc

Câu 4: Lập bảng so sánh các cơ quan tim, phổi, thận của thằn lằn và ếch?

+ Phổi đơn giản, ít vách ngăn (chủ yếu hô hấp bằng da)

+ Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ và một tâm thât máu pha trộn nhiều hơn)

+ Thận giữa (Bóng đái lớn)

+ Phổi có nhiều ngăn (cơ liên sườn tham gia vào hô hấp)

+ Tim 3 ngăn; tâm thất có vách hụt (máu ít pha trộn hơn)

+ Thận sau (Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước)

Câu 1: Thời gian kiếm mồi của thằn lằn bóng như thế nào?

B. Bắt mồi về ban ngày

Câu 2: Thằn lằn bóng có tập tính gì?

A. Trú đông trong các hốc đất khô ráo

Câu 3: Thằn lằn bóng đuôi dài di chuyển như thế nào?

C. Di chuyển theo kiểu thân và đuôi tỳ vào đất cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phia trước

Câu 4: Cấu tạo ngoài của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn

A. Da khô có vảy sừng bao bọc

Câu 5: Lớp Bò sát chia làm mấy bộ?

B. bốn bộ

Câu 6: Da của Bò sát có cấu tạo như thế nào?

B. Da khô có vẩy sừng

Câu 7: Hệ tuần hoàn của Bò sát có cấu tạo?

C. Tim có ba ngăn tâm thất có vách ngăn hụt và hai vòng tuần hoàn

Câu 12: Động vật có tim 3 ngăn và tâm thất có vách ngăn hụt là:

D. Bò sát

Câu 14: Cá sấu bơi được là nhờ:

B. Chi năm ngón có màng da

Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?

+ Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay

+ Chi trước biến thành cánh: quạt gió, cản không khí khi hạ cánh

+ Chi sau (3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt): giúp chim bám chặt và cành cây và khi hạ cánh

+ Lông ống có các sợi lông làm phiến mỏng: tăng diện tích cánh chim khi giang ra

+ Lông tơ: giữ nhiệt và làm ấm cơ thể

+ Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm không có răng → làm đầu chim nhẹ

+ Cổ dài, khớp đầu với thân: phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông

Câu 2: Đặc điểm chung và vai trò của lớp chim?

– Đặc điểm chung của lớp chim:

+ Chim là động vật có xương sống thích nghi cao đối với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau:

+ Mình có lông vũ bao phủ

+ Chi trước biến đổi thành cánh

+ Có mỏ sừng

+ Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp

+ Tim 4 ngăn, máu tỏ tươi đi nuôi cơ thể

+ Trứng cỏ vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

+ Là động vật hằng nhiệt

– Vai trò của lớp chim:

+ Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm

+ Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh

+ Chim có lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí

+ Chim được huấn luyện để săn mồi

+ Chim phục vụ du lịch, săn bắt

+ Chim có vai trò trong tự nhiên

+ Chim ăn các sản phẩm nông nghiệp

+ Chim di cư là nguyên nhân lây truyền một số bệnh

+ Một số chim là nguồn gây bệnh cho con người

Câu 3: So sánh kiểu bay vỗ cánh với kiểu bay lượn?

– Kiểu bay vỗ cánh:

+ Đập cánh liên tục

+ Khả năng bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh

– Kiểu bay lượn

+ Cánh đập chậm rãi, không liên tục cánh dang rộng mà không đập

+ Khả năng bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và sự thay đổi luồng gió

Câu 4: Đời sống của chim bồ câu? Theo em quá trình sinh sản của chim tiến hóa hơn bò sát ở điểm nào?

– Đời sống của chim bồ câu?

+ Đời sống : Bay lượn

+ Đẻ trứng , ấp trứng

+ Thức ăn : thóc , quả chín, …

+ Sống thàng đàn

+ Thụ tinh trong

+ Giao phối cận huyết không gây ra thoái hóa giống

– Theo em quá trình sinh sản của chim tiến hóa hơn bò sát ở điểm nào?

+ Trứng có vỏ đá vôi → phôi được bao bọc tốt và phát triển an toàn hơn

+ Ấp trứng → phôi phát triển ít lệ thuộc vào mt

+ Nuôi con → giúp tăng tỉ lệ tồn tại ở chim non

Câu 5: Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?

