Top 3 # Cấu Tạo Máy Bay Dân Dụng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | 3mienmoloctrungvang.com

Hộp Đen Máy Bay Là Gì? Cấu Tạo Và Công Dụng Của Hộp Đen Ra Sao?

Hộ đen là vật dụng được bảo vệ cực kỳ cẩn thận trên máy bay để có thể hoạt động bình thường nếu không may có bất cứ sự phá huỷ nào từ các vụ nổ máy bay. Tất cả máy bay dân dụng đến máy bay cỡ lớn hiện đều bắt buộc trang bị thiết bị này.

Hộp đen có thiết kế siêu bền và có thể chịu được mọi điều kiện thời tiết dù khắc nghiệt nhất. Hộp có màu cam sáng hay đỏ giúp đội cứu hộ có thể dễ dàng phát hiện nếu không may máy bay xảy ra tai nạn. Hiện nay hộp được đặt ở đuôi máy để giảm tác động nếu máy bay rơi.

2. Cấu tạo của hộp đen máy bay

Hộp đen máy bay bao gồm hai thiết bị nhỏ là máy ghi âm buồng lái (CVR) và máy ghi dữ liệu chuyến bay (FDR) hoạt động nhờ điện từ động cơ của vật chủ. Hộp đen được trang bị nguồn năng lượng phụ để đảm bảo duy trì hoạt động phát tín hiệu khi bị tách khỏi máy bay.

Hiện hộp đen máy bay được cấu tạo dạng hình hộp với kích thước là 20 cm x 30 cm. Hộp chịu được nhiệt độ cao tới 1.100 độ C trong khoảng thời gian 30 phút liên tục và ngâm 30 ngày dưới nước có độ sâu lên tới 6.100m. Trong thời gian này, mỗi thiết bị báo tín hiệu sẽ có khả năng phát các sóng siêu âm một lần/ giây và liên tục cho đến khi nguồn điện hết.

Khi máy bay rơi xuống biển, các kỹ thuật viên sẽ sử dụng hệ thống định vị thủy âm đã được lắp trên các tàu ngầm hay tàu cứu hộ,… để tìm và phát hiện ra hộp đen trước khi nó mất tín hiệu.

3. Hộp đen máy bay để làm gì?

Chức năng của hộp đen máy bay là gì? Khi hộp đen máy bay bị rơi may mất tích, nhân viên cứu hộ đều cố găng tìm bằng được hộp đen do bên trong hộp đen có chứa các thiết bị đo, ghi chuyên dụng.

Hộp đen dùng băng từ để ghi lại chính xác thời gian bay bình thường của máy bay, các tham số quan trọng và thu âm lại những lời trao đổi của các nhân viên phục vụ cũng như các liên lạc từ máy bay với bên ngoài.

Công dụng chủ yếu của hộp đen là khi máy bay gặp sự cố hay xảy ra tai nạn, các chuyên viên dựa vào thông tin về hướng bay, độ cao, tốc độ bay có trong hộp đen để phân tích cũng như tìm nguyên nhân dẫn tới xảy ra tai nạn. Bên cạnh đó, các thông số từ hộp đen vào máy mô phỏng sẽ giúp tái hiện lại tai nạn cũng như phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn này bằng các hình ảnh cụ thể.

Asm: Bảo Trì Cấu Trúc Máy Bay

ASM có nghĩa là gì? ASM là viết tắt của Bảo trì cấu trúc máy bay. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Bảo trì cấu trúc máy bay, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của ASM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài ASM, Bảo trì cấu trúc máy bay có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

ASM = Bảo trì cấu trúc máy bay

Tìm kiếm định nghĩa chung của ASM? ASM có nghĩa là Bảo trì cấu trúc máy bay. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của ASM trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của ASM bằng tiếng Anh: Bảo trì cấu trúc máy bay. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

Như đã đề cập ở trên, ASM được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Bảo trì cấu trúc máy bay. Trang này là tất cả về từ viết tắt của ASM và ý nghĩa của nó là Bảo trì cấu trúc máy bay. Xin lưu ý rằng Bảo trì cấu trúc máy bay không phải là ý nghĩa duy chỉ của ASM. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của ASM, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của ASM từng cái một.

Ý nghĩa khác của ASM

Bên cạnh Bảo trì cấu trúc máy bay, ASM có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của ASM, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Bảo trì cấu trúc máy bay bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

Cấu Tạo Kiến Trúc Nhà Dân Dụng

, Engineer at chúng tôi

Published on

Download tại http://share-connect.blogspot.com/2015/06/cau-tao-kien-truc-nha-dan-dung.html Tên Ebook: Cấu tạo Kiến trúc nhà dân dụng. Tác giả: Nguyễn Đúc Thiềm, Nguyễn Mạnh Thu, Trần Bút. Định dạng: PDF. Số trang: 292. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Năm phát hành: 2007.

1. Gs, Ts. NCỄUYỄN ĐÚC THIỂM (chủ biên) Gs, Ts. NGUYÊN MẠNH THU – Pgs, ĩs. ĨRẪN BÚT CẨU TẠO KIÊIN TRÚC NHÀ DÂN DỤNG Giáo trình dùng cho Sinh Uiêll ngành Ìeiêẫz trúc, xây dựng . .Ị:. ụHÀ.xμẨT BẨN KHOA Học VÀ KỸ THUẬT 4 HA NỌI – 2007

2. -Ó0ì0Ễ- 75-2007/33002 KHKT – 2007

3. Lời nỏi đầu CIỸ/Ll (I_1‹l kícĩễl lrzìc’ Il[1(ì dfìll IỈỊLIZKẸ’ [tì kl’êĨ1 I/1LỈC` c'(Ỉ hrìll Itgtìllll IlgÍlểG L’L2lI r(?Ĩ C’!Ĩ C’líc’ lzgllŕìí llìm L'(3I1g Ifíc’ xtìy dựllg C`(I /Jtìll, ILÌ llgllfìỉ kỹ .s`Ll vlì _qỉtĩln .ĩál xtìy dLlIZ_q Lìêẵl Ctíc` C`llLtyêIZ gỉ!! cịztíìlz bí C'(3rlg lrìlllz xtĩy dL[lz_q c'(/ Iìlìll, vì Ỉllễl [u(3Il CIZỈỖM m(3I vị In, tịualt Irçllzg lr(›I1g C(Í C`I7ĩl llệ I/lŕốẫlg `ẸỈ(Ĩ() Irìllll dà(› I(_1() C`L`ttI c`ác` Irưøìrlg kíẽíl lníc và ,rcìy dLllI_íỊ. Tì`ẽll ll1L_(C’ fê: C`!Ĩc’ gí!Ì(› rI’ìIz/1 Izlìy C`(`›I1 dLl(ỈC x‹”m Izlztl lllzủlzg C`tÍI11 Il(lI1_q Illllm kl1lì‹› C`Ề?Il Illỉẽí vtì h(Ể IỸL’/1 C`llI› ll/ltíllg llí Ijttlllz Itĩm dcçíl .›cI?_)7 LÍLIÌIẨẸ *(Ì .VIĨỊI Clllĩa Illlrì Ctĩa. CCỸỈI It_l‹› kìêẵl lI’Líc` vì _ẸIỈIZ liề!! Vŕíí IILỸI liệt! m(ĨỈ vtì rỉẽẵl h(3 klz(›(I lt(›C’ kỹ Il1Lt(ĨI C`L`ttJ Ilgtìltll Iléll việc IJÍỖII .S`(I(lIl l'(ĨỸ kll(í klllĩlz vlì I’lĨỸ k[lI5 I/1131! mIĨÌl dễìy dzì cÌ(`›ỉ Í1(ẵÍl(,’Lì(I IIZLIL’ ILS, .r(Ĩc)7 LỈL_[I1(Ệ (Ì mçli ÌZ(ỈỈ, mç›ỉ I!2L` Vì V(_^!y ctíc’ Iíìi lỉçĩlt dlĩ .ILLIỸỸ htìll ÍI1L[(`lIltQ [lì dLI‹Ìl` d(IIl(Q Cl1.1`1 yêìl _ẸÍ(ĨỈ Iltỉệtt C’áC cllí IỈỖĨ CIỸ/LL. lạ!) (.’L_t I/z‹=` rtẻ` Ilzllm kI1lÌ() CLz(3″rz “CẤU TẠO KIÊN TRÚC NHÀ DÁN DỤNG” dtt(ÍL’ hỉẻll. .s`I›(IIl dLítJ trê!! C'(I .s`(Ỉ IL(_3l` dLtIZẢỆ Iŕìí lỉçỗtt_ Illflm kllrĨ(J Ilçìi Iìçì “Ctìĩt l(_I() kỉcẫíl !I’LÍC’ Illzlì dlìlz dụllg” c’L`tlI B‹_3 m‹3Il kỉêẵl Ilúc’ dcìll tlçtlzg KIl(›II kl°êĨl lrlíc Tnlŕìllg dụi [l(›C’ Ttây dựllg Htì N(3Ỉ d!) G.›`,l TS. Ngzěyễll ĐIẾC’ Tlzỉềln c`lzLì hỉtẫll, v(ÍI’ mçtc ƯIĨÍI vL`lII gí(ĨÍ rltỉçìlt ‹ILỊ(í(‘ cĩììy dzì lZ(ÍI1 ẦZIZLĨIIẤ’ I1gLlyL=I1 lý (,`ÍlLtIlẤỈ,7 làm c'(J .çŕì dẽw ỊJ/ZIĨI IIỈỖỈI .Y(ĨI1g I(_I() Ill1L7Iz.L7 C`I?Ỉt I(I‹› mŕíi, đtf típ dLtI1_g ltqlp bí C’tÌC’ kỉllll IZẤQỈIỈỆÌH C’IìÌt l(1(l kỉcấẫl lrlíc’ C’‹3 ỈZl°t_.I”Lt qLttì ỊILÌII IỊĨỊ) ll(_lỊJ pl1(›Il_g7 p/lú /1(JIl IIÍILĨÌZẤẸ l’l, dị! mỉlzlz IZ(_›a, ll.Il1ĨIlg Iỉẽíz hgì mIÍl` (Ì tr(›lz_Lf Itư‹ÌC` vtì (Ì Iltlớc’ Ilgŕltìi. Lềìll híẽlz ‘.S`()(_lI1 Iltìy Izllŕím IIĨC (gíá dzí b(ốì .sttllg IỈLCỂIH C`(ÌC’ C`ỈlLI(Í!1(g7 .’ CllL[(ỈIZ‹Ẹ IV .’ C(Ĩrl.rtH [(_I() klzttllg vcì ýIỈL`ll Illzẹ. Cl1Ẫlr)Ilg IX .’ Câŕzt It_1(› ll/là dơ!! gỉtìlz. CIzll(ỈItg X .’ CIÌCII dálllz gỉtì kỉìzll lễ, kỹ lllttậl L`áC gỉtìí plzáp kêì Câìl Xtìy dịíllkq CLìII.lLI1à dâll dụlzg.

4. TQỎIZ b(3 Các’ Clzươltg đều dLt(Jc’ bổ sulzg, víêì lại, dặc’ biệt là ruyêẵl I.c`Ít()lZ vrì vẽ [ại lzẫìu /lắ c’áC lzìlzlz míll/1 llçla, Ilêlz Crí llzê` xem đây Ilrì mçìl c`M(3,l1 sâcll m‹Íỉ xuâĨ htììl Ịầll dầu. Nllỏm lác’ giá Izlzâlz dây cũng xỉll c`ám ƠI1 KI.s`. Mçfì Htì Tlzarzlt dt? giúp dở Soạlz và llzế lzỉệlz các hìrzlz mỉlzlz lZç›l1 Củtl CLIÔ/II .SIĨC’lz. Clzắc rằllg SIĨCII XLỊCĨI btìrl lầ!! Ilày kIz(ìr1_g Irtílzll kI1(ìỉ rllztìllg Ilzỉêìt .I›`‹5I rlllâẫ dịlllz, mŕlllg rI`ĨI1g .sẽ được h(lIz đ(Ic` V12 Các’ ỔỀĨÌIẨẸ Ilgllỉệp gríp ý bố sullg dẽ, lằìlz xat?? btìll s`al1 dltclc’ llr)rìl1 Cltílllz Ilơlz. Chủ bíên Gs, TS, Kts. NGUYỄN ĐỨC THIỂM

