Top #10 ❤️ Cấu Tạo Fructozo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập

Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn

Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ

Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet

Giới Thiệu Chung Về Transistor Trường Fet, Mai Hoàng Nam

Vậy Glucozơ C6H12O6 có tính chất hoá học và tính chất vật lý đặc trưng gì? có cấu tạo phân tử ra sao? được điều chế và ứng dụng gì trong đời sống thực tế, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới dây.

I. Tính chất vật lý của Glucozo

– Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước.

– Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,… đặc biệt là quả chín.

– Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1%)

II. Cấu tạo phân tử của Glucozo

– Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

– Viết gọn là: CH 2OH[CHOH] 4 CHO

– Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

– Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

– Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

III. Tính chất hoá học của Glucozo

– Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm -OH ở vị trí liền kề)

1. Glucozo có tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

– Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

2. Glucozo có tính chất của anđehit

– Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

– Với dung dịch Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

– Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

3. Phản ứng lên men của Glucozo

– Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

IV. Điều chế và Ứng dụng của Glucozo

1. Điều chế Glucozo trong công nghiệp

– Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

– Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

– Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

– Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

– Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

I. Tính chất vật lí của Fructozo

– Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

– Vị ngọt hơn đường mía.

– Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

II. Tính chất hóa học của Fructozo

– Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

– Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

– Tính chất của xeton

+ Tác dụng với H 2 tạo sobitol.

+ Cộng HCN (axit xiahidric)

– Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

– Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

* Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

C. Bài tập về Glucozo và Fructozo

Bài 1 trang 25 SGK Hóa 12: Glucozơ và fructozơ:

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng thù hình của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

– Đáp án: A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

Bài 2 trang 25 SGK Hóa 12: Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 4 dung dịch trên ?

C. Na kim loại.

D. Nước brom.

– Đáp án: A. Cu(OH) 2

– Bảng nhận biết như sau:

Bài 3 trang 25 SGK Hóa 12: Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa?

– Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là C n(H 2O) m

– Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây:

+ Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như : glucozơ và fructozơ.

+ Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phần tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như : mantozơ.

+ Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như: tinh bột,…

Bài 4 trang 25 SGK Hóa 12: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

– Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử glocozơ có nhóm chức -CHO và nhóm -OH:

+ Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CH=O.

+ Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.

+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm -OH.

+ Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.

Bài 5 trang 25 SGK Hóa 12: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic.

b) Fructozơ, glixerol, etanol.

c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

– Phương trình phản ứng hóa học:

b) Fructozơ, glixerol, etanol.

– Phương trình phản ứng hóa học:

c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

– Phương trình phản ứng hóa học:

Bài 6 trang 25 SGK Hóa 12: Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3/NH 3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO 3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

– Phương trình phản ứng:

– Theo PTPƯ thì số mol Ag: n Ag = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol)

⇒ m Ag = 0,4.108 = 43,2 (g)

⇒ Số mol AgNO 3: n AgNO3 = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol) ⇒ m Ag = 0,4.170 = 68 (g)

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi

Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Đặc Tính Ê Tô Thường Và Ê Tô Thủy Lực

Ê Tô Thủy Lực Vh Cho Máy Phay Cnc, Eto Thuy Luc

Ê Tô Thủy Lực Nhật Đã Qua Sử Dụng

Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn

Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ

Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet

Giới Thiệu Chung Về Transistor Trường Fet, Mai Hoàng Nam

Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động

– Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

– Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh

1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

– Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

– Vị ngọt hơn đường mía.

– Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

2. Tính chất hóa học

Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

– Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

– Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

– Tính chất của xeton

+Tác dụng với H 2 tạo sobitol.

+ Cộng HCN

– Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phâ biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom. Bài tập áp dụng

Câu 1. Chất tiêu biểu, quan trọng của monosaccarit là :

A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

Fructozơ. D. Mantozơ.

Câu 2. Chất nào thuộc loại monosaccarit ?

A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

Mantozơ. D. Cả A, B, C.

Câu 3. Chất nào xuất phát từ tiếng Hi Lạp có nghĩa là ngọt ?

A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

Fructozơ. D. Mantozơ.

Câu 4. Đường hoá học là :

A. Glucozơ. B. Saccarozơ.

Fructozơ. D. Saccarin.

Câu 5. Hoàn thành nội dung sau : “Trong máu người luôn luôn có nồng độ ………… không đổi là 0,1%”

A. muối khoáng. B. sắt.

glucozơ. D. saccarozơ.