+ Hệ tiêu hóa hoàn chỉnh, tốc độ tiêu hóa cao

+ Hệ hô hấp có thêm hệ thống túi khí thông với phổi: túi khí làm giảm khối lượng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay

+ Tim 4 ngăn nên máu không bị pha trộn: phù hợp với nhu cầu trao đổi chất mạnh ở chim (đời sống bay)

+ Không có bóng đái

+ Ở chim mái chỉ có một buồng trứng, ống trứng bên trái phát triển

Câu 1: Tác dụng của lông tơ trong hoạt động sống của chim bồ câu là gì?

C. Làm thân chim nhẹ

Câu 2: Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt vì sao?

A. Thân nhiệt ổn định

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo chi sau chim bồ câu như thế nào?

D. Có 4 ngón: 3 ngón trước và 1 ngón sau

Câu 4: Bộ xương chim gồm các phần xương nào sau đây?

B. Xương đầu, xương thân, xương chi

Câu 5: Lông vũ được chia làm hai loại là những loại nào?

D. Lông ống và lông tơ

Câu 6: Lông vũ mọc áp sát vào thân chim bồ câu gọi là gì?

C. Lông tơ

Câu 7: Đặc điểm cấu tạo của phổi chim bồ câu là gì?

A. Có hệ thống ống khí thông với các túi khí

Câu 8: Hệ hô hấp của chim bồ câu gồm:

A. Khí quản, 2 phế quản, 2 lá phổi

Câu 9: Bộ phận diều của chim bồ câu có tác dụng:

D. Chứa và làm mền thức ăn trước khi đưa vào dạ dày

Câu 10: Đặc điểm cấu tạo hệ tiêu hóa của chim bồ câu khác với thằn lằn là gì?

D. Dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến

Câu 11: Xương đầu chim nhẹ vì:

D. Hàm không có răng

Câu 12: Tập tính của chim nhiều hơn tập tính của bò sát vì:

D. Tất cả đều đúng

Câu 13: Tập tính kiếm ăn của chim đa dạng vì:

D. Tất cả đều đúng

Câu 14: Tập tính sinh sản của Chim gồm:

D. Tất cả đều đúng

Câu 15: Nhóm chim nào sau đây có tập tính di cư:

B. Diệc xám, mòng két, ngỗng trời, sếu

Câu 16: Đặc điểm chung của lớp chim:

A. Mình có lông vũ bao phủ

B. Có mỏ sừng

C. Phổi có mạng ống khí,túi khí và tim bốn ngăn,máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

D. Trứng lớn có vỏ đá vôi

Đau Sau Gáy Cổ Báo Hiệu Bệnh Gì?

Đau Sau Gáy: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Chữa Trị

Khẩu Trang Neomask Vc65 (Thun Quàng Gáy) Xanh Đen

Đau Sau Gáy Là Bệnh Gì? Đau Nửa Đầu Sau Gáy Cổ Kèm Chóng Mặt Buồn Nôn

Cương Cột Sống Của Người Gồm Có Bao Nhiêu Đốt Sống, Cấu Tạo Chi Tiết

Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động

Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình

Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?

Showroom Xe Đạp Thể Thao Nhập Khẩu

Cấu Tạo Chung Của Xe Đạp Thể Thao

Xe Đạp Đua Thể Thao Chuyên Nghiệp, Nhập Khẩu Chính Hãng

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

D. Phướng án khác.

Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

A. Thực quản B. Dạ dày

Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

C. Gan D. Ruột thừa

A. Protein thành axit amin

B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

C. Lipit thành các hạt nhỏ

Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

A. Hô hấp B. Bài tiết

Câu 28: Dị hóa là quá trình:

C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

B. Trung khu phản xạ không điều kiện

C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

A. Đại não B. Tiểu não

C. Não trung gian D. Hành tủy

Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

A. Thùy thái dương B. Thùy trán

Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452

Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx

Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay

Khám Phá Cấu Tạo Lá Gan Người Và Chức Năng Chính

Hãy Tìm Hiểu Lá Gan Của Chính Mình

Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người

Tổng Quan Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn

Cấu Tạo Xe Máy Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?

Bộ Ly Hợp Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Của Ly Hợp Ô Tô Xe Máy

Tìm hiểu cấu tạo lá gan người:

Thông thường trọng lượng của lá gan nằm trong khoảng 2,2 – 2,4 kg. Gan nằm ở vị trí ổ bụng hướng về hạ sườn phải, mặt hoành giáp với cơ hoành, trong khi mặt còn lại sẽ giáp với các nội tạng khác như dạ dày, đại tràng. Một lá gan khỏe mạnh sẽ có màu đỏ nâu trơn bóng với kết cấu đàn hồi như cao su.