5. MỎ DẦU I. MỤC ĐÍCH MÔN HỌC Cặụ tạo., kiến tr,lìc`_,v_là 11ỊÔÐ`-= khoa học nghiên cứu các*nguyên”tắc cũng ‹vớí”tEăc yêu cẩu cơ bản,ígÍ;ỵầ, víệặễ ęfạíết kế các °=_ę _’phận nhã cửa, gÍtỄÍi;,1:híệu.n1ộtvsố rkính nghíệnì chung và điển hình ” của gìải pháp cụ thể trong nước cũng như ngoài nước làn] cơ sớ cho việc lựa chọn phương án cũng như phát túến nâng cao hay Cải tiến các chí tiết cấu tạo nhà cửa để kiến trúc ngày càng đáp ứng các yêu cấu cụ thể và tiến bộ khoa học kỹ thuật của thời đại. Cấu tạo kiến trúc nhăn] vào haì IIIỤC tíẽu cụ thể sau đây Z 1) Tạo ra những vỏ bao che hay ngàn cách không gian bảo đảm khác phục những ảnh hưởng xấu của lnôi trường tư nhiên (thiên nhiên) và môí cảnh nhân tạo của xã hội. Ví dụ như che nìưa, che nắng, tạo thông thoáng, phòng chổng ổn, bụi, phòng chổng cháy, tạo sự riêng tư 2) Tạo nên những kết cấu, tức các bộ` phận chịu lưc hợp lý có kết hợp xứ lý các yêu cẩu của mục tiêu trên nhằm bảo đàm cho cong tŕình dạt được tính bên vững, ổn định, kính tế và lnỹ quan. Nộí dung của Sách này không có thalìì vọng và cũng không thể giới thíệu được hết các kinh nghiệm thực tiễn cũng như các nghiên cứu đê xuất mới Mối gìải pháp, nìõi kính nghíệnì đêu có những đặc díểnì và phạm ví áp dụng tiêng. Cách học tốt nhất là năm bãt được các yêu cấư cơ bàn của bộ phận cấu tạo đỏ, S0 Sánh dõi chiếu các gìải pháp xừ lý để tììĩì ra gìải pháp cấu tạo tôi ưu có quan tâln đến điêu kiện thì công, trình độ công nghiệp hóa, tính kính tế và thẩlìl nlỹ của xây dụng và kiến trúc. Dể nắn] vững được các nhíệlìl Vụ và yêu cẩu của thiểt kế cấu tạo, trước tiên người thiê’t kế xây dụng cãn hiểu rõ được các tác nhân có ảnh hưởng trục tiếp và gián tiếp đến ngôi nhà và không gian nội thất của nó để có cách xử lý hiệu quả nhất VÌ chính chúng tạo ra các yêu cẩu oơ bản của từng loạjụợtẩu tạo. ll. CÁC TÁC NHÂN ĐỊA HÌNH MÔI TRUÒNG ẢNH HUỐNG ĐỀN GIẢI PHÁP CÂU TẠO KIẾN TRÚC Có hai nhón] tác nhân quan trọng (h.1).

8. 3. 4. 5. 6. Tường là bô phân câu tạo chính tạo ra không gian trên nlặt dất cho nhả. Nhờ có tưởng lìià ta phận biệt được không gian trong và ngoâi nhã, giũa phòng này và phòng khác, Dôi khì tường còn làm bộ phận chịu lực, đỡ sàn. mái truyên xuống móng. Tường có thể bằng đất, gổ, gạch, bêtông, bêtông cốt thép hay các loại vật liệu tổng hợp mới. Theo chức nãng và vị trí của nó người ta phân ra tường trong, và tường ngoài, tường Chịu lực và không chiu lực. Tường Chịu lực nếu là tường chu vì thì gọi là tườìzg ìlgoài cllịu lực, các tường chịu lục khác là tưởng trong Clzịu lực. Các tường không Chịu 1`I]ỘÌ› tải trọng nảo khác ngoài trọng lượng bản thân nó gọi là tường tự nlang. Ta còn gập một loại tường nhẹ khác _không lììang lực thường tựa lẽn hoặc treo vào một kết cẩu chịu lưc khác như dãn] Cột gọi là tường .tre0. Vách ngán giữa các phòng cũng là nìột loại tường treọ vì nó không lììang lực, tựa lên Sàn nên nlỏng nhẹ. Thuộc vẽ tường còn có Các bộ phận Sau bệ tường, giằng tường, lanh tô. Ô vảng, sênô. llìáí đua, tường chắn nìáí, tường bổ trụ, nấc hay gờ tường, hốc tường v.v… Bệ tường là liìột phận tưởng ngoài nằllì Ở chân tường sát dất giống như lììộtr vành đai phân biệt, với các tường khác Ở chổ nó được iàlìì hơi nhô ra hay hơi tụt vào llìột ít. Bệ tường thường xuyên trực tiếp Chịu ánh hưởng của dộ ẩlìì, nước ngậlìì, lực va chạlìì, nước lììưa cho nên thường được cấu tạo bảng vật liệu kiên CỐ, hoặc được ốp phủ bằng vật` liệu bẽn Cứng. Bệ tường còn có tác dụng làlìì cho ngôi nhà có vẻ vũng vàng hay nhẹ nhõlìì. I Giàng tường là Iìiột hệ thông đai bêtông dày không nhỏ hơn 7cln nằlìì lẩn trong Các tường chịu lực chính và tường chu vì ở dộ cao sát bẽn dưới sản hay ngang Iììép trẽn của sổ, của di. Giãng tường hay gập trong nhà gạch xây hay nhà biõc lảlìì nhiệlìì vụ liên kết các loại tường lai thành lììột hệ kết Cấu không gian bảo đảllì độ ổn định của bản thận tường và độ cúng chung của nhà. Lanh tô là bộ phận dãlìi tường bảng gạch, bêtông Cốt thép, gạch Cốt thép, đôi khi bàng gỗ hay thép định hình dùng để đỡ khốí tường nằnì trên của sổ, của đi. tạo nén những lỗ của trên nìật tường. ` Ô váng là lììột tălìì lììáí (the bằng i›êtông côt thép nằlìì trên Các của cửa đì Ở các nhà vùng nhlêt đới dùng để Che nắng, che lnưa cho phòng. Dể tiêit kiệlìì vật liệu, lìgười ta có thể kết hợp giằng tường, Ô vàng, lanh tô với nhau Mái dua là phân gd tường nhô 1’a khỏi llìặt tường chu vi Ở phía trên cùng củau_ nhà để tạo thành các gờ hất nước, che cho tường khỏi bị nước llìưa từ trên nlái chày xuông theo lììật tưởng Iànì ẩlìì nìốc tường.

12. 12 – Độ cứng ngang nhà lớn, chõng gió bão tốt. *= Thông gió và cách àliì cho các phòng tốt. Klluyêìŕ diẽnl – Tốn vật liệu tường và nìóng, trong lượng nhà lớn. – Không tận dụng được khà nàng chịu lục của tường chu vỉ. – Các phòng đơn điệu, gò bó, cứng nhác. . Tườllg dọc chịu lực (h.I.2b) Tường dọc chịu lưc được áp dụng trong những ngôi nhà cận tận dụng sư lànì việc của tường chu vi, nhà có không gian nông, cẩn bố trí linh hoạt như bệnh viện, trường học. Loại tường này có các ưu, khuyết điểlìì Sau Z Uu dỉểnl – Tốn it vật liệu tường, lììóng – Tiẽlt kìệlìì không gian. – Dễ bố tri linh hoạt không gian bên trong. – Cấu tạo ban Công , Ô vàng dể. Khuyết dảểnl – Khó giải quyết thông gió xuyên phòng cho tất cả các phòng. – Độ cứng ngang của nhà nhỏ. – Ðộ cách âlìì của phòng kéllìị – Khó tạo lô gia cho các phòng. – Khó tổ hợp nìật đứng. Khi áp dụng Sợ đõ này Cân hết Sức chú ý bào dàni độ cứng ngang cho nhà. Muốn vậy cãn chú ý câu tạo giãng tường, lợi dụng tường chịu lục của tâng cấu thang và Cứ lìlột khoảng độ 20 111 nên cấu tạo Iliột tường ngang nối liên các tường dọc (thường là phạlìì vỉ lìiột phân doạn). Dể tiết kiệnì vật liệu và lợi dụng không gian hơn nũa, người ta thường thay tường dọc bẽn trong thành các hàng cột trên gác dậlìì hay giằng liên kết (khung khuyết). 3. Phối hợp tưrìng ngang và tưrìng tl‹_›‹; Chịu lực (h.l.2c) Sơ đõ này thường hay gập ở các nhà Ở nhiêu tâng. Giải pháp này cho phép bố trí các phòng linh hoạt, song còn lãng phi tường lnóng và không gian. Phía đâu gió thường giái quyết theo SƠ dố tường ngang chịu lực dùng để bố trí phòng Ở. Phía cuối gió theo kiểu tường dọc chịu lực dùng để bố trí các phòng phụ như bếp, vệ Sinh, cấu thang, tiên phòng, kho v.v… đậy cũng cấn chủ ý độ cưng ngang nếu như sản ở phận tường dọc chịu lực là lắp ghép. Có thể giải quyết bằng cách tùng đoạn có câu tạo giằng ngang. Loại sườn tường chịu lực không chì có áp dụng cho tưởng xây bằng gạch mà còn cả tường bêtông, bêtông cốt thép và có thể cấu tạo toàn khối hoặc lắp ghép (nhà panen hay blôc). V

13. Il. KẾT CẨU KHUNG CHỊU LỰC Đó là loại kết cấu chịu lực trong đó tất cả các loại tải trọng ngang và thẳng đứng đều truyên qua dậm xuống cột (h.1.8). Các dấm, giằng và cột kết hợp với nhau thành nìột hệ khung không gian vững cứng. Liên kết giữa dãm và cột thường là loại liên kê’t cứng. So với tường chịu lực, kết cấu khung có độ cứng không gian lớn hơn, ổn định hơn và chịu đựng được lưc chấn động tót hon. Ngoài ra còn có 111ột số ưu điểnì khác nữa như tiết kiệm vặt liệu, trọng lượng nhà nhỏ, hình thức kiến trúc có thể nhẹ nhàng, tiết kiệm không gian, bố trí phòng linh hoạt và cơ động. Song nhà khung còn đát, thì công phức tạp- Ạ Hệ kết cấu khung hay áp dụng cho các nhà ở cao tầng (7 – 8 tầng trở lên), các nhà công cộng và công nghiệp ít tậng cận bố trí không gian lởn, hay những không gian to nhỏ khác nhau cận bố trí Xen kẽ, nhất là những công trình cãn phải chịu tải trong động hoạc tải trọng tinh quá lớn (như các nhà máy, kho sách v.v…), hay cấn Ỷượt› các khẩu độ lớn. Trong hệ khung trọn (khung hoàn toàn) tẩt cả các tường đêu chí làm nhiệm vụ ngàn che nìà thôi ( tường treo hay tự mang) cho nên thường cấu tạo bằng vật liệu rỗng nhẹ, độ bẽn không lớn lálìì. Vật liệu cấu tạo khung chủ yếu là bằng bêtông Cốt thép hay gổ, chì những nhà tăt cao (trên 15 tầng) hay ở những phân xưởng sản xuất có yêu cậu đặc biệt khung nlới lànì bằng thép hay nhônl. Người ta có thể câu tạo khung theo kiếu toàn khối hay lắp ghép. Tuỳ theo diêu kiện lànì việc của dấnl khung mà khung cũng chía ra khung ngang, khung dọc và khung cuốn. I. Sơ đồ khung ngang chịu lực (Il.I.4b) Đó là loại khung lllà dẩln chính của nó nằnì trên khung ngang của nhà. Đặc điếni của Sơ đổ này là có độ cứng chung lớn vi thế áp dụng rất hợp lý cho những nhà khung cao tầng, các phân xưởng sản xuât Iìlột tăng một nhịp hay nhiều nhịp. Sơ đổ khung ngang cũng rât hay dùng cho trường hợp khi cẩn Cãu tạo những hành lang hay lô gia kiếu côngacon (do dẩni mút thừa đỡ). Nhịp hay khẩu độ của khung ngang thông thường 6 – 9 m cho nhà dân dụng, bước khung 8,6 – 7 111 cho các nhà bêtông cốt thép phổ biến. Tuỳ theo tính Chất nìối liên kết giửa dâlìì chính với cột và cột với lnóng mà người ta phân biệt khung cứng và khung khớp. Khung cứng áp dụng cho trường hợp_ đất động nhãtt lún đêu, nhà chịu tải trọng lởn, cao tầng. Khung khớp hay dùng khi nhà Xảy rtrẽn đất không đổng nhất, có độ lún không đếu. .kì 2. Sơ đồ khulzg d(›c chịu lực. (h.I.4L’) ĐỎ là loại khung nlà dẩlll chính của nó chạy dọc theo chiêu dài nhà. So với khung ngang độ cứng nhà có kénì hơn, nhất là vẽ phương ngang của nhà. So Ú đố này chí thích hợp với loại nhà có khẩu độ hẹp hơn 6 m. Rất hay gập trong các nhà khung panen lắp ghép hai khẩu độ với lưới cột 6 X 6 m (như trường học, bệnh viện v.v.) với số tâng không lớn lắm (dưới nảni tầng). Để bảo đảm 13.