Câu 6. Chỉ ra nội dung sai khi nói về phân tử glucozơ :

A. Có một nhóm chức anđehit.

B. Có 5 nhóm hiđroxyl.

C. Mạch cacbon phân nhánh.

D. Công thức phân tử có thể được viết C 6(H 2O) 6.

Câu 7. Trong huyết thanh truyền cho người bệnh có chứa

A. protein B. lipit. C. glucozơ. D. saccarozơ.

Câu 8. Glucozơ có đầy đủ tính chất hoá học của :

A. ancol đa chức và anđehit đơn chức.

B. ancol đa chức và anđehit đa chức.

C. ancol đơn chức và anđehit đa chức.

D. ancol đơn chức và anđehit đơn chức.

Câu 9. Glucozơ không tham gia phản ứng :

A. thuỷ phân. B. este hoá. C. tráng gương. D. khử bởi hiđro (Ni, t 0).

Câu 10. Chất được dùng để tráng gương, tráng ruột phích :

A. Anđehit fomic. B. Anđehit axetic.

C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi

Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Đặc Tính Ê Tô Thường Và Ê Tô Thủy Lực

Ê Tô Thủy Lực Vh Cho Máy Phay Cnc, Eto Thuy Luc

Cấu Tạo Của Sân Cỏ Nhân Tạo

Quy Trình Làm Nền Sân Bóng

Những Loại Cỏ Nhân Tạo Sân Bóng Đá Hiện Nay. Những Lưu Ý Khi Chọn Cỏ Sân Bóng. – Đại Thịnh Phát

Cấu Tạo Sân Cỏ Nhân Tạo, Cỏ Nhân Tạo Thường Dùng

Thi Công Nền Sân Bóng Đá Cỏ Nhân Tạo

Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Sớm Nhất Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả

Cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

Hình ảnh sơ đồ cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

Các bước thực hiện thi công sân cỏ nhân tạo như sau

– Đầu tiên, phải kiểm tra lại mặt nền hạ của sân cỏ nhân tạo nhằm đảm bảo bề mặt nền tuyệt đối bằng phẳng, độ dốc đạt yêu cầu(0.5%-0.6%).

– Tiến hành trải cỏ: dàn trải đều cuộn cỏ ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang sân cỏ nhân tạo đảm bảo các cuộn phải sát mí nhau, đảm bảo thuận tiện dán keo mí nối sau này.

– Cắt, tạo đường biên và đường viền cỏ trắng cho bề mặt cỏ nhân tạo sân bóng đá

Đối với biên thẳng: dùng dao rạch, dùng thước đặt ngay ngắn và rọc dọc thành đường rộng 80mm

Đối với biên cong: dùng dao rạch, dây chì tạo compa quay theo bán kính, sau đó cắt tỉa tạo thành viền rộng 80mm để lắp cỏ nhân tạo trắng

– Dán keo: dùng cọ thấm keo dán quét đều lên bề mặt tấm lót hiflex rộng 300mm, dán 2 mí cỏ lại với nhau, làm tương tự để dán phần có cỏ trắng. Xong, dùng tấm lót và phủ đè cát để cố định và chờ keo khô.

Hình ảnh thực tế của sân cỏ nhân tạo sau khi hoàn thành

– Trải cát và đánh cát: Lớp cát rải vào trong cỏ nhân tạo sân bóng đá dày khoảng 2cm, được chia làm nhiều lớp, có thể rải bằng tay hoạc bàng máy rải cát (Chú ý là phải chuẩn bị cát khô và phải sàn sạch và nền cỏ cũng phải thật khô). Dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ đánh cho cát rớt xuống đều cho đến khi độ dày khoảng 2cm

– Trải hạt cao su cho sân cỏ nhân tạo Lớp cao su rải khoảng 0.8 cm đến 1 cm, trung bình khoảng từ 6kg -8 kg /1m2 nền cỏ, có thể rải bằng tay hoặc bằng máy. Sau đó, dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ nhân tạo đánh cho hạt cao su rớt xuống đều.

Thegioiconhantao.com.vn đơn vị cung cấp cỏ nhân tạo số 1 Việt Nam – Hotline: 0912.399.904

Mô Hình Nội Tạng Cơ Thể Nữ 85Cm

Mô Hình Giải Phẫu Nội Tạng Cơ Thể Nữ Giới

Xe Máy Suzuki – Những Dòng Xe Côn Tay, Xe Tay Ga Và Siêu Xe Mô Tô

Các Bộ Phận Quan Trọng Của Máy Cắt Cỏ Honda Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay

Cấu Tạo Máy Cắt Cỏ Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết

Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử

Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết

Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết

Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là

Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm

Plc Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc, Ưu Điểm Nhược Điểm

Cấu tạo từng loại đàn piano

Như các bạn đã biết đàn piano được chia làm 2 loại và mỗi loại được cấu tạo phức tạp với hàng trăm chi tiết nhỏ được ghép lại. Cụ thể như sau:

Hộp đàn

Đàn piano cơ có 2 dạng chính là dạng nằm và dạng đứng, mỗi dạng sẽ có hình dáng khác nhau về độ lớn, kích thước để phù hợp vào từng không gian cũng như mục đích sử dụng.