Mặc dù đảm nhiệm rất nhiều chức năng to lớn cho sức khỏe, nhưng cấu tạo lá gan người lại khá đơn giản. Gồm 2 thùy là thùy phải và thùy trái, đặc biệt khoảng giữa của 2 thuỳ nằm hơi chồng lên nhau. Mỗi thuỳ của lá gan lại được chia ra thành hàng ngàn đơn vị cấu trúc rất nhỏ, mỗi đơn vị sở hữu hình lục giác khá ấn tượng.

Ở mỗi đơn vị cấu trúc hình lục giác ấy lại chứa các tĩnh mạch cực kỳ nhỏ chạy xuyên qua giữa tâm, và tập trung hết về tĩnh mạch gan, nhằm hỗ trợ tĩnh mạch đưa máu đi từ gan về phía tim, từ đó được phân phối đi cho các bộ phận khác trong cơ thể. Trung bình mỗi một ngày đêm lá gan sẽ xử lý trung bình là 2000 lít máu.

Mặt khác, trong mỗi đơn vị cấu trúc của gan sẽ có các ống dẫn thực hiện chức năng tích lũy, gom góp các chất thải cặn bã, chế phẩm từ gan để đưa ra khỏi cơ thể.

Cấu tạo của lá gan tuy đơn giản nhưng lại đóng vai trò rất thiết yếu trong cơ thể con người

→ Gan có thể kích thích sản xuất mật: Mật thực hiện nhiệm vụ kích thích ruột non phân hủy và hấp thụ chất béo, cholesterol và một số vitamin.

Lá gan đảm nhiệm chức năng thanh lọc máu và loại bỏ các độc tố ra khỏi cơ thể

Gan có thể tự tái tạo hay không?

Trải qua nhiều quá trình tiến hóa, gan được nhận định là một bộ phận có khả năng tự hồi sinh, tuy nhiên chỉ trong trường hợp chúng được nuôi dưỡng một cách khoa học và lành mạnh. Sự tự tái tạo này không chỉ được phát hiện ở cơ thể con người, mà còn tồn tại trên cơ thể tất cả các động vật có xương sống.

Ở người, quá trình tái tạo lá gan trở lại hình dáng và kích thước ban đầu trong vòng từ 1 đến 2 tuần. Quá trình này đòi hỏi phải có sự trợ giúp của một số hợp chất, bao gồm: Yếu tố tăng trưởng tế bào gan, Insulin, yếu tố tăng trưởng-alpha, yếu tố tăng trưởng biểu bì, Interleukin-6, Norepinephrine.

Lá gan là bộ phận duy nhất trên cơ thể có khả năng tự tái sinh

Khái Niệm Và So Sánh Gang Dẻo, Gang Cầu, Gang Xám, Gang Trắng

Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế

Quy Trình Đúc Gang, Thép Bằng Lò Trung Tần 25 Tấn/mẻ

Phục Hưng Thi Công Tòa Nhà Booyoung Ct4

Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da

Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Xông Hơi Khô

Nasa Tìm Thấy Bằng Chứng Có Nước Trên Sao Hỏa

Dây Chuyền Công Nghệ Máy Nghiền Cát Nhân Tạo Từ Đá Cát Kết

Cấu tạo và chức năng của da

Cấu tạo và chức năng của da

I. CẤU TẠO CỦA DA

– Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

1. Lớp biểu bì:

Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Nằm ở ngoài cùng của da.

+ Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

– Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

+ Nằm dưới lớp sừng.

+ Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

+ Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

– Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

* Các sản phẩm của da

– Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

+ Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

+ Lông mày ngăn mồ hôi và nước

* Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

+ Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh cho da.

+ Không nên nhổ bỏ lông mày vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

2. Lớp bì

– Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

– Lớp bì có vai trò giúp cho:

+ Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

+ Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

+ Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

3. Lớp mỡ dưới da

– Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

II. CHỨC NĂNG CỦA DA

Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

– Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

– Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

– Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

– Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

– Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

Bài viết gợi ý:

Khóa Đa Điểm Là Gì? Cấu Tạo Và Cơ Chế Vận Hành Của Khóa Đa Điểm

Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động Của Khóa Đa Điểm Cửa Nhôm Kính

Cấu Tạo Và Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Khóa Đa Điểm Cửa Nhôm

Cấu Tạo Khóa Đa Điểm, Cách Lắp Và Sửa Khóa Không Phải Nhờ Thợ

So Sánh Kính Đa Tròng Và Kính Hai Tròng

🌟 Home
🌟 Top