14. độ cứng ngang cho nhà thường phải lảnì thênì` dấnì phụ hay lợi dụng sống đứng của panen liên kết chật chẽ với dậm và cột. Uu điểlĩì của sơ đõ này lã tốn ít vật liệu, dễ cãu tạo Ô vảng, ban công, dễ bõ tri phòng linh hoạt, dễ đặt đường Ổng đứng xuyên qua Sàn. Thuộc loại khung dọc cũng có khung cứng và khung khớp tùy theo đậc đíếlìì của mối liên kết giũa Cột với dãm chính và giũa cột với đất hay nìóng. 3. Khung cutĩn (h.I:4e) Là loại khung ngang nìà trong đó dẩnì khung là nlột thanh cong, có thể có cột hay không cột. Hình 1.2. Các lílạỉ mặt bằng kết cáu trường chịu lực al) lưiìng ngang chịu lục; h) lưiing d‹_ìC chịu lưc; C) lưẽìng lìgang Ll(_)C cùng chiu lục. Hình I.3. Các dạng nllà kllullg a) nhà khung ll(lẵllÌ l‹›2`ln; hì nhà khung khŕing h‹›ẵJn t(1àn. _x ằàơ ắ ‘Ơ ‘ ø Q? i . Ị Ễøợặl 9″ ắ aịx ‘°l `/” `. 14

15. L= 89,00M Ifình 1.4. S0 đb khung chịu lục a) so db khung nhiều tầng; b) khung ngang chịu lục; C) khung dọc Chịu lực; d) khung ngang dọc cũng chịu _c; e) khung Cuón.

17. Ỉ H i;ị:,‹ VV li ” . ỉiiiii`J

18. K Ẩn . “‹r`. Ă ` T^ 1), ăv,_Ạ.ụ`v.q` *Ab* Ậ I xỉỷzsỉìvzẽgzàvịầìk , ‘ -Ữ. rủi `g_ ỂỎỶ › 4” Hình I.5b. Khung khong gian và. hẹ luóí thanh khong gian

19. Elina- vll’ 7 Ũấẵẫlíẩfllẵẵllmaủuni ễ*’^’ỉấấẫỉấ:!VÁ1llA” ‘ V ‘Ả`rẢ`VlllỸ”l-“r mnh I.5b. Khung khong gian và he lưói thanh khong gian 20

21. Ifình I.5d. K61 cãu day treo

22. 351 39,0 26. 7 I/I tiiiiiiiiil [iii /Il IIỈ iiĨl ii Chii iiii., Ạ Ifình I.5e. K61 Cãu gáp nép 24

23. n ..M no ub n .0 ln k u xu 1 6 K ęo… II ..H m H Dl Ó. ..n n Ỗ ln Hình l.5h. Kết Cấu khí cáng

24. CHƯƠNG 2 NỀN VÀ MÓNG Nên là tăng đất chịu toàn bộ tải trong của ngôi nhà. Móng nằnì dưới niạt đăt là kết câu chịu lực của ngôi nhà, nó truyên đểu toăn bộ tải trọng của ngôi nhà Xuống nên. Mật dưới của nìớng nơi tiếp xúc của lììỏng với nẽn gọi là đáy llìóng. Độ sâu H từ lììật đât bẽn ngoài ngôi nhà đến đáy nìóng gọi là dộ sâu chôn lìióng hoạc là dộ sâil của lììóng (h.2.1). Để bào đản! an toàn và niên hạn sử dụng của ngôi nhả, liìóng cẩn có tính ổn định và cuờng độ đẩy đủ ; nên phải có khá nàng chịu tải trong đậy dủ. Tinh ổn định và cường độ của móng không những chi quyết định hình dáng và vật liệu của l11Ổng nìà còn có quan hệ nìật thiết đến tính chất của nẽn. Tinh chất của nên nỏi chung là tinh chất của khối đất trong phạlìì vi độ sâu kế từ dáy liìóng trở xuống bằng hai đến ba lận chiêu rộng B của đáy lìióng. Dật cũng như bất cứ nìột vật nào trong tlìiẽn nhiên dưới tác dụng `của lực ngoài thì bị nén lại. D0 đó móng cũng lún xuống. theo với nên khi nẽn bị nén xuống dưới tác dụng của lực tác dụng lẽn nên. Dại lượng bị lún xuống của l1]Ỏng gọi là độ lún. Nên có thế phân làlìì hai loại Z – nẽn thiên nhiên; – nẽn_ nhân tạo. Ị. NỀN THIÊN NHIÊN 26 I . Ðịnh Itghĩa Lớp đất thiên nhiên có khả nàng chịu toàn bộ tải trọng nìà không cấn có sự gia cõ của con người, có thế trưc tiếp làlii nên của công trình kiến trúc thì gọi là nẽn thiên nhiên. Yêla câu của nền tlzíêll nhiên Nên thiên nhiên phải bảo đảlil các yêu câu Sau : – có độ chạt động nhất, bảo đản] sự lún đêu tr0ng’ỊgỈÔÍ hạn cho phép S = 8 -:- 10 C111 ; ị

25. – có đậy đủ khả nãng chịu lực ; khả năng chịu lục này thuờng`biểu hiện bằng kc/CIÌIZ nlà ta thường gọi là ứng Suất tinh toán của đất ; – không bị ảnh hưởng- của nước ngâln phá hoại (như hiện tượng xâm thực vật liệu liiớng, hiện tượng cát chảy …) ; – không có hiện tượng đất trượt, đất sụt (như hiện tượng catxtơ …), đăt nứt nẻệ hay những hiện tuợng đất không ổn định khác. Dùng nên thiên nhiên có thế tảng tốc dộ .thi Công, giảm giá thành công t1’ình. Do đó nẽn hết sức tận dụng nẽn thiên nhiên. ll. NỀN NHÂN TẠO I . Dịnh ngllía Nên- nhân tạo IÀlà loại nên lìià khi khả nàng chịu tải của nên yếu, không đủ tính ổn định và tính kiên Cổ phải qua gia cõ của con người mới có thể sù dụng đuợc. 2. Biện plláp gia cu’‹ìIlg Ðể gia cường đăt nẽn người ta thường áp dụng các biện pháp Sau a. Làm chặt dất yếu Có hai cách làliì chật dật yếu : lànl chật trên lììật và lànì chật ớ dưới sâu. – Lànz C/Lặt trên nzật .’ để tảng cường khả nàng làliì việc của các lớp đất yếu, người ta thưc hiện hàng cách đãi!! đất. Có thể đận] nén hơi hoặc dùng nhũng tãlìì nặng 2 – 3 tận cho rơi từ độ Cao từ 1 đến 4 mét. Ðế làlìi chật lìlột Vùng đât có diện tích lớn có thế dùng xe lu hạng nặng. Với đật cát hoặc bili, nén dùng các đậlll rung vì như thế sẽ nhanh hơn. Ngược lại với đất sét thì không nện dùng phuơng pháp chấn động để làlìi chật vi hiệu quà rất thãp‹ – Lơn! C/Zặ.t ci dllớỉ SỞII : có thể thực hiện băng phương pháp đóng những cọc cát hay đất, Muôn đong CỌC xuống đất người ta dụng những Ổng thép có dường kinh 400 – 500 111111 nhân xuống độ Sậu cần thíẽit rối dùng cát hay đăt nhôi’ vào Ổng thép, vừa nhôi chật vừa rút ‘Ổng ra. Cách nhấn Chilli Ổng thép cũng như rút Ổng thép ra thường dùng biện pháp rung. Cũng có khi không dùng cọc cặt nià dùng cọc gổ, cọc tre, cọc bêtông cốt thép hoạc cọt: thép để làlìì chật đât (h.2.2`J. ta trước kia trong công trình dận dụng thấp tâng gập đất yê’u thường hay giải quyết đóng cọc tre, ctĩ Iììột. lììẻt vuông đong 25 cọc, đóng cho khi nào cọc không xuống được nũa. Cọc có đườlìg kính 80 – 100 nlnl, dài “2 – 2,5 m bằng tre dạc, chăc và tươi. b. Gia cường đất yếu Đế gia Cường đất yếu người ta thường áp dụng các phương pháp Sau 27

26. – Plzưong plzáp nung nóng dất 2 dùng Ống bơlìì không khi nóng vào đật. Nhiệt độ không khi 600 – 800L`C hoặc dùng những vật nung nóng đút vào những khe lổ trong đất. Phuơng pháp nung đất này có thế cho phép tránh được những hiện tượng lún của những lớp đất có nhiêu lổ rỗng nhó ở độ Sâu-10 – 15 111. – Phương pháp xinztíng /Lóa dất : dùng ống đục lỗ cắm Sậu xuống đất, sau đó dùng áp lực nlạnh phụt vửa xinìáng hoặc nước sữa ximăng vào đất. Phương pháp này thuờng áp dụng cho loại đất cuội, đăt cát cỡ lớn hay trung binh (những loại này có độ rỗng lớn). – Pllương pháp Silỉctít /lóa thổ, Phượng pháp này tiến hành như phương pháp xinìảng hóa. Nếu đăt cát thì dùng bơlii phụt dung dịch thủy tình lỏng và canxi clorua. Vớí đất á cát thi dùng dung dịch thủy tinh lỏng và axit fôtforic. Còn đất hoảng thổ thì chi dùng dung dịch thủy tinh lỏng. I áp dụng cho đât cát, đất á cát hay đất hoàng Các dung dịch trên thấlìì vào đất sẽ làlli cho đất cưng lại như đá. Với đất sét thì không nên dùng phương pháp này vi nkhông có hiệu quả. – Plzương plláp ỏỉtunt Izóơ Z dùng bitulìi nóng bợlìì vào đăt. Thường dùng đế gia cưởng đất cátv hạt to, đật cuội hay. lớp dất đá có nhiêu khe nứt và cũng để chống lại không cho nước ngấlìi xuống đất. Biện pháp thì công cũng như xinìảng hoa. c. Thay dất Một _biện `pháp làlĩì nên nhân tạo phổ biến với các loại nhà ít tẩng là thay đãt.””Tr0ng những trường hợp khi thi công hai phương pháp trên gập khó khản thì ngtfời ta thường lấy đi lììột lớp đất yếu rôi thay thế cát vào đấy, tưới nước lẽn cát rối đãm kỹ gọi là lớp đất đệllì. Nếu nẽn nhân tạo làm bằng cát hạt `lớn hay vừa thi cường độ đất có thể táng lẽn 2 – 2,5 kG/cma. B. MÓNG Ị. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 28 Như trên đã nói, nìóng là kết cấu Chịu lực của ngôi nhà năm ở dưới mặt đất, nó gánh toàn bộ tải trọng của ngôi nhà và truyên đếu xuông nên. Móng chôn dưới đất, do đó Sau khi xây dụng xong ngòi nhà, nếu phát hiện cường độ và tinh ổn định của nó không đủ thì khó sủa. Cho nên khi thiết kế nìóng phải đặc biệt thận trọng. Các bộ phận của nlóng gônì dệnl nlỏng (h.2.3). L tường nlỏng, gối mỏng và

27. Ã- Cổ Uĩóng I- GỐI ::ìỐ:ìg Ì Day rĩìong L.Ớp đẻrn -vuv /lị ixlẽn nìỏfìg “`ịiẠ°Ti4_°ơ°_ằ// Hình 2.I‹ Nẽll v’c`l nlửimg il) lI`L^`ll I1ì‹3lìg; h) lìì‹ìlìg It’ll! dồi! ‘à khỊ`ìl1g đều; C) L`ỉic lìlĩì phíịn cílál nìtìngç l- dâiy lììtịillgị ,2- đtí`iing pháli Iìíẳ Suc chịu củll dất; .ì- ‘ủllμ .N`ííL` chill Il’lll1g Iììllh L“l’ụl tlííll 4- ‘ùllg clỉíl nềll. Tưởng Lớp clìỏlìg ấrì’ĩ – `Jửiì Xlri n`làc ỀỀO 8 Ố @ Ế F_ẠHh Cl`1É?LJSâU -Ịh-^+ +–r- `I”*”+ FJ- ]50+ 340 200 *400 600*lZ00 EDO+lZ00 1 HĨIIII 2.2. Nlqìl s‹Ĩ líIỉ_li c‹_u’ Hỉ”I’ 2′-l’ Cịilc M Phà” giii CÍĨ’ liền . *”I’*’ “”l”lẫ