Bộ máy đàn piano cơ

Bộ máy đàn là một bộ phận quan trọng nhất của đàn piano cơ, nó nằm ngay bên trong thùng đàn.

Mang nhiệm vụ tạo ra âm thanh khi có lực đánh vào phím đàn, từng bộ phận của bộ máy liên kết với phím đàn và tác động lên dây đàn. Bộ phận tác động trực tiếp lên dây đàn là búa đàn và tùy vào lực đánh mà âm thanh sẽ phát to, nhỏ, trầm, cao khác nhau.

– Búa đàn: Đây là bộ phận không thể thiếu của bộ máy đàn với đầu búa được làm bằng lông cừu nhiều lớp kết nối giữa phím đàn và dây đàn. Mang nhiệm vụ chính là truyền lực từ phím đàn và gõ vào dây đàn để tạo ra âm thanh.

– Dây đàn: Dây đàn được làm bằng thép với cường độ cao, dẻo dai, ít carbon và có đường kính khác nhau. Mỗi dây có thể chịu được lực kéo trung bình khoảng 70-80kg và tổng số dây là 220.

– Chốt pin: Các chốt này có nhiệm vụ giữ dây đàn không bị tuột, được quấn đầu mỗi sợi dây vào trục pin bằng loại thép đặc biệt và những trục này được đóng vào block để giữ cố định.

– Ngựa đàn: Bộ phận này là cầu nối giữa nguồn âm thanh từ dây đàn đến soundboard. Với 220 dây đàn tương ứng 440 chân ngựa đàn giúp kết nối chặt chẽ và truyền âm thanh tốt mang cộng hưởng cao.

Bảng cộng hưởng đàn piano cơ

Bảng cộng hưởng đàn piano cơ còn được gọi là Soundboard được làm từ gỗ vân sam mỏng và vô cùng cứng cáp, đặt ngay phía sau dây đàn có tác dụng tăng âm rung động cộng hưởng.

Pedal đàn piano cơ

Có 3 pedal thực hiện các chức năng khác nhau để thay đổi âm thanh tinh tế. Pedal bên phải là pedal âm vang, ở giữa là pedal giảm âm và pedal bên trái là pedal duy trì.

Hộp đàn piano điện

Hộp đàn piano điện là bộ phận định hình nên hình dáng bên ngoài của đàn, ngoài chức năng là giá đỡ ra thì nó còn quyết định đến tính thẩm mỹ của các nhà sản xuất.

Đàn piano điện đa dạng về kiểu dáng, màu sắc với cấu trúc gọn nhẹ và linh hoạt trong việc di chuyển ở bất cứ đâu.

Bộ máy đàn piano điện

Thay vì dựa vào sự rung dây đàn để tạo âm thanh như đàn piano cơ thì với đàn piano điện hoàn toàn khác nó được tạo ra từ các sóng âm thanh hay lấy mẫu từ các nhạc cụ khác.

Đàn piano điện sử dụng bộ dao động tạo ra sóng âm điện tử để thay đổi tần số âm thanh nhằm tạo ra nhiều âm thanh khác nhau và bắt chước được nhiều nhạc cụ khác.

Thu âm thanh từ những cây đàn cơ hay nhất vào hệ thống đàn piano điện và có thể nói bộ máy của đàn piano điện hoạt động theo những con chip điện tử và chúng phát âm thanh qua loa.

Bộ phận bàn phím đàn piano điện

Một một phím đàn piano điện chính là nút play để phát nốt nhạc tương ứng ra hệ thống loa đàn. Với tổng 88 phím được làm bằng nhựa cao cấp nhưng vẫn mô phỏng không khác gì phím đàn chất liệu gỗ mun và ngà voi.

Giao diện điều khiển đàn piano điện

Đàn piano điện được thiết kế thêm các nút chức năng được bố trí ngay trên các phím đàn và có jack xuất tín hiệu ra hệ thống loa hoặc headphone giúp người chơi thuận tiện hơn khi trong việc chơi đàn vào ban đêm.

Bên cạnh đó đàn piano điện còn kết hợp với các thiết bị điện tử khác thực hiện bè nhịp, đệm tự động cho giai điệu đang chơi và thu lại bản trình diễn đó.

Hy vọng, với tất cả những điều mà chúng tôi đề cập trên về cấu tạo đàn piano. Chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ hơn về đàn piano và có lựa chọn đúng đắn khi lựa chọn phù hợp.

Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại

Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ

Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano

Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!

Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?

🌟 Home
🌟 Top