28. Tường móng là bộ phàn trung gian truyên tải trọng từ tường xuống gối lììóng, lại nằliì trong đật kết hợp làlìì bệ nhà,ịch0 nên cấn iàlìì bằng Vât liệu có cường độ và độ bẽn cao. Thường chiêu rộng tường Iììóng làlìì rộng hơn tường nìỗi phía 5 – 6 clìì với Iììục đích làln khoảng dự tvrử Sai số cho phép khi giác nìóng. Gối móng là bộ phận chịu lực chính của Iììóng. Đệm móng có tác dring làlìì Sạch đế nìóng và tạo lììột lìlật phẳng cho đế lììóng bảo đálìì chr) việc Xây Iììóng hay đổ bêtông được dễ dàng. Dệnì nìóng thường lànì bằng bêtông gạch vỡ dày 10 – 15 Cl`l`l. lììác 50, Với loại đật tốt (như đá ong hay đá gan gà …) có thế thay lớp đệlìì đó bằng nìột lớp cát đen San phẳng nện chật hoạc có thế bỏ hẳn lớp đệlìì này nhưng với điêu kiện đào lììóng xong là~phàỉ thi Công ngay. Yêu cẩu đối với Iììóng là phải kiên cõ, ổn định, bẽn lâu và kinh tế. Yêu câu [ciên c’ố Z đòi hỏi lììong thiết kê’ phải có kich thước phù hợp với yêu câu chịu lực, báo đàlìì vật, liệu làlìì lììóng và đât nến làliì việc trong trạng thái binh thường. Yêu Câu uể ổn dirllz : đỏi hỏi lììong Sau khi xảy dưng phải lún đêu trong phạnì vì độ lún cho phép. không có hiện tượng trượt hoạc gầy nứt. Yêu Cài/ Uẽ bẽrl Zâlt 2 đòi hỏi lììdng phải bẽn vững trong suốt thời gian sử dụng. Muốn thế vật liệu lìlong. lớp báo vệ liìóng và độ sâu chôn lììóng phải có khả nàng chõng lại được sự phá hoại của nước ngãlìì, nước niận và các tác hại xâlìì thưc khác. Nước ngãlìì tihưởng thay đổi theo khi hậu thời tiết với HIỰC nước lẽn xuông. Nếu lìiưc ntíớc ngãllì lẽn xuống trên phạnì vi đáy lììong thì ánh hưởng đối với lììóng không lớn lấlìl. Nhưng ll]ựC nước ngãlìì lên xuống trong phạlìì vi chịu ép của nên, làlìì cho khả nạng chịu tài của nẽn biến đổi khiến cho nên lún không đêu. DO đó khi đật. ìììóng lên trên nẽn đãtr có Vị trí Iììưc nước ngâliì thay đổi tương đõi lớn, tốt nhất là đặt đáy lììóng Ở dưới dộ cao thấp nhất của lììực nước ngấlìì. Yêu CỒ.u kin/Z tê’ Z lììóng chiếlìì lììột tỷ lệ kinh phi đáng kế trong tổng giá thành công trình. Thông thường giá thành nìóng trong nhà không có tâng hãnì chiếlìi 8 – I0″/I. giá thành chung của toàn ngôi nhà, với nhà có tâng hầnì thì chiến] khoảng 12 – 15’7r. Do đo đòi hởi ììidng phải có hình thức và vật liệu phù hợp Vớí điếu kiện làlìì việc ; lảlìì Sạo bảo đảlil nìóng chiẽìnì tý lệ thích đáng vẽ giá thành t.’ẽn toàn ngôi lihà. ll. PHẤN LOẠI MÓNG 30 I. Phân the!! hình tlllíc’ a. Móng băng Là loại lììđng chạy dọc suốt bẽn dưới các tường chịu lực. Ðặc điếm loại nìóng này là truyên tài trọng Xtlõng nẽn tương đối đêu đặn. Mặt cất loại Iìlóng này t.hưỞng -có hình chữ nhật, hình thang hoạc hình giật cấp (h.2.4a), các loại Iììơng trên thường dùng cho các nhà dãn dụng it tâng có tải trọng không lớn lải!! và khì đất có cường độ lởn. Nếu nhà it tâng có tải

29. trong không lớn iấnì và đất Co cường độ trung bình thì thông dụng nhất là loại Iiìcíng có liìạt cất hình thang và hình giật cấp (h.1.4b và h. Vẽ phiiong diện t›hi côlig, lìióng kiểll hình 2.4b khó thi công hơn loại hinh 2.4c do đó thường chãi gập khi vật liệu Xây dring lilóng là bêtông. Loại lììóng bảng với Cột chôn Sâu (h.2.4d) dùng khi lớp đất yếtl’ quá dày và khi nhà cận cậtl tvạo tăng hãlìl. b. Mólìg trụ (mólìg cột) Nhà kéịt, Cệĩu khtlng Chịtl lI_l’c hoặc nhẫì có tìột- gạch chịtl lịtc thì dltới lliối Cột có liìólìg độc lập iliìóng đơn) Còn gọi là lilóng t.l`I_l. Nó thitờng đttợc áp dI_lng trong nhà ít. tăng khi tải trọng truyền lẽn đất nhỏ, áp Suất dưới dế llióng nhỏ hơn citờng độ cila đất. T1’ong czirt kết. cẩll ilfờng chịtl litc, llìóng tr_I là nhítng lììóng Cěĩtl tạo có hình thlic l’ll`lI[‘ những tl`t_l đỡ tltờng hoặc xây ctlốn tường lllóng iọxí-‘v1]1 hinh 2.5). .`Di1ng liìdng t1’ụ có thể giảiìi súc lao động, bớt việc đào đất và tiết kiệlli vật. liệu so với dùng liìóng bảng. Hinh dáng thi tùy theo vật. liệu và các nhân tvố khíic Iìiẫì chọn. Noi chtlng có hzìi dạng chính Z liìóng t.l`t_l (td đáy vllông và liìdng t.rụ có đáy chit nhật (“h.2.6). Nếtl nến yếtl, khi dùng lììớng cột do diệẽli tich liìóng lớn, khiẽịn cho khoảng cách giíta chúng tượng đối gân nhau thì có thể liên kõŕt lììólìg trụ lại thẫình nhtr lìiớng bảng, nhtt thế không nhiĩng chúng tôi công đơn giản lììà còn có lợi là lììóng dượt’. lún đêtl. Liên kết, lìiột- chiẽtl thường khỏng thế bảo đàllì dttợtt đệ) cling của nhà, do đó nẽn liên kẽịtv theo cả hai chiêll, tn có đtrợc liiolìg hàng Ỏ cờ (h,2.7) còn gọi là liìớng liẽ›I1 t1_lc. c. Móng bè Khi tải Ì`l’Ọl]g cfia ttrởng chịu lực hoậtì cflỉl cột quá lớn, diện tich yẽtl cấu nhỏ nhất của lììóng báng hoạc lìiólig cột gấn đạt đtrợc 75″/1 diện tich ngôi nhà thì có thể liện kêrt cárz Iììong cột với nhau thành lììột lììảng gọi lẫì lìlóng bè, Một số nhẫl nhiều tâlĩg tiế h:_In Chổ có hiộtl qtlá chận động.t.LrƠng đối lớn hoạtt sự ltìn không đẽtl. với yêu cz”iu`11Idng (ñó cưẽlng độ và độ cling Cao t.hì llióng hil tT‹S tvhế có phạlil vi Ling tltlng’ l]`2Alilư lớn. Mong có t.hễ thiết kế kiết! có dálìl Sttờn (h.2.8bì với dãlli Sườn được bố t.rí theo khoấing cách nhất định ch‹ì cả hai Chiết! hoạc không (tó dãlìì Sttỡn (h, 2.8ạì, d. Móng cọc Dõi ‘ới liến đất yẽltl phẽĩí chịll tải trç›ng lớn cfia công trình Iilả việc gia cỡ và cầií tvạo nến đfít` khớ khểìn làlìi táng thẫình côlig t1’inh, người t.a thường clilng lììóng cọtì. Mólìg ‹rotĨ gôliì có cọc vả`l đ:`1i Ịĩọtĩ. C1″ìn L`LĨ ‘à0 đặlc t,inh lỂ11ì] việltồ cfia cọc tl’0ng đât ngĩtoí izểì Chia lììóng tìọtì ị’ãì làllì hai loại : IìLỎÌ1g CỌC rlzóịlzg và ììzóng coc ìĩla Sdt ih.2.9). Mong cọc chõng được dilng trong t.1`IỊờng hợp dtiới lớp đật yếu lẽl lớp dất. 1’án iđál; dãi! dtĩới cọc đóng chật vào lớlì đật răn và t1’uyẽn tải trọng vào nó. Nếli Iììóng cọc chống không bị lún (h.2.9a) hoặc ltin khẾ›ng đáng kế. Ĩẫl

30. 32 2. Trường hợp lớp đất 1’ấn Ở quấi Sâu ngĩfời ta dùng cọc Iìia sát thay cho cọc chống (h.2.9b). CỌ(Ì lìia Sát. trtlyến tái tvrọng công trình vào đất qua lực nia sát giửa đất và bẽ lììạt cua cọc. Móng cọc trong nhiều t.rưỜng hợp t.hường dùng tre gõ Vi để sản xuất và thi cộng. Tr‹›ng thi công khỏng để dật! cọc nhô lẻn khỏi lììực nước ngãlli thăp nhất dẽ` tl`ánh hiện tượng (ÉỌC bị IIILIC. Móng cọc bêtông đát. hon tre và gỗ. dùng cho công trình chịu tải trọng lớn và độ bẽn Vững cao. Cọc bêtông không phụ thuộc vào lììưc nước ngâlìì nên được dùlìg vào nhửng nơi có l11_Ịt`. nước ngâlìì chúng tôi đổi chênh lệch nhiếu. Dùng liìóng (ĨỌC cho phép giảlìì khõi lượng đât dào`l11ớng khoiáng 85’7‹ø, bêtông 35 – 40’7‹, tii đo t.hành (tủa lllóng cọc có tvhể hạ được tới 85″/1,. Phá!! tlleli vật líệll và Iĩ‹_”!'(,’ rírlll kllát’ a. Theo vật liệu Mong phản theo Viặt liệu thì c‹3 nìớng gạch, lììóng bêtông đả hộc, Iììóng bêtông tnậlìg hoạc nhc_^._l, lìlóng trhíỉl). lììóng bêtông cốt thép và lìiột SỔ vật liệu địa phương rẻ tiến khỆ,ìC4 Móng đá t.htỜl1g được Sủ dịllìg Ờ những vùng sản xuất nhiều đá. Nhửng vùng ít đá nết! dùiìg liìớng đa thì tôn kéllì rất nhiêu Sức lạ‹› động và phí tổn Vận chuyến, nẽn không kinh tế. Nếu dùng đơn thuân liìtíng thép thì không những rất đắt., lìlậ còlì để bị xálìl thirc, do đo cũng rật. ít dùng. b. Theo dặc tinh Móng phân chúng tôi đạc tvính lẫìlìì việc của no thì có llìóng cứng , lììóng lììêlìì. Tùy theo lììóng cling hay lììong lììẽlìl liià gõi lììong được thiết kế chú yếu chiu nén hay chịu IỔn‹ Góc liìở rộng của gõi liìong gọi là góc cứng. Dó là góc làlìì bởi đường nghiêng Iììờ rộng gối lììỏng với đưòng nãlìl ngang, lực chịu nén rât lớn. nhưng chịu Uôn kẻlìl. Với Iiìóng lììệiìl thì Súc chịu nén và chịu Với nìóng Cứng, gối llìóng t,hLrờng làlìi bằng bêtông.-gach. đá hộc uốn đêu trốt, thường gõi liìóng làlìì bảng bêtông côt, thép. Do đỏ những Iììóng có gối Iìlóng làllì băng vật liệu chi chiu được nén (bêtông, gạch, đá hộc ,..› thì gọi là lììong cứlìg. Còn những lìlong có gội nióng làm bàng vật liệu có thể vừạ Chịu nén và uốn iibêtông cốt thép) thí gọi là nìỏng lììẽnì. Kích thước llìong lớn nhò dựa vào tính toán qilyết định và phụ thuộc vào khà nàng Chịu lựtĩ của đất, vật liệu làlìì gõi liìong, tinh chất lún của đất nên và trọng lượng ‘cila nhà. Dộ Sâu chôn lìióng cũng do tính toán quyết định, song nói chung không được chôn, nông hơn lììặt đất thiéll nhiên 50 clìl với Iìiục đích bào đản] đế lìióng không nălìì trên lớp đất trống trọt (loại đăt yếu và không Ổn định).

34. Ill. ĐẶC TÍNH VÀ CẨIJ TAO CỦA CÁC LOẠI MÓNG I . Mỏng gạch 36 hrióng gạch là loại phổ biến nhất trong nhà dân dụng ớ Việt Nịam trước đậy vì nó thich hợp với kỹ thuật xây dụng thủ công, lợi dụng đuợc. Vât liệu điạ phương và rẻ tiên. Móng gạch dùng khi bê rộng đáy mong B < 1.5 m thì niới kinh tế. v Để phù hợp với cỡ gạch (5,5 x 10,5 X 22 cnì, nlạch vưa ngang 1.5 cnì, niạch vũng đứng 1 cni), có hai phương pháp xây giật bậc lịh.2.10) – Độ cao bậc lììóng có thế lấy là 7. 14, 7, 14, 7. 14, – Độ cao bậc liìóng cũng có thế lấy là 14, 14, 14, 14, Chiếu rộng niổi lãn giật tlung binh bằng 1/4 chiêu dài viên gạch. Góc cứng của hai phương pháp nà_’ là 26`° 5 và 33″ 5 thì tương đõi kinh tế nhưng phải dùng vữa xil1iảnglỉ:ạ;t dê xảy’. Gối liìóng và tường Iììong phải được xây bằng gạch có cường độ 75 kG/cnìz với vửa xinìáng cát 1 : 4 hoạc 1 : 8 Icho nhà cấp II, cấp III) hay vửa tanì hợp 1: 1 . 4 hoậc 1 2 1 : 6 tcho nhà câp IV). Bậc cuối cùng của gối lìĩdng thường dày 15 – 30 clìì và tùy theo cấp nhà_ nià lànì bằng bêtông đá đàlìi hay bệtông gạch vỡ liìác tù 100 đến 150. Lớp đệlii liìóng Ở dậy với tác dL_lng làlìì sạch và bảo vệ đế nìong thường lànì bàng cát đâlìì chật dày 5 – 10 C111. Đối với lìióng lệch tânì ớ khe lún (h.2.l11) bậc lìiỏng nẽn rộng bàng 1/2 chiêu- dài viên gạch và cạo 14 hoạc 21 C111 (hai hoạc ba hàng gạch). I Mặf /caif nêĨ7 ằlị .Ă nzI.ư.IIJ1‹IlI ỊIVIỊ :I I:.II I Ỷę Ị LXX. 50 Hình 2.I!Ì. Míìng gạcliẵịỵả cělcll xây giật bậc^ .. Hình chúng tôi Móng gglch lệch tâm il klle lún

35. 2. Mỏng đá hçừ ^ 9″ Mỏng đá hộc là lo.l.i phổ biến dùng trong nhà dân dụng thập tầng – nhất là ở nơi có nhiêu tlá. Tuỳ theo tài trọng 1,ruyổn xuống nlóng lớn hay nhỏ, đất khỏe hay yếu mà có thế cẩu tạo theo như h`i’1’h 2.12. Do kich thước của đá lớn và không đêu nhau cho nên chiêu rộng tổi thiểu của gối móng phải bằng 50 cnì, bảo đảlìì kích thước của mổi viên đá không lớn hơn 1/3 chiêu l’ộl1g của nìóng. Với zlìóng có giật bậc. chiệu cao liìổi bậc thường không nhỏ hơn 50 cm. Dá hộc dùng xãy lììđng phải có cường độ 200 l<G/CIIIZ. Chất liện kết có thế dùng vữa tanì hợp 1 : 1 Z 5 hoạc 1 : 1 Z 9 hay vữa xinìàng cát 1 : 4. Lớp đệiìì thường là cát đấlìì chạt dày 5 – 10 cni hoậc là lớp bêtông gạch vỡ, bêtông đá dảlìì 15 – 30 cni tùy theo tinh hình nên nìóng. 3. M‹íng bêttìng Móng bêtông nói chung dùng xitìlảng làlìì vật liệu liên kết và dùng những cốt liệu khác nhau nhlí đá dảlìl, sỏi, cát, gạch vỡ tạo thành. Dối với những ngôi nhà có tải trong lớn hoậc llìóng sậu đêu có thể dùng lìióng bêtông. SỔ hiệu bêtông trong lìidng bêtông do tính toán quyêịt định, nói chung không nhò hơn 50, góc cưng có thế dạt 45 độ. Hinh dáng lììong bêtông thường hình thang (h.2,14) hoậc giật cấp (h. 2.13). Khi chiêu Cao lilong từ 400 đến 1000 lìlnì thì chọn hình giật cấp. Dối với móng bêtông có thể tích lớn hon như liìóng của thiết bị loại lớn của kiẽịn trúc công nghiệp thì có thể thẽlìì đá hộc vào bêtông và gọi là bêtong đá hộc. Tổng thế tích đá hộc có thể chíếlìì 30 – 50″/ry tổng thể tích của móng, như thế có thể tiết kiệlìl được xiliiảng. Kich thước llìối viên đá hộc dùng trong lìlóng bêtông đá hộc cũng không được vượt quá 1/8 chiêu rộng của Iììóng, đường kinh của nó cũng không được vượt quá 300 111111, khoảng trống giũa các viên đá hộc không nhò hơn 40 mnì. Lnớp đệlìì lliớng thường là lớp cát dày 5 – 10 cnì. 4. Móng hê tông cốt thép Như trên đã nói, ilìóng làliì bằng vật liệu gạch. đá, bêtông thì chịu uốn rất k‹-Ị”-111, do đó những nhà có tài trong lớn hoạc khả nàng chịu tài của nên yếu Inà dùng Các vật liệu trên làllì lìlóng thì nìỏng sẽ rẩtllớn và rất Sâu, tổn rất nhiều Sức lao động và vật liệuị thi công phức tạp, do đó ngttờí ta dùng bêtông cột thép để làln Iìióng thì kinh tế hơn (h.2.l5). _ 87

36. Qi’ đen Ệ/ớl” nước cñ`Fn ks/` Hình 2.12. Mlĩng đá giật cấp Hình 2.l.Ĩ. Móng bêtông hình giật cấp Bê †Ống ẩdlbộç hoặc ỹợch I/Ổ Cồi đen Tuổi nước Bẫŕấẫc/3 Vốl /’0.Ũ°*= đđfn kg” đa d0777, VL/’0 Tffmđặz 2.5 Hình 2.14. Mlìng bêtông hìnll thailg Hình 2-Ì5- Móllg bêttìng CỐI thép 88

37. Nếu độ Sâu chôn nìóng bị hạn chế hoặc yêu cẩu của nhà cẩn có nlóng ổn định và cường độ cao (như nhà chịu chấn động lớn) thì cũng không thể dùng móng gạch, đá hoậc bêtông được mà phải dùng nióngị bêtông cốt thép. Hinh dáng nìặt cắt của mỏng bêtông cốt thép cũng không bị hạn chế, có thể hình chữ nhật, hình thang, nhưng thường dùng hơn cả là hinh thang. Dối với những nơi đất rắn tốt, có thể không cẩn lớp đệnì nìóng hay có chảng nũa cũng chi là 111ột lớp cát đầnì chặt đày’ 5 cln để làni phẳng đáy nìóng. Những noi đất yếu, ướt át thì cẩn có lớp dêln bêtông gạch vỡ lnác 50 dày 10 – 15 C111. 5. Mríng băng và móng tril lấp gllép Ðế dẩy mạnh tốc dộ thi công đáp ưng với trinh độ công nghiệp hóa xây dựng Ở các nước tiến tiến người ta rât hay dùng các liióng bêtông cốt thép lắp ghép. a. Móng băng láp ghép Phổ biến nhất là loại Iiióng bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép bằng khõi lớn. Móng này gõlìi các gối Ilìóng bằng bêtông cốt thép hình chũ nhật hay hình thang (h.2.16a) đặt trên Iilột lớp cát nện kỹ dày 15 cnl. Trên gối nióng là các khõi tường nìdng hình hộp So le nhau (h.Z.16b). Khối gõi móng chế tạo băng bêtông liiảc 150 dày 80 – 40 cni và rộng 80 – 2.80 cln. Khối tường lnóng rộng 30, 40, 50, 60 C111 và cao 58 C111 dài 138 C111 hoậc 78 C111. Trường hợp đõi với đăt yê’u, để tảng cường độ cho mỏng người ta cãu tạo thêlli lllột giằng nióng bêtông cốt thép nằlìì giũa gối nlóng và tường móng. Giãng nióng bêtông cốt thép dày 10 -‘ 15 CIIÌ đổ toàn khối hoậc ghép bằng các các cấu kiện đúc sãn, sau hàn lại với nhau. Mác bêtông dùng đế đổ giằng nlóng là 150, hoặc có thế cấu tạo bằng niột lớp vữa xiniảng cát mác 50 dày 3 – 5 C111 trong có Cốt thép (bốn đến Sáu thanh đường kính 8 – 10 inm, cách nhau 30 – 40 C111). Dế lànì nhẹ lnóng và tiết kiệni bêtông các khối tường móng thường làlii rỗng. Cũng để tảng cường độ cứng cho tường móng láp ghép người ta dùng lưới thép ở Chổ liên kết giữa các khối tường Iììóng ngang và dọc với lưới thép hàn đường kinh 6 – 10 nilli. . Móng lắp ghép dút quãng (h.2.16c) Z loại lnóng này làni bằng những khối gõi móng bêtông cốt thép (dùng cho liìóng bảng) đật cách nhau theo yêu cậu của tinh toán và cấu tạo, giũa các khõi liiong người ta đổ đất. Ủng dụng các khổi gối lìlóng đứt quãng cho phép tiết kiệlìi được 20%, khối l`uợng bêtông. b. Móng trụ lắp ghép Móng trụ láp ghép có hai loại Z nướng trụ lắp ghếp dưới tường và móng trụ lắp ghépv dưới trụ. ` Đối với ììióng trụ lắp ghép dưới tường thi trụ lnóng và dấm móng nếu to và nặng quá thì có thế chia lànì hai hay ba khối nhỏ với điếu kiện mật phẳng phân chia của dầnì và trụ phải vuông góc với nhau. Gối móng thường là lììột tấm liẽn (h.2.17).

38. 40′ ` Hình 2.16. Móng băng BTCT lắp ghép zi) các gói m‹3ng`hình thang và hình chữ nhật; b) gối nì‹3ng vtẵi lưiìng nìóngç C) mtầng lắlD ghép dút quãng; l- lưỡng nlóngç 2- gới móng; 3- lõ chèn mạch. Hình 2.17. Móllg trụ lắp ghép duôi tuimg l- chân txĩìtị 2- hclộng l‹3t nõn; 3- mới nói cột và chân cột. Đái arâñv cóậŕ

39. Đổi với lnóng trụ lắp ghép dưới cột (h.2.18) gõi móng cói thể chia thành hai hay ba lớp với những khối nhỏ đặt vuông góc hoặc để nguyên cấu tạo theo hình cốc. Chất liên kết giũa các khối ghép nõi với nhau hoặc cột gắn với móng đêu bằng vữa ximăng cát 1 : 3 hay 1 Z 4. c. Biện pháp bảo vệ nhà khỏi ảnh hưởng của nước ngẩm Đế bảo vệ cho nước ngâlli không thẩn] lên nẽn nhà tầng hẩnl, tăng một hay chân tường bệ nhà, người ta thướng giải quyết bằng niột lớp cách ẩm ở phẩn tường nlóng. Với nhà không tầng hẩnl, có nlục nước ngânì thấp, lớp cách ẩm này đạt ngang nìức với lớp chuấn bị của nến, tức lớp bêtông gạch vỡ (h.2.19`! Ở cốt cao độ t0,00. Ỏ nìột số nước, lớp cách ẩlll được cẩu tạo bằng 2 – 3 lớp giãy dẩu dán trên nhụa bituni. Ổ Việt Nam người ta giái quyê’t bẳng lớp xìniảng cát vàng 1 : 2 hay 1 Z 8 dày 2 – 2,5 cln. Lớp cách ẩiìì này phải đặt cao hơn Iiiặt via hè it nhất là 10 – 15 cm. Trường hợp nẽn tâng llìột không phải cấu tạo ngay trên đất nìà trên dãm thi lớp cách ẩlì! này phải đật thấp hon Iìlức điểlìl tựa của dâ`nI là 5 – lõ cm. Nếu nhà có táng hấlìì thi phải cấu tạo hai lớp cách ẩn! : lớp thứ nhất ngang với lớp bêtông chilẩn bị của nẽn tăng hẩnì, lớp thứ hai trong bệ nhà, cách via hè phia trên 10 – 15 cln (h.2.20I. 4Ngoài ra, đế bảo vệ không cho nước ngãnì từ ngoài quạ tường móng hay từ dưới đật ngấlìi qua nên sản thì lìlật ngoài tường nlóng hay trên nên sản cũng cãn có lớp cách ấlil. Ì Khi lìlưc nước ngãlìl thấp thi chi cãn quét hai lớp bitunì lỏng hoạc lniết đất Sét bẽn ngrJài tường, trát vữa xilììảng cát 1 2 3. Khi niực nước ngẩln cao hơn mặt nẽn tâng hậnì thi cãn lưu ý cấu tạo cẩn thận. Đối với sản tâng hẩllì thường trên lớp cách ẩln của sản còn cấu tạo nìột lớp bêtông toàn khối (có thế là bêtông thường hoạc bêtông cốt thép) và phủ lớp ảo sàn. Nếu Iìlưc nước ngần! cao hơn nẽn tăng trệt, để chổng thấnì người ta thường lànì một lớp Ốp chạy xung quanh tường và trên nê`n. I.›ớp ộp này phải đàn hõi, không tạo kê nút khi kết cấu biến dạng và có thể được làlìl bảng một hay hai lớp giãy ỉiàu dán lẽn nhau bằng nhụa bitulll. Phia bẽn ngoài lớp chóng thân! này giây lớp tường con kiến, ngoải cùng là lớp đất sét. Những lớp này phải cao hon lììực nười: ngăìll it nhất 50 C111 để đẽ phòng llìực nước lên xuống thay đối ‹’h. 2.21′). ” 41

40. v..6. Những trường hợp đặc biệt của mỏng a. Móng giật câ’p Nếu xãy nhà trên nên đât dốc thì đáy nìóng tùy theo địa hìlnh cao thấp nià làni thành hình bậc thang, chiêu cạo lilối bậc không lớn hơn 1000 cm (h. 2.22). b. Móng xây cuốn Khi gập hổ, chổ đật xẩu, cổng lnóng phải xây cuốn vượt qua, ,chân cuốn phải cách chổ đất yẽ’u hoậc niép cống tối thiếu 1 ni (h.2.28). c. Móng nhà có tăng hẩm Móng phải cd tác dụng chấn đất, tạo tầng hãni. Tâng hẩln có thể nằm dưới nìặt đất, hoặc nửa nổi nửa chilìì. Tâng hâni phải bố tri giếng lấy ánh sáng và đường ống thoát nước (h.2.24). d. Móng tiếp giáp với móng cũ Khi Xây nhà lliới tíệ’p giáp với nhà cũ, yêu cấu liìóng lììớí không xảy đè lên Iììóng cũ và quá trình thi công nìóng niới không ảnh hưởng tới nìóng Cũ. Ðế thỏa mãn yêu cấu này người ta thưởng đào liióng nìới cách nìóng cũ một khoàng cách nhất định, Sau đó cùng đẩllì côngxon lao ra đỡ lấy dấn] đỡ tướng và xây nhà lìiới lẽn trên dâllì đỡ tường (h.2.25). e. Móng ở khe biến dạng. Dối với những công trình lớn, dài hơn 30 nì, hoậc tổ hợp nhiêu khối còng trình có độ cạo khác nhạu, tái trọng khác nhau hoặc xây dựng trên nẽn đăt yếu có độ lún khác nhau thì cãn phải làm khe biến dạng để đẽ phòng công trình bị rạn nứt hay,nghiêng đổ, đứt gảy. L Có hai loại khe biến dạng O Klle lủn Z Ở khe lún liióng và tường phải tách ra (cách nhạu 1 – 2 cm) từ đáy Ịiióng lẽn đến lììái. Nhửng công trình có chiêu dài lớn thi nhà phải tách ra tăng đoạn 20 – 30 111 (h.2.26). O Khe co gián hay Còn gọi là klle nlzỉệt dộ Z tại khe co giãn, nióng được làlii chung, song bắt đầu từ tường phải lànì tách ra. Độ rộng của khe co giãn bằng l – 2 C111 (h.2.27). Trên hình 2.28 là sơ đố cấu tạo khe co giãn tại Các vị trí khác nhau của sàn. f. Móng kiểu cột chôn sâu (h.2.29). g. Móng có dãm móng (h.2.30).

41. Vữa XM chống ẩm , mác 75 ” mác 200 Thép cẩu tạo Ê Ể I E ỈIIIJVIIIIẢ lnnnulmịinảiulảnlnnìislì-ìợl Cát den tu”ỞÍ nu”ỚC dám kỹ Hình 2.18. Móng trụ lắp ghép Hình 2.19. Vị tI’i lớp cách ẩm trong nhà duới cột không có tầng hầm, mực nllớc ngầm thăp Ông BTCT ‹p150.-200 có lỗ dẫn nước ngấm ra CỔng` _ _ị _ hoặc giếng tập trung Chôngưlham Vua để bơm di XM 75 dày 25 Mặtvỉa hè Lớp lát nẽn / Tu’Ờng Ốp 105 hay BTCT dày 60 Ðất sét dẻo sooogẵooo lẻn Chật 300 Ệ-400 Gạch võ dày 200 .› . . .a .› MỤC NLJỒC NGẪM XUẨT HIỆN CAO HON NÊN TĂNG HÂM BẸ CQ YEụ›CẠU çl1ONG Ti-lAM_CAO VA ĐA`( BE CO KICH THUƠC RỌNG Hình 2.20. Các vị tl’í lớp cách ẩn! Hin!! 2.21. Chổng thẩnì tĩlng hầrn trong nhà có tầng llầm và nhà có g klli mục nưílc ngầm cao nền tầng một bố trí trên dầm Hình 2.22. Móng giật ấp ›Hình 2.23. Mỏng xây cuốn 48

42. 1-f Giếng lâ’y ảnh Sảngý .yvmrμt nô”i vào hệ thõng ị Ðất séĩ dẻo ‘fl thoat nước Chung BT gạch vỡ / vừiì TH mác 25 Hình 2.24. (ỉiài quyết thuât nuílls và lẩy ánh sáng chll của Sli tầng hầm ‘íxvưx /-‘ Tường nhà Củ Dấm nìólìgị tưolìg BTCT X wt:ị n*eet t Dấm colìgxolì Hình 2.2.5. Móng nhà mới tiếp giảp nhà cũ Is`IĨ`Ỹ%μ’ìắ?u.`L`Ầẫll 20-30A1Iị,_ị_2_MŨ-30ịsịV JP__2_ø-30M -_– CŨỈỂPL dế’ tlỂ’ì Ả Hình 2.26. Vị trí đặt khe lún a) lại chổ (X3 khác bíộl Ión về độ cao; b) lại chõ có sự khác biệt vě độ chịu lực của đẩl; c) khi nhà quá dãi. 44

44. 46 CHLIONcì 3 TUÒNG A. KHÁI NIỆM Tttờng là bộ phận ngán cách thẳng đứng tạo không gian cho ngòi nhà, động thời còn là bộ phận chịu liíc t.rọlig yết! đế Chịu tải trọng tạo độ cling vẫì tvạo Ổn định cho ngôi nhẫl. Tily theo vị tri tướng co thể phận thành ŕưởìlg ìtgoàỉ và tllởng trolig. Tường ngoài nhiên. Do đó yêu Cất! lớp ngoài cũzì tttớng t.l’1tỞC tiện phải có khà nàng chõng Yêtl cẩill Sinh hoạt và sàn xtlãt, đòi hỏi tttùng ngoẫìi bảo đảlìì SLỊ chúng tôi đổi Iìhiệt độ, độ ẩlil của khộlìg khi ngoài nhà không ánh hướlig 1’Ỗ l`ệt đẽilì nhiệt độ và độ đlil của không khí trong nhả. Một số nhà còn yêll căll ttrờng ngoài cán cách Z có tác dring bao che cách ly ảnh httớng cfla lììôi trường thiên được SLI phá hoại của các yết! tõ t.hiỄ=11 nhiện như nắẵng, liìtta, gnd, ttlyết zìliì nhất định và đối với những t1`Itờng hợp cẩn thiêlt vé phòng chíiy tướng phải (to khả nàng chõng cháy tốt. Tường trong : là tường phân chia tạo không gian bên trong nhà. Càn cứ v2`10 yêu câll Sử dịlng tường trong cũng có yêu (tậu khác nhạu nhlt cách ảlìi giírạ các gian phòng, bảo đàlìì sự yên tinh. Do tính chật chịu tải cfia tường không giống nhạu, lilà ngltời ta phận 1’a [I(ỜlLg Cllịll Itịc và tllờng kllỏrlg cílịll [t_lC. Tường chịu lực : ngoài chịu tải t-rọng bản thân 1`kl, còn chịt! tài tl`ọng khác như của niái và Sàn rôi truyên t-oàn bộ tải tỊ`ọng đó xuống llìỏng và nến. Khí thiết kế tường nói chung, ngoài việc càn CLĨ yêu cfiu sít dụng 1`a, còn cạn cư vào tính chẩt chịt! tài, điêu kiện ổn định cục bộ và toàn bộ cfia lihà, sit lt_tn chọn hìlih thlĩc vẩl vật liệu, điệu kiện thi công tường. để qtlyẽt định độ dày cfia Tường không chịu lực : ngoải việc chịu tải trọng bản thán ra, nói chung không chịu tài trọng nào khác. Bất ky tường ngoài nào dù có chịu lt_Ic hay không chịu lrtc đểu phải chịu lục gió. –

45. D0 vật liệu của tường không giộng nhau, nẽn có thể phân lànì nìấy loại tưrigg chính : tường gt_1cIZ,’ tường đăt, t1‹i,’ tường bêtông, bêtông cốt t/lép và tướng bằng các vật liệu khác. Ngoài nhưng nhà ccí yẽu cấu đạc biệt ra, nói chung những nhà binh thường, thấp tâng hoậc nhiêu tăng hiện nay thì vật liệu chủ yếu làln tường vẫn là gạch. D0 phương pháp. thi công tường không giống nhau nẽn có thế phân ra tường toàn le/lối và tườltg láp glzép. Tường toàn khối Z gõlii có tướng xây và tường đúc tại chõ. Tường xãy gạch thường dùng phướngỹ phập thú công xây từng viên niột, Gạch được sản Xuất bằng phượng pháp thủ công hay bằng lìiáy từ các vật liệu khác nhau, có thế nung hay không nung, rông hay’ đạc. Trọng ltiợng của niối viên gạch thường không quá 3 kG nhản] bảo đảlìì tiện lợi cho việc xây bằng tay, phù hợp với sức tay công nhận. Tưởng đúc tại chõ bảlig bêtông cốt thép thường dùng cho các nhà nhiêu tâng thi công theo biện pháp cõp phạ tinh hạy trượt. Ò ta liìột số nơi nhà ít tâng t,hLĩớng dilng đât tvrộn vôi hay Sét cho vào cốp pha, đận] kỹ đế làn! tướng (trường trinh). Tường láp ghép là những bản hay blốc dúc sản và lắp ghép chúng lại với nhatl, iìlõi câu kiện nạng vào khoảng 1 – 8 tận, có khi đến 4 – 5 tấn. Khi láp ghép phải diing lo2_1ię cãn cất! có Sức trục khát: nhau. Trong nhà dậll dụng kết Câu gạch đá, trọng lượng cfia tuởng dạc chịu lực nói chung chiêịliì khoảng 40 – 65% toàn bộ giá thành của ngôi nhà. DO đó vê phương diện SCI dụng vật liệu, công vận chuyến, tiêu hao sức lao động v.v… phấn tường sẽ ảnh hướng rật lớn đê’lì vốn đậu tư ngôi nhà. Cho nên cấu tạo t`ướng đòi hỏi phải Chon vật liệu có hiệu qllá, chọn phương án kết cậu và cấu tạc) hợp ly. Ngoài I`ả’l CÒI] phải nghiện Lìứu cạc yêu câu khác như lợi dụng các vật liệu địa phương, giấìlìi nhẹ tỊ`ọng lượng ngôi nhà và đẩy lìlạnh điêu kiện công Ịìghiệp hóa thi công v.v… đế đạt được hiệu quả cạo. kinh tê’ và xây dựng nhạnh cho công trinh. B. CẤLJ TẠO TƯỜNG GẠCH l. ĐẶC ĐIỂM CHIING (Ĩl`iA TIỈỎNG GẠCH I. Vt_it líệlt gạcll Gạch dùng đê` xây tlrờng phổ thông nhất là gạch đất sét nung ngoài ra còn có igạch than Xi, gạch đôlôlììit. gạch Silicat 47

46. Gạch đất sét nung nói chung có hai loại Z gạch nzzíy và gợch thủ công. Trọng lượng riêng của gạch 1600 – 2000 kG/111″, thông thường 1800 kG/n12. Dát sét là loại vật liệu thường dùng của gạch, chế tạo dể dàng, là một loại vật liệu có tinh địa phương rãt rộng rãi. Dùng đăt sét để làm gạch có rật nhiêu tinh ưu Việt như 1 cường độ đáp ứng được yêu cẩu xây dựng, kiên cổ, bên lậu, có khả nãng chổng xãlìì thực, có khả nãng cách ận’l nhất định. Cho nên hiện nay nó là vật liệu phổ biến nhật, chủ yếu nhất đế xảy tường. Nhưng nó cũng có khá nhiêu khuyết điếnì như hệ SỔ dẫn nhiệt tương đổi lớn (bằng 0,7), dễ hút ẩlli, trọng lượng đơn vị thế tích lớn, kich thước gạch nhỏ nên thi công tổn nhiêu lao động, trinh độ công nghiệp hóa thấp, _khi sản xuất gạch thi chiếnì nhiếu đất trông trọt. ` Trên hinh 3.1 là quy cách và cấu tạo của gạch đất sét nung. Kích thước gạch tiêu chuẩn của Việt Nani : 220 X 105 X 55 mnl. Cường độ chịu lực của gạch niáy : R -,- 75 + 200 kG/cmz ; Cường độ chịu lực của gạch thủ công : R : 35 + 75 kG/eml. Chiêu dài gạch tiệu chuẩn bằng hại lãn chiêu rộng của viên gạch cộng thèm lnạch vữa. Chiêu rộng viên gạch bằng hai lận Chiêu dày cộng thêm nìạch vữa. Nói chung người ta dùng vữa bata hay vửa xilìiảng cát để xây tường gạch. Chiêu rộng nìạch vửa của tường gạch là 10 nìl11.` Mác hay số hiệu của gạch nìáy là cường độ chịu ép tới hạn của nó. Mác hay SỔ hiệu gạch phổ thôlìg là 35, 50, 75, 100, 150, 200. 2. Vữa Khối xây tường gạch chủ yếu là dựa vào vữa liěn kết giửa các viên gạch. Vữa liên kết gốm cát, xilìlảng có hoậc không có vôi và nìột lượng nước thich hợp. Càn cứ vào yêu cẩu cụ thế còn có thể thênì vào lnột số vật liệu phụ gia khác. ‘I`ỷ lệ phối hợp của các vật liệu này được quyết định bởi mác vữa, chất lượng vật liệu và điêu kiện khi hậu khi pha trộn. Chất kết dinh của vữa nói chun; là vôi và xilììàng. Dõi líhi còn có thế cho thêni iilột it thạch cao hoạc đăt sét tạo thành vữa ximảng, vữa vôi cát, vữa bata. Cốt liệu nỏi chung là cát, sỏi. Do tinh chất” của cõt liệu không động nhất nẽn tỷ lệ pha trộn giũa các chất đó cũng không động nhất. Mác của vữa Z 100, 70, 50, 25, 10, 4. Nói chung xãy tường thường dùng vữa tam hợp ìììảc 4, 10, 25. _ Đế nãng cao cường độ khổi xây và ở những chổ có yêu cẩu đặc biệt thường dùng vữa nìác cạo, Xilìiảng cát. Il. KÍCH THUỐC Co BẢN CỦA TUÒNG GẠC_H I. Chiều dày của tường gạcll Chiêu dày của tường gạch quyết định do tính chất làllì việc và sự Ổn định của kết cấu tường. Ngoài ra vì là kết cẩu bao che ngàn cách nẽn chiêu dày tường còn phụ thuộc vào điêu kiện cách nhiệt, cách ânì, giữ nhiệt. 48

47. Chiêu dày của tường gạch được quyết định bằng độ dày của viên gạch cộngŕz, thẽni chiệu dày liìạch vửa, lnổi lììạch vữa nói chung dày 10 nìm. Tường gạch xây đặc thường có :g O Tường nửa gợcll : thực tế dày 105 nìnl, thường gọi là tường 11 kể cả vữa là 14, có lúc Còn gọi là tường con kiến. O Tường ntột gạclz Z Thực tế dày 220 num, thường gọi là tường 22, kể cả vữa là 25 clìi ; O Tưởĩig gọc/Z rưởi 1 Thực tế dày 335 lnlii, thường gọi là tường 33, kế cả vữa là 37 ciìi ; l Ổ Tường /toi gợclz Z Thực tế dày 450 llìnì, thường gọi là tường 45, kế cả vửa là 48 cnì. Ổ vùng lạnh, tường ngoài thường phải thỏa mãn yêu cấu cách nhiệt, nên chiêu dày thường Vượt quá yêu câ`u tinh toán của kết cấu. Phương pháp giải quyết có thể dùng vật liệu cách nhiệt có hiệu quả và dùng phương thức tổ chức tõ hợp nhiều lớp Vật liệuịhợp lý. vùng nóng, ngược lại cận nghiên Cứu đến sự phản Xạ nhiệt chõng bức xạ của liìật trời trẽn các nìặt tường, đặc biệt Ở hưởng tây. Nói chung, nhà dân dụng với chiếu dày của tường gạch phổ thông là 22 cm thi khả nàng cách ãlìi không khi có thế đạt 50 decibel, với tường dày 11 cm đạt 80 decibel. Tuỳ theo tinh chất của công trinh nìà tường còn cẩn bảo đàm tiêu chuẩn phòng chõng cháy. Tiêu chuẩn phòng cháy của tường gạch dựa theo g giới hạn chịu lửa của từng “yl Câp nhà Ịììà quyêit định (xenì tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy). Ðộ cứng và ổn định của hệ kết. cấu yêu cẩu” tường gạch dưới tác dụng của tải trọng đứng (như Sàlì, Iììái, tải trọng bản thân) và tải trọng ngang (lực gió, chận động) không b.ị đổ, không bị nứt nẻ, không bị biến dạng. Xuất phát từ độ ổn định của tường ngoài và khoảng cách các gối tựa của tường ngoài có thể phân làìii bạ trường hợp : – khi khoảng cách tường ngang hàng 1/2 hoạc 2 lấn chiêu cao của tâng nhà (1/2 < L/Ĩĩl <2), tường ngoài chính là bản kệ bốn cạnh (h.8.2); – khi khả nàng chịu lực ngang của sản tương dội yếu, mà khoàng cách tường ngang hoạc khoàng cách giữa các cột tương đõi gần, lực xô ngang của tướng ngoài chủ yếu do tường ngang chịu (h.3.3) (L/I-I < 1/2); – khi khả nàng chịu lực xô ngang vào Sàn tưong đối lớn, và khoảng cách tường ngang cũng tưong đõi lớn, lực xô ngang vào tường ngoài chủ yếu do Sàn chịu (h.3.4). Hai trường hợp Sau, tường sẽ được tilìh toán như bản chịu lực niột chiêu.. Nhưng đại đạ SỔ trường hợp còn có sự giảlil yếu của các lố của Sổ. Như vậy những lục xô ngang được truyên quạ liìái hoặc sàn, từ đó truyên vào tường ngang rối truyên Xuống lìióng.

48. Hình 3.1. Kích thIl‹’lL’ và hình dảng một Sỡ ltlại gạch xây dụng Hình 3.2. Truờng họp tưỉlng ngI›‹”Ii là bản kẽ llŕín dịnll Ifình .ĩ.3. Truìlng hq_lp lục xô ngang L’ùa tường ngllải dll tuong ngang cllịu Hình .ĩ.4. Truỉlng hợp lục xl”! ngang của tuỉlng ngllài chủ yếu d‹l sản chịu ,50 ` 1 J-rẾ’ÌD’A’Ðc’Í5`..ĨẾố A7/4`aI ` Ạ7J’IAỸ›Ỉ’ụÍ/ŕ`Ắ ỸŨIẤỒẬỸẠ lI”ulu’.Ì.9Vl’›’d*/7Aí’.*Iơ”f-v’b .M Ịllnlỉỵ ‘Ă`ìì.W’I Ỷ

49. Ô trên liìới Chi phàn tich giận đơn tinh ổn định của tường ngoài, Iìià trên thực tê’ thi sự truyên lttc dưởi tác dụng của cả hệ không gian là rất phức tạp. Đế tiện khi thalìì khảo tinh toán có thể tra bảng 8.1. Bảng 3.1. Tý lệ giữa chiều dài, cao và độ dày của tlrờng gạch chịu lịrc không chừa lổ Ỉ TỶ số dàílcao L/H < 3,5 2,5 < L/H ‹ 3.5 2 ‹ L/H ‹ 2,5 0,5 ‹ L/H < 2 Biểu thi hlrìh vẽ h.3.4 – r lủ-7 S6 hiêu vua Gioi hạn Giói hạn ị Giới han Giới hạn cao/dày. H/d 1 cao/dày. H/d Í cao/dày, H/d cao/dày, (H+L)/d Ị 50 và 50 Ị 20 Ị 22.5 25 rs 25 ĩ , , Ệ 25 i 17.6 ị 19.8 1 22 66 = 10 16 18 Ị 20 60 4 và 4 13.6 15,3 17 51 ` J L 2. Chiều dài tưI`rI1g gạcll Chiếu dài tường gạch, tốt nhất là bằng bội số chiêu dày của gạch cộng thêm vứa (1,2 Clì`l)‹ Như thế có thể giảm được số lượng chật gạch. Điêu này cãn chủ ý khi thiết kế những tường có chiêu ,dài nhò hơn 1 m. Ill. PHIIONG PHÁP XÂY TLTÒNG GẠCH ĐẶC T1`0ng tường gạch, phương phap xảy gạch nói chung là xây gạch nằm. Gạch xãy dọc theo chiêu dài tường gọi là gạch xảy dọc, gạch xây dọc theo, chiêu rộng tướng gọi là gạch xảy ngang (h.3.5). Dế cho tường gạch có tinh hoản chinh nhất định, có thể chịu được các loại tài trọng, tất cả khối Xây phải dùng vữa liên kết các viên gạch với nhạu. Khi liên kết Các viên gạch cẩn cài vào nhau; như thế Ở đầu tường hoạc ở góc tướng không thế tránh khỏi xuất hiện Iìiột số chõ phải chèn gạch. Ó những vị tri này thông thường là phải chật gach. Nói chung gạch chạt theo phương ngang có 1/4, 1/2, 3/4 viên và theo phương dọc có 1/2 viên liìhằili liiục đích tránh sự trùng niạch làm yếu tường, Mạch vữa tường gạch có Illạch đứng, iìlạch ngang (h.3.6) và có độ dày trên dưới 10 1n111. Khi gạch bị sứt liìẻ thi nìạch vửa có thể điêu chinh trong phạnì vi 8 – 12 111111. Mạch Vừa quá dày hoậc quá nióng sẽ ảnh hường dến’ cưởng độ khổi xây. D0 dó lìiạch vữa t1’ong cùng’ tường xây nên bằng nhau. Có nhiều phương pháp xây tường gạch. Cán cứ yêu cẩu sủ dụng, điểu kiện thi công và độ dày tường` gạch nìà chọn phương pháp thích hợp. Có khi còn dựa vào yêu câu t1’ạng tri của lìiật đứng xnà người ta để tường gạch trận (khòng trát). 51

50. Trên thưc tế thường gập các kiểu xây Sau O Xdy nlột dọc nzột ngong (h.8.7): ưu điển] của no là mạch xây các hàng gạch trên dưới toàn bộ không trùng nhau, thận tường tương đổi kiên cố, nhưng Ở chổ chuyến góc hoậc doạn đẩu cùng phải chặt gạch nhiếu. Nói chung thich dụng cho các tưv’.Ềng một gạch hoậc một gạch rưỡi. Ố N/liêu dọc nlột ngang : thông thường có ba dọc một ngang (h.3.8a,b) và nản] dọc lììột ngang (h.3.8c). Cách xây này cứ ba hàng hoậc nãnì hẳng gạch dọc có liìột hàng gạch ngang. Bẽ nìật ngoài mạch vửa không trùng nhau, nhưng bên trong tường có trùng mạch đứng theo hướng dọc thân tường, nên cường độ toàn khõi xây bị ảnh hưởng không lớn lẳm. Uu điếnl lớn nhất của tường nhiêu dọc nìột ngang là đõi với tường tương đối dày, gạch xây dọc nhiêu nén thi công nhanh, thao tác thuận tiện, chuyến góc chạt gạch it. IV. CÁC BỘ PHẬN CỦA TUÒNG 52 Các bộ phận chính của titờng gạch xây thường có : bệ tường và thêm nhà, lanh tô, ôvàng, giằng tướng, lììái đua, tường chắn nlái, Ổng khói, khe biến dạng, nắp khe lún v.v.. (h.3.9). I. Bệ tưtìng vàvthềm nhà Trên thân tường của tường ngoài, đoạn tiếp cận nlạt đất gọi là bệ tường. Do mặt ngoài bệ tường luôn tiếp xúc với Iìiật đăt ngoài nhà nìà thường xuất hiện những điểu kiện bất lợi như nước niưạ chảy dọc theo niật tường xuông, nước nìưa rơi xuống nìặt đất bản nguợc trớ lại lên tường, sẽ làm hư hỏng phấn bệ tường và làn] tảng độ ẩn] bẽn trong nhà, ảnh hưởng đến tinh bên láu của công trinh. Thường bệ tường phải được xây bàng gạch nung có nìác lớn hơn 75, đá hộc, gạch Silicat, gạch lliáy v.v.., Bệ tường thường được xãy bàng vửa ximăng cát 1 I 4 và xây bằng loại vữa này cho đến hàng gạch thư tư trên lớp cách ẩln ở nìặt nên. Bệ tường có tác dụng bảo vệ cho tướng khỏi ẩnì và chõng lại được các lực va chạlli lllạnh do đó llìạt ngoài nìật nhà thường trát vữa xinlảng cát hoậc granitò, hay ốp bàng loại vật liệu kiên cõ như đá thiên nhiên hay đế bêtông trấn (không trát). Bệ có thể hợi nhô rạ `khỏi llìật tường hay hơi thụt vào (h.3.10 và 8.11). Trong trường hợp thứ nhất cẩn chú ý cấu tạo để thoát nước mưa nhạnh. Trường hợp thứ hại bệ tướng phải làlìi bảng vật liệu có độ bên vũng cao hơn gạch nhiêu như bêtông, nó rật hay gập trong kiến trúc hiện đại. Trong kiến trúc cổ điển chõ tiếp giáp tường và bệ thường có gờ trang trí công phu. Đế bảo vệ cho chận Illóng, quanh chân bệ tường thướng cấu tạo thêm hè. Thêlìi có thế làlìi bẳng bêtông gạch vỡ, đá hộc, gạch via và dánh dốc ra phia ngoài với độ dốc là 2 – 8″/1. (h.3.12). Cạnh thểni hè có thể có rãnh thu nước hay không có. Rảnh phải rộng 20 – 40 cm.

51. Hình 3..ẫ. Xây tưỉlng gạch dặc Hình 3.6. Quy định mạch vũa (gạch xảy ngung vủ xây dự) ‘ vị đứng và ngang I Hình .ĩ.8. ììlỡng xây nhiều dọc một ngang a) ba Cl(_)C mội ngang; h) năm dọc một ngang. 53’

52. Hình 3.ll). Bệ tllẽlllg cẩu tạo nhò ra khfli nlặt tllìlng Hình 3.9. Các bộ pllận chinll tủa tuimg gạch Hình ,ĩ.II. Bệ nlõng ấu tạo thụt vào khlầi mặt tuhng i- Lảng vữa ximăng lììàc 50 dày 20 BT gạch vỡ Vữa TH mác 10 dày 1 BT gạch vỡ . Vữa tổng hợp mác 25 ‘ Vừa XM mác 50 dày 2C T lỏng rãnh dốc 0.002 Vè ga thu nước Hình 3.12. Cẩu nịt! hè và rãnh

53. 2. Lanh tô Lanh tô là bộ phận kẽịt cấu bên trên các` lổ tường (lổ cửa sổ, cửa đi, tủ tường, lố cửa hành lạng trông v.v…). Lanh tô có nhiều loại, tùy theo khậu đội khác nhau, tải trọng khác nhau và hình dáng của lố tường Iilà chọn loạiữ lanh tô. Có mấy loại lanh tô Sau 2 -lạnh tô gạch ; -lạnh tô gạch cốt thép ; -lanh tô ctlốn ị -lạnh tộ gõ Ị -lanh tô bêtông cốt thép ; ” lanh tô thép, Lanh tô có tác dụng đỡ phân tường nằni bẽn trên các lổ tường. Tuỳ theo điếu kiện làllì việc của nó lllả lanh tô có thể là chịu lực và không chịu lực. a. Lanh tô gạch cốt thép Lanh tô gạch cốt thép là loại lanh tô xây như xây gạch thông tlỉìường, nhưng phải dùng loại vửa xiliiảng cát lnác 50. Trên cốp pha phủ niột lớp vừa ximăng cát lnác 50 dày 2 – 8 cni, ở giửa đạt thép tròn đường kính 6 mni, hoặc thép bản 20 X l 111n1. Cứ 1/2 gạch đạt lnột cốt thép, hai dâu cốt thép uốn cong lại đạt sậu vào tướng it nhât 1 – 1,5 gạch. Sau đó phia trên đùng vữa ximăng xây 5 – 7 hàng gạch, với độ Lfao khong được nhỏ hơn 1/4 chiêu rộng lổ tường (h,3.18). Loại lạnh tộ này chi áp dung cho những lõ cửa có chiêu rộng nitỏ hơn 2 nì, không chịu ảnh hưởng của lưc chấn động và thường là loại lanh tô không chịu lưc hay chi chịti t,ải trong nhỏ. Khi tài trọng trên lạnh tò lớn, chiêu rộng lố cửa lớn hơn 2 ln thì cốt thép ở đây phải lấy theo tinh toán và bố trí tuân theo quy phạm của kết cấu. b. Lanh tô gạch cuốn Lạnh tô gạch cuốn chi chịu nénịộ là chủ yếu, do đo có độ bên báo đảm và không hoậc ít tốn thép. Song thi công phức tạp và tôn gõ cốp pha, dễ bị phả hỏng khi nhà lún không đêu (hai gối tựa của lanh tỏ lún khác nhau). Có Illãyl loại cuốn : – cuốn thẳng ; * cuốn Vành lược ; – cuốn 1/2 hình tròn O Ltlnlz tỏ cuỏn t/Lắng Loại này dùng gạch xây nghiêng (h.3.14a). Gạch hai bẽn xây nghiêng, viên gạch Ở trung tâln Xây thằng đứng (viên khóa hình cánh quạt). Gạch dùng để Xậy tốt nhất là đã được chật xiên, khiến cho niạch vữa song 55

54. song, như thế tốn công. Nói chung thường dùng gạch không được chật xiên để xây, khiêịn cho lnạch vữa trên rộng dưới hẹp. Mạch vữa rộng nhất không được lớn hơn 20 nìnì nhỏ nhất không dưới 7 mnì. Khi xây ở chính giữa người ta có thế nâng cao lên 1/50 chiêu rộng lổ tường. Như vậy sau khi xây xong lanh tô tự võng sẽ gần nấnì ngang. Độ cao của cuốn ‘thắng° nỏi chung là nìột gạch hoậc IVZ gạch. Lanh to cuốn thằng thich hợp cho khẩu độ lổ cửa đến 1,25 m. Thông qua tinh (toán, `.’‹`l sau khi nâng cao số hiệu vữa còn có thể áp dụng cho khẩu độ lớn hơn. Ô VLGHÌI tô cuốn Uờnll lược , Hình cung của cuốn vành lược là nìột đoạn cung tròn, bản kinh nhỏ nhất bằng 1/2 của chiêu rộng lổ cửa (cuốn 1/2 tròn h.3.14c). Bán kinh lớn nhiất lã loại vô hạn – cuộn thảng. Nói chung độ cạo của cuốn bằng (1/2 + 1/12)’l, thông thường 1/8 1 (l – chiêu rộng lố cúa), bản kinh bằng chiêu rộng( lố của (h.3.14b). Gạch xây cuốn vành lược độ cong lớn tốt nhất nẽn đùng gạch xiên. Khi độ cong nhó thi có thể dùng gạch phổ thông với nìạch vữa điêu chinh. Mạch vữa rộng hẹp cũng trong khoảng 7 – 20 111111. Lanh tô cuốn vành lược thich hợp cho lõ của có chiêu rộng 1,5 – 1,80 111. Nêu dùng vửa Iììảc cao chiêu cao cuốn có thế đạt từ 1/2 đến 2 gạch. c. Lanh tô bêtông cốt thép Theo phưong thức thi công lanh tô bêtông cốt thép có thể phân ra hai loại 2 dố tại chỏ và dúc săn. O Ltlnli tô bêtông cốt_t/tệp dố tại C/zô Chiêu rộng lanh tộ nói chung bàng chiêu dày tường gạch. Chiêu cao và số lượng cõt thép sẽ do tính toán quyêit định (h.3.]5). Khi chiêu đày tường từ 1’/2 gạrzh trớ lẽn, lanh tô có thể Iàlll hình chữ L, và lợi dụng bộ phận lộ ra làn] gối tựa đõ phân tường gạch phia ngoài (h.3.16b). Như thế lnạt đứng (_nê’u tường không trát) có cảlìl giác giànì bớt độ dày của lanh tộ . Đối với sàn đổ tại chõ, khi độ cạo của lanh tộ và Sàn xấp xi nhau thi nẽn kết hợp lanh tô và sàn luôn lììột khối, cũng như có thể kết hợp với Ô vảng để giảnì bớt khối lượng thì công bêtông (h.8.16c,d). Nếu lố cửa sổ có độ cao bằng nhau, và nằnì gấn nhau thi người ta có thể liên kết các lanh tô đơn lại với nhau để thành hệ giăng tường. Giăng” tường có tác dụng tàng cưỡng Ổn định và độ vững cứng cho nhà, tránh cho thản tường nứt gảy do lún không đêu. ‘O Lanh tô bêtông cõt tltép dlìc săn (Iz.3.17) Kich thước ‘bẽ rộng lanh tô đúc sẳn lấy bằng bội số của kích thước 1/2 viên gạch làliì tiêu chuẩn : chiêu rộng` tốt nhất là 1/2 gạch, 1 gạch hoặc có thể 1’/2 gạch, độ cao nói `ichung bằng độ dăy của 1, 2, 3 hàng gạch. Hai đẩu gác vào tường gân bàng chiêu dài 1 gạch. Lanh tô đúc sản tạo tôc độ thi công nhanh. 56

56. 3. Ô vãng (mái hắt) Ỏ vảng hay còn gọi Ịlìái hắt là những bộ phận nằnl ở phia trên các cửa Sổ, của đi dùng đế che nấng, che nìưạ, động thời đỡ phẩn tường bên trên lõ của (làm nhiệni vụ như lanh tô). Trên hình 3.18 thể hiện niột SỔ hình thức õ vảng thường gập. Những tãliì Ô vàng đua ra nhỏ hơn 1,2 nì thường cấu tạo theo kiếu tấm nìỏng côngron (nìột đầu ngàllì vào tướng) dày 6 – 9 cln. Đế trên mật đứng ộ vảng có những đườang nét khỏe, dứt khoát, người ta thường cho chúng có bờ quặp Xuống để có cảlìi giác dày thêlìi. Dế thoát nhiệt và tránh các tia nắng mật trời phàn xạ vào trong nhà người ta còn dùng Ô vảng rỗng kiếu có những lá chớp ngang hay dọc. 4. Gìằllg tưfìng Khi xây dựng các nhà gạch, đá trên nẽn đất yếu cấn phải chú ý tới khá nàng do lún không đêu làlìì cho tường có thể bị nứt. Tường gạch khi chịu kéo sinh vẽ’t nứt, độ cứng của tướng bị giàlli yêịu, tường có thể bị phá hỏng. Cho nẽn ngoài biện pháp gia cố nẽn llióng, ngĩrời ta còn dùng hệ giằng tF_l’J thành vành q đại nằlìì trong tường (giằng tường) đế chống lại lưc cắt do lún khL`ng đêu. Ngoài 1’a giằlìg tường còn làliì tàng thêlìì độ cứng tổng thể của nhà. Cản cứ vào đạc điếlìi của kết cậu, tình hình phân phối lực, tinh trạng đất đai mà bố trí giằnng tường. Thông thường công trinh có thể phát Sinh mômen uốn Ở trên và Ở dưới tường, dẫn tới dinh tường hoạc chàn tường bị nứt. Do vậy giằng tường thường được bố tri Ở đinh tường hoặc chân tường tạo thành một vành đai liên tục bao quanh nhà (h.3,19) chống lại các lực kéo Sinh nứt đó. Ngoài ra, khi tường ngoài tưong đõi cao, có nhiều lõ cửa, tâng trên tải trọng thay đổi lớn thì cân phải bố tri thêlìi giãng tường Ở khoảng giữa tăng nhà. Giàng tường thường làlìi bằng bêtông cốt thép. Bẽ rộng giằng tường thường bằng chiêu dày tưởng, còn chiêu cao lây theo tinh toán, tối thiểu là 7 cni (một hàng gạch với 1 lììạch vừa). Cốt thép giằng tường có đường kinh thông thường 8 nìln. 5. Đình tường và tưlìng chắll mái 58 Cớ hai phương pháp cấu tạo đinh tưởng Z trong nhà có lnái đua lợi dụng mái đua lãlìi bộ phận kết thúc đinh tường (h.3.20d) ; llìái đua không lớn có thế _xãy gạch nhô ra làlìì bộ phận kết cấu đổ mái đuạ. Một phượng pháp khác là xây tường cao khỏi lìlái. Dể đẽ phòng nước lììưa thẩn! từ đinh ,tướng vào thân tường, đinh tường thường làlìì diẽlìì bàng gạch láng vita ximăng hoặc làm bằng bêtông cốt tlĩẻp lắp ghép (h.3.20a,b,cl. Dù phưong pháp nào trên cùng phải làm dốc đế thoát nước và làlìì nhô ra khỏi tường. Chiêu dày tường chẳn mái tường 110 111111, bố trụ 220 lìlnì, hoạc tường 220 111111. “

57. Fi A Ế …. …. ..V-uu-r i I.ưJ.’I’t’l-Ir Hình .Ĩ.I7. Lanh tõ BTCT đúc sẵn 2!) các l()ì_ll (ìvủng’ kết http vói lzlnh lô; h) các lanh tộ đúc Sẵn. Hình .ĩ.I8. Một số hình thức ốvảng Theo tính toán n X 7 mm Bằng Chiếu dày tưong Hìnll 3.20. tìinh tường và tưỏng chắn mải ” I ‘ 21, h, C) dinh luong và gò tướng; mnh 3-l9- Gíằngituílng L d) l‹_›i dụng nìái dua làm kổl [húc dinh tưỏng.

Aman: Airman, Tiền Đạo Cơ Khí Cấu Trúc Máy Bay

AMAN có nghĩa là gì? AMAN là viết tắt của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của AMAN được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài AMAN, Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

AMAN = Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay

Tìm kiếm định nghĩa chung của AMAN? AMAN có nghĩa là Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của AMAN trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của AMAN bằng tiếng Anh: Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

Như đã đề cập ở trên, AMAN được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Trang này là tất cả về từ viết tắt của AMAN và ý nghĩa của nó là Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay. Xin lưu ý rằng Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay không phải là ý nghĩa duy chỉ của AMAN. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của AMAN, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của AMAN từng cái một.

Ý nghĩa khác của AMAN

Bên cạnh Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay, AMAN có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của AMAN, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Airman, tiền đạo cơ khí cấu trúc máy bay bